Tổ chức công tác kế toán bán hàng vµ xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc
lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng
động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của
mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu tiêu thụ
sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sỏ để
doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc
xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói
riêng cũng rất quan trọng. Do đó bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức
hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết giúp
doanh nghiệp có đầy đủ thong tin kịp thời và chính xác để đưa các quyết định kinh
doanh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợp
với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn
Xuân, đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng vµ xác định kết quả bán hàng ở
công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân” để nghiên cứu và viết luận văn của mình.
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chưong I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Chương II: Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
1
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
2
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được
hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và
giá trị hàng bán bị trả lại.
Căn cứ vào luật thuế giá trị gia tăng doanh thu bán hàng được ghi nhận là toàn
bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) bao gồm cả phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Doanh
thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng giá thanh toán
bao gồm cả thuế).
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này. Còn khâu bán hàng với vị trí là khâu
cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt động
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục đích cuối
cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích
đó.
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, nhiệm vụ của công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thương mại, tự do
cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và nước ngoài điều đó vừa

• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
• Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả.
1.1.3 Ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp
Bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và
với toàn bộ nền kinh tế nói chun
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
4
Luận văn tốt nghiệp
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tiêu thụ đảm bảo cân đối giữa sản xuất và tiêu
dùng, cân đối tiền hàng trong lưu thông. Thông qua việc bán hàng, nhu cầu của người
tiêu dùng được thỏa mãn và cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp bán hàng. Bên
cạnh chức năng điều hòa nhu cầu thị trường, tiêu thụ góp phần thúc đẩy quan hệ thanh
toán trên phạm vi rộng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, bán hàng là một quá trình có ý nghĩa quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Sản phẩm của doanh nghiệp
không được tiêu thụ hết sẽ làm tiền vốn của của doanh nghiệp không được quay vòng
và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của
người lao động. Nếu tình trạng đó mà kéo dài thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phá
sản. Nếu việc bán hàng thuận lợi thì doanh nghiệp có thể sớm đưa vốn trở lại tiếp tục
mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy hiệu quả vốn và tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn đối với các nhà quản trị doanh
nghiệp trong việc ra quyết định quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
sử dụng nguồn vốn, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các kỳ
kinh doanh tiếp theo.
1.2 Kế toán bán hàng

1.2.1.5 Phương thức bán hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm,
vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá
bán của hàng hóa,vật tư đó trên thị trường. Phương thức này có thể chia làm ba trường
hợp:
• Xuất kho lấy hàng ngay.
• Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau.
• Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau.
1.2.1.6 Các phương thức khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác. Đó là khi doanh
nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên
trong nội bộ doanh nghiệp.
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,
gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
6
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán
là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành
phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của
thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao
gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số
hàng đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán thường được tính bằng một trong các phương

Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch vụ có
dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phân bổ chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ các chứng từ
phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để
ghi sổ kế toán. Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:
• Hóa đơn bán hàng
• Hóa đơn giá trị gia tăng
• Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
• Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
• Giấy báo nợ, có của ngân hàng
• Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác …
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
8
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng:
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Trong kế toán bán hàng, thuế và các khoản làm giảm doanh thu, kế toán sử dụng
một số tài khoản chủ yếu như: TK 156, TK 157, TK 632 và một số TK có liên quan
khác.
TK 156 – Hàng hóa: Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa,
TK này được chi tiết thành 2 loại TK:
TK 1561: giá mua của hàng hóa
TK 1562: chi phí mua hàng
TK 157 – Hàng gửi bán: Sử dụng trong trường hợp hàng hóa theo phương thức
gửi bán. TK này phản ánh số hàng đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụ hàng gửi trong kỳ.
TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã
bán trong kỳ. Nó không có số dư cuối kỳ.
1.2.2.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 632
TK 154
(1)
TK155(156)
Nhập kho
(2)
TK133
(3)
(4)
(1): Ztt của sản phẩm xuất xưởng bán trực tiếp.
(2): Ztt, giá vốn thực té của sản phẩm, hàng hoá xuất kho bán trực tiếp.
(3): Giá vốn thực tế của hàng hoá đã mua xuất bán thẳng.
(4): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị người mua trả lại nhập kho.
• Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
10
Luận văn tốt nghiệp
TK 157 TK 632
(1)
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157.
(2): Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán
chưa xác định tiêu thụ đén cuối kỳ.
Trình tự kế toán theo phương thức bán trực tiếp:
TK 155 TK 632
(3)
(1a)
TK 157
(1b)
TK 631

• Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
• Xác định được các chi phí cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giao dịch cung
cấp dịch vụ đó.
1.2.3.2 Nguyên tắc xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá bán (nếu có).
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
doanh thu là giá chưa có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu là tổng giá thanh toán.
Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng, không
bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
là hoa hồng bán hàng được hưởng.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
12
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần.
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dung nội bộ là giá thực tế(giá
vốn thực tế xuất kho hoặc giá thành thực tế) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhận khoán là số tiền phải thu ghi
trên hợp đồng.
Doanh thu hàng kỳ của số dịch vụ nhận trước tiền thuê của nhiều năm là tổng số
tiền nhận trước chia cho số kỳ nhận trước tiền.
Doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước thông báo hoặc chính thức
thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
1.2.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng:

• TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ
kế toán.
1.2.3.4 Trình tự hạch toán
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện như sau:
TK 155,156 TK 632 TK 911
TK511 TK 111,112
(1)
TK 157 (8) (9)
(3a)
(2a) (2b) (4a)
TK131 TK152
TK3331 (6a)
TK 111,331 (3b)
(7) (4b)
TK 133 TK3387 TK133
(5) (6b)
Chú thích:
(1) – Phản ánh giá vốn hàng xuất kho
(2a) – Hàng xuất gửi bán
(2b) – Hàng gửi bán được tiêu thụ
(3a) – Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay
(3b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(4a) – Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền
(4b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(5) – Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
14
Luận văn tốt nghiệp
(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có thuế GTGT

1.2.4.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện:
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
15
Luận văn tốt nghiệp
TK111,112,131, TK3331(3332,3333) TK 511,512
(1)
TK521,532
(2) (4)
TK531
(3a) (5)
TK3331
(3b)
Chú thích:
(1) – Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu
có)
(2) – Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh
(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại phát sinh
(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại ( nếu có )
(4) – Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(5) – Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ Tk 155 – Thành phẩm ( TK 156 – Hàng hóa )
Có Tk 632 – Giá vốn hàng bán
1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.1 Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự

• TK 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
• TK 6415 – Chi phí bảo hành
• TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
17
Luận văn tốt nghiệp
1.3.1.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 334,338 TK641 TK111,112
Chi phí nhân viên Khoản giảm trừ
TK152(611)
Chi phí vật liệu
TK153,142,242
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,112,352,331
Chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí khác bằng tiền
TK133
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh
nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
• Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương
của nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm ban giám đốc, các phòng ban quản lý
chức năng…
• Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu dung cho công tác quản lý doanh

Luận văn tốt nghiệp
TK 334,338 TK642 TK111,112
Chi phí nhân viên Khoản giảm trừ
TK152(611)
Chi phí vật liệu
TK153,142,242
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK3338,3337,111
Thuế môn bài, tiền thuê đất …
TK 139,351,352
Trích lập dự phòng các loại
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài …
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.3.1 Nội dung
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi
phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định kết quả trong kỳ.
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
trong năm và thuế suất thu nhập TNDN.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát
sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm hay hoàn nhập tài sản thuế
TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
20
Luận văn tốt nghiệp
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN phát sinh từ
ghi nhận tài sản thuế TNDN trong năm hay hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đã
được ghi nhận từ các năm trước.

(3a) (3b)

TK 911
(4a)
(4b)
(1a): Thuế TNDN tạm phải nộp phát sinh trong kỳ
(1b): Giảm thuế TNDN phải nộp
(2a): Chênh lệch thuế TNDN > số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
(2b): Chênh lệch thuế TNDN < số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại > tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại < tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ > phát sinh Có TK 8212
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ < phát sinh Có TK 8212
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
22
Luận văn tốt nghiệp
1.3.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4.1 Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,
các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp, bao gồm:
• Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán
• Chi phí lien doanh(ngoài số vốn góp) kể cả khoản lỗ trong liên doanh
• Chi phí đi vay vốn
• Chi phí mua bán ngoại tệ
• Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ
• Chênh lệch lỗ khi buôn bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

1.3.5.1 Nội dung
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có
thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước, bao gồm:
• Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định
thanh lý, nhượng bán
• Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn
liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác
• Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
• Các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
• Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
• Các khoản chi phí khác
SV: Đỗ Thị Bích Nụ Lớp: CQ44/21.18
24
Luận văn tốt nghiệp
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không là doanh thu của doanh nghiệp, đây
là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
• Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
• Tiền thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế
• Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xóa sổ
• Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
• Thu từ quà biếu, quà tặng
• Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí, thu nhập khác dùng các tài khoản sau:
TK 811 – Chi phí khác: phản ánh các chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất
thông thường của doanh nghiệp, TK này không có số dư.
TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status