Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam - Pdf 29

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược KHOA HÀ NỘI
%JV %f# * 1#
• ĩ * • ĩ '*
sv. NGUYỄN THỊ HOA
KHẢO SÁT, HỆ THỐNG HOÁ, PHÂN LOẠI CÁC THUỐC
ĐỘC, NGHIỆN, HƯỚNG TÂM THAN ĐĂNG KÝ SAN
XUẤT, LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 1996-2001)
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thái Hằng
DS. Bui Văn Đạm
Nơi thực hiện: Bộ môn Tổ chức quản lý Dược
-Trường Đại học Dược Hà nội
Cục quản lý Dược Việt nam
Thời gian thực hiện: 3/2001-5/2001
Hà nội 5/2001
/ LẠO-Oà-
/ 4- y> r , „ ,
1 -X í/' \ , I
L c
J IỜ 9 V cẮ /ĩt Ơ Q l
*7)ir hoàn ỊỈuuiíỉ ỉ (ý khóa lỉtỉĩtt ỉ (ý íỉợỈỊÍêp: 1Uuìt) sái, lữ' Uưím/ hóa, pítâễt
ỈCHỊỈ eồe líìtiồe (Têe, fỊ([ltỉỉfỊ, huóuịỊ Ịạiu (Itầtt itânạ Uụ san *uâff (tùi íiàttỈ! (ai rĩ)ỉvf
ttatỊỊ , ĩêỉ (Tã ểỉ/ttĩỉỊ (hỉôe Uf íỉiỉYuu/ (Ỉ(ĩfỉ (ỘỈỊ iìtth cỉut dao C'ủft:
CĨS, Qlựỉtyẽtí Cĩhi Cĩhái 7f(Ịtĩ<Ị @hủ n/tỉêrn rp>ộ tnêtỉ rĩẻ ('hue quản hj rD((()(' .
nf)$. rP) tí ỉ rĩ)(ui rì)ạm QTrudnfj plièiUỊ (táu (Ị k(ị ỉỉtríêứ' ýjfĩữ Cịiiảểỉ lý (Oĩíõc.
(ĩ)cìi ỉr)fĩự bĩêỉ ríu ị âu Jfểìf', tỏỉ xỉtt e/ìâti thành eảttỊ cíĩt £7cỹ. QtíỊỉtụễn £7hi Cĩlỉái
TÌCh u ịíị, <7)<$. ơìù ĩ (ỴMn rĐọnt.
C ĩôỉ f'u tu j rXtn ỈHỉtỊ f() ÌÒUÍỊ b i ll đfỉ (Têì tư ĩỉ ( á c í ỉtầ ỉ / f'ê (rc)fỉ(j rB ỏ tftfln QTỏ
chúc íỉỉn/ỉ Ị ( (ífỉ(ũt (>á(‘ aĩtỉt ehif (á( oỏ (h ú ri fjyiịòtnị (tanq Ỉỉỉị í hít (ứ' (Tã (Tót Ị (Ị <fóp ỉị
hỉẽn. giúp tôi. hoàtt (hành. fSĩ khc)fỊ Iff ân ĩỉrl tỉựỉùêp,

3.4. Thuốc hướng tâm thần đăng ký sản xuất, luu hành tại Yiệt nam

40
PHẨN IV: KẾT LUẬN CHUNG 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHẢN I
ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong những năm gẩn dây, cùng với việc ÍĨ1Ở cửa nền kinh lế, ngành
cỉược đã mạnh dạn dổi mới, lioà nhập liên đà phái, triển chung của đất nước. Sự
cố gắng đó dã đem lại những thành tựu đáng kể dóng góp vào sự nghiệp cliăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Thực vậy, thuốc chữa bệnh đã (ăng lên đáng
kể về cả số lượng và chủng loại, cùng với mạng lưới cung ứng thuốc dựoc lổ
chức rộng rãi đã góp phần khống nhỏ trong việc đưa thuốc đến (ận tay người
dùng, châ'm dứt tình trạng khan hiếm thuốc, hạn chế tới mức lối da việc lưu
hành thuốc giả, thuốc lậu trên thị trường trước đây- khi nền kinh fế nước la
theo cơ chế tập trung bao cấp.
Thị trường thuốc Việì nam dang ngày càng phong phú, sôi động hơn với
sự gia lăng về nhu cẩu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh do đời sống của nhân đâu
đang từng bước được cải thiện. Tốc độ sản xuất thuốc trong nước đã (ăng lên
nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thuốc điều Irị trong nước.
Tổng giá trị sản ỉượng thuốc sản xuấ( (rong nước có mức tăng trưởng cao, dã
đáp ứng được từ 25-30% nhu cáu trong nước. Để đáp ứng nhu cầu thuốc: điều
trị của mọi tầng lớp nhân chill trong xã hội một cách dầy clủ, phù hợp với IT1Ô
hình bệnh tật trong nước, Bộ y tế (ỉn cho phép nhập khẩu nlìiều nguyên liệu,
(hành phẩm phục vụ cho công tấc phòng và chữa bệnh.
Trong thời gian vừa qua, việc xét duyệt cấp số đăng ký (SDK) cho
thuốc trong nước và thuốc nơớc ngoài được phép kni hành írên Ihị (rường Việt
nam đã đạt được những kết quả dáng kể (trên 5000 thuốc sản xuấl (rong nước
và gần 4000 thuốc nước ngoài). Việc xcí duyệt cấp SDK dã gọp phẩn quan

NGHIÊN CỨU.
I. Mục tiêu:
1. Khảo sát, phân loại, hệ thống hoá các thuốc đăng ký lưu hành tại Việt nam
(thuốc trong nước, thuốc nước ngoài có số đăng ký đang còn hiệu lực) theo
các loại:
-Thuốc độc:
Thuốc độc bảng A.
Thuốc độc bảng B.
Thành phẩm thuốc độc.
Nguyên liệu thuốc độc.
-Thuốc gây nghiện:
Thuốc gây nghiện dạng đơn chất.
Thuốc ơây nghiện dạng phối hợp.
Nguyên liệu thuốc gây nshiện.
-Thuốc hướng tâm thần:
Thuốc hướng tâm thần dạng đơn chất.
Thuốc hướng tâm thần dạng phối hợp.
Nguyên liệu thuốc hướnẹ tâm thần.
2. So sánh, phân tích, sơ bộ đối chiếu với mô hình bệnh tật của Việt nam để
đánh giá sự đáp ứng của 3 nhóm thuốc này với nhu cầu điều trị trong nước.
3. Đưa ra những đề xuất, kiến nshị
2
Óp phần xây dựng côns; tác quản lý
thuốc, xét duỵệt cấp SDK cho 3 nhóm thuốc độc, nshiện, hướng tâm thần
hoàn thiện hơn.
II. Đối tượng khảo sát.
-Danh mực các thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký Ill'll hành lại Vict nam
hao gồm 3392 thuốc.
-Danh mục các thuốc írong nước dược cấp sô dăng ký lưu hành tại Việl nam
hao gồm 5659 thuốc.

chất hay tâm thần [2|.
2.1.4. Thuốc hướng tâm thần:
Thuốc hướng t.âm thổn ià những thuốc đùng để phòng, điều trị bệnh cho
người có chứa một trong những chất quy định tại danh mục 2 ban hành kèm
theo Quy chế quản lý (huốc hướng lâm thẩn theo Quyếl định số
2330/1997/QĐ-BYT ngày 8 Ilìáng ! I năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
Những thuốc hướng tâm thần có ảnh hưởng lới trạng thái (âm (hổn. Nếu
chúng dược sử dụng không (lúng mục đích sẽ gây cho người dùng nluìng tác
dụng có hại, trong số đổ có một số thuốc gây nên sự quen thuốc dẫn đến tình
trạng lệ thuộc thuốc. Thuốc hướng tâm thần nếu không được quản lý chặl chẽ
sẽ dễ bị lạm dụng gây tác hại CÍ
1
G sức khoẻ người dùng và trật tự an toàn xã
hội [23].
2.1.5.Nguyên liệu làm thuốc:
Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt lính hoặc không có hoại
lính, không bị biến đổi hoặc bị biến dổi, được sử dụng vào quá trình chế biến
và cho dù không phải tất cả các chất này nliât thiết phải còn trong sản phẩm
chưa đóng gói [3|.
Nguyên liệu làm thuốc ỉà hàng lioá đặc thù, có tính chất dặc biệt và có
yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, phải được đóng gói và bảo quản trong các
diều kiện đặc biệt [ 16|.
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ THUỐC ĐỘC, NGHIỆN, HƯỚNG
TÂM THẦN.
2.2.1. Quy chế quản lý thuốc độc:
Ngày 9 tháng 7 năm 1999,Bộ trưởng Bộ Y Tế ra quyết định ban hành
Quy chế quản lý thuốc độc, Danh mục thuốc độc và Danh mục thuốc giảm
dộc.
Quy chế quản lý tluiốc độc bao gồm 7 chương, 18 diều:
Chương 1: Những quy định chimg.

Chương 2: Sản xuất- Mua bán-Xuất nhập khẩu.
Chương 3: Dự tiù-Duyệl đự liìi.
Chương 4: Giao nhân-Vận chuyển-Bảo quản.
Chương 5: Kê dơn-Cấp phát Sử dụng.
Chương 6: sổ ghi chép-Báo cáo-Mẫu lưu.
Chương 7: Thanh (ra-Ki ếm tra-Xử lý vi phạm.
Danh mục thuốc, gây nghiện bao gồm 43 Ihuốc (Phụ lục 4).
Danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp bao gồm 14 thuốc có quy định
rõ dạng bào chế, hàm lượng hoặc nồng độ của mỗi thuốc (Phụ lục 5).
7
Theo quy chế này, trú cả những Ihuốc có cluia (lược chấl có tên trong
Danh mục thuốc gây nghiện dềII phải quản lý (heo quy chế.
Đối với một thuốc mà trong công (hức gổitt nhiều hoạt châì, trong (ló
thuốc gây nghiện tham gia vói hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng quy
định trong Danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp ban hành kèm theo
Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 thì dược miên
quản lý theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện trừ khoản 3 diều 7 của quy
chế.
(Khoản 3 diều 7 của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện quy địnli: Đối
với một thuốc mà trong công thức gồm nhiều hoạt chất, trong dó thuốc gây
nghiện tham gia với hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng quy định ỉại
Danh mục thuốc gây nghiện ở đạne; phối hợp ban hành kèm {heo QĐ sỏ
2033/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 khi xuất khẩu, nhâp khẩu, cấc
doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cũng phải lập dơn hàng theo quy
định tại Mẫu 1 Bị, 1B2, 1B3 dược dính kèm theo quy chế này).
2.2.3. Quy chế quản lý thuốc huớng tâm thần:
Ngày 08 tháng 11 năm 1997, Ỉ3ộ trưởng Bộ Y Tế ban hành quyếỉ định
số 2330 về việc ban hành quy chế quản lý thuốc hướng lâm thần, Danh mục
chất hướng lâm thẩn, Danh mục thuốc hướng tâm thần, Danh mục thuốc
hướng tâm thần dạng phối hợp, Danh mục tiền chất hướng thẩn, Danịi mục

được cơ quan có Ihẩm quyền cho phép (Phụ lục I I).
Diazepam tiêm và các biệt được của I
1
Ó cỉạng liêm tuy là thuốc
hướng tâm thẩn nhưng hiện nay dã va đang bị lạm dụng nhiều vào mục đícli
phi y học. Do vậy, Bộ y íếquy địnli quản !ý Diazepam dạng t.iêm theo quy chế
quản lý thuốc gây nghiện. Đây là một vấn dề chưa hợp lý, cần phải XCIĨ1 xét và
phân loại mội cách chính xác hơn.
9
Trong phạm vi luận van này, chíing lôi sử clung cơ sỏ' là các (|UV diế
quản lý í lui ốc (íộc,
111
nốc gâv nghiện, lhuôc hướn^g lâm IhÀn Víì các (hinlì mục
han hành kèm (heo các quy chỗ (!ổ phAn loại các (luiốc Irong nước và I liu ốc
nước ngoài có số dăng ký được phcp lull hành tại Việl nam còn hiệu lực đôn
ngày 31 Iháng 12 năm 2000 theo IÙÌÌÍỊ quy chế quản lý.
2.3. TỔNG QUAN VẾ DANH MỤC Tíiuốc ĐẢNG KÝ SẢN XUẤT. LƯU ỈỈÀNIỈ TẠI
VIỆT NAM.
2.3.1, Tình hình sản xuất, kinh doanh cluọc phẩm IIIIÓC ta (rong IIhững
năm gần đây.
Trong những năm qua, (hực hiện Chính sách Quốc gia VC lliuốc của
Việt nam, ngành y lế nói cluing và ngành Dược nói riêng dã dạt (lược nhiều
thành tựu, góp phần to lớn vào sự nghiệp chăm sóc báo vệ sức khoe nhân dân.
Thuốc sản xuất, (rong nước dã phong phú hon, da dạng hơn. Thị Irường
thuốc trong nước hiện nay về CO' b ;’m dã đáp ứng dược nhu cẩu Ihuốc cho cônu
tác phòng và chữa bệnh của nhàn (l;ìn. Thuốc (liiêì yếu dã đáp ứng đủ nlni c;1u
cho nhân dân cả nước mộl cácỉì kịp í.hời và tliuện tiện. Nẻn công nghiệp dược
trong nước (lã có nhữnc bưó'c liến nhảy vọi dáng kể so với (hời kỳ clíú nước la
bắl đẩu chập chững những bước (li drill tiên trong nền kinh lế thị lrường. Trong
số các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp được phẩm dã có 18 cơ sở (lược Cục quản


Đơn vị; triệu VN đồng.
10
Năm 2000, giá (rị tổng sản lượng thuốc sản xuấĩ (rong nước dã (ăng hơn
gấp 2 lẩn so vóá năm 1995 và lốc độ lĩing (rơởng lớn ciÀn qua các năm.
Về mặt kinh doanh, ngành Dược luôn (lảm bảo cung ứng thuốc có chất
lượng tốt cho công lác phòng Víi chữa bệnh, cliăni sóc và bảo vệ sức khoẻ nhíìn
dân. Bên cạnh hệ thống doanh nghiệp nhà nước, hiện nay dã hình thành
1 1 1
ỘI
hệ Ihống gồm 168 doanh nghiệp tu' nh;ìn, công ty cổ phần, công ly !rách
nhiộm hữu hạn dược phẩm. Tiên cả I
1
ƯỚC có 7101 (liểm bán lẻ cửa c;íc ílo;uih
nghiệp quốc (loanh, 8884 dại lý bán lẻ, 6461 nhà thuốc lư nhân, 7382 quầy
thuốc của lrạ
111
y tế xã [ ÌÍỊ.
Hoạt dộng của các cổng !y dược phẩm nii'0'c ngoài cũng tăng lên (láng
kể. Cho đến nay, Việt nam vẫn là thị Irường hấp cỉẫn với các công ly (lược
phẩm nước ngoài [12], Tính clio đến cuối năm 2000 dã có 212 công ty nước
ngoài có giây phép dăng ký hoạt dộng và có 24 dự án dầu lư nước ngoài dược
câp phép đẩu tư kinh doanh dược phẩm lại Việl nam còn hiệu lực. Trong số 10
công ty đã triển khai hoạt dộng, năm 2000 có 8 công ty đã thu hiìl 1244 lao
động đại doanh thu là 41239560 USD Ị4|.
2.3.2. Mổ hình bệnh tật ở Việt nam:
Bệnh tật là tình trạng mâì càn bằng vế (hể xác và linh thần (lưới lác
động của một loạt các yếu (ố nội môi và ngoại môi lên con người.
Mô hình bệnh tật của mộl xã hội, một cộng dồng, một quốc gia nào đó
là lập hợp tất cả những tình trang bộnli lậ( mắc phải dưới tác động của nhiều

Bệnh hệ tiêu hóa
10,90 9,57
5,21
5
Vết thương, ngộ dộc và di chứng
9,06
6,90
1 1,24
6 Bệnh hệ (uần hoàn
5,49
5,76
22,79
7 Bệnh hệ tiếl niệu-sinh dục
5,93
5,35
1,43
8
Bệnh mắt:
3.Mi
3,43
0,03
9
Bệnh hệ cơ, xương, khớp
3,14
2,78
0,13
10
_____
Bệnh của hệ thần kinh
2,73 2,57

mọi bệnh có trong mô hình bộnh tật hiện lại của cộng dồng, lừ bệnh phổ biến
nhAl dang còn tổn tại đến bệnh mới nhất mói phái. sinh.
- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải đáp ứng kịp thời, cao nhấ( mọi
nhu cẩu thuốc phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức klioẻ của mọi tầng lớp nhân
dân trong xã hội, từ người giàu đến người nghèo.
- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải có đủ các loại thuốc đảm bảo
chất lượng, đầy đủ các dạng bào chế phù hợp với mọi lứa tuổi người bệnh, đủ
các công thức bào chế mói lối ưu nhất.
- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải có đủ dạng nguyên liệu dể phát
triển sản xuất.
- Danh mục thuốc Quốc gia phải thường xuyni dược hổ sung và xem
xét, cập nhật, thay thế các dạng thuốc cũ kém hiệu lực bằng các dạng thuốc
mới có hiệu quả điều trị cao hơn với giá cả hợp lý, cơ cấu giữa lliuốc trong
nước và thuốc nước ngoài phải cân dối, bổ sung cho nhau một cách hợp lý.
2.3.3. Danh mục thuốc đăng kỷ sản xuất, Ill'll hành tại Việt nam:
Tính đến ngày 31 tliáng 12 năm 2000, thuốc trong nước có SDK còn
hiệu lực là 5659 thuốc với 346 hoại chất, trong đó có 4267 thuốc líin dược và
1392 thuốc đỏng dược [16]. Tuy nhiên, (lo phải đương đầu với nhiều khổ
khăn, thách thức của cơ chế thị I'rường, các xí nghiệp Irong nước thường sản
xuất các mặt hàng thông (hường và nhiều dơn vị cùng sản xuất cùng một
13
chủng loại mặt hàng dẫn đến hiện tượng trùng lặp và du' (hừa các thuốc thông
thường trong khi còn t.hiếu các llniốc chuyên khoa sAu, I liu ốc dặc trị 115],
Thuốc nước ngoài có SDK còn hiệu lực là 3392 thuốc với 890 lìoạ(
clìất. Trong đó, thuốc của Pháp chiếm tỷ lệ cao nhấl, liếp đến là thuốc của Ân
độ, Hàn Quốc. Mỹ, Anh là nhũng nước sản xuất và kinh doanh lớn về dược
phẩm (rên thế giói nhưng ở Việt nam, số mặt [làng 111IIốc của các nước này chỉ
đứng ở vị trí khiêm tốn [15 Ị.
Thuốc ngoại nhập phong pluí về chủng loại, dạng bào chế, hàm lượng,
đầv đủ về số lượng. Các. nhà hào chế nước ngoài quan lâm nhiều đến hai đối

lượng
%
SỐ
lượng
% SỐ
lượng
%
1
Tổng sô SDK
9Õ5Ĩ
100
5659
62,52
3392
37,48
Thuốc độc:
814
(100%)
8,99
199 24,45
615 75,55
2
Ngu yen liệu
<}
Õ7ỈÕ

0
9
100
Thành phẩm 805 8,89 ~ 199

0,43 26
66,67 13
33,33
Thuốc hướng tâm
thần
68
(100%)
0,75
43
63,24
25
36,76
4
Nguyên liệu
0
0 0
0 0
0
Thành phẩm
68
0,75
43 63,24
25 36,76
Tiền chất hướng
tâm thần
23
(100%)
0,25 9
39,13
14 60,87

- Trong 3 nhóm thì nhóm thuốc độc chiếm tỷ trọng lớn hơn cả. Khối lượng 2
nhóm thuốc gây nghiện và hướng tâm thần ở vị trí rất khiêm tốn. Mặc dù
chúng là những thuốc cần phải quản lý chặt chẽ và nên hạn chế số lượng lull
hành để tránh tình trạng lạm dụng thuốc hay sử dụng thuốc vào mục đích phi
y học khác nhưng với số lượng ít ỏi như vậy, liệu chúng đã đáp ứng đủ cho
nhu cầu thuốc điều trị trong nước hay chưa? Câu hỏi này cần phải được xem
xét một cách nghiêm túc, đúng đắn.
3.2. THUỐC ĐỘC ĐẢNG KÝ SẢN XUẤT, Lưu HÀNH TẠI VIỆT NAM:
3.2.1.CƠ cấu nguyên liệu-thành phẩm thuốc độc:
Sau quá trình phân loại, hệ thống hóa nhóm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu
hành tại Việt nam, chúng tôi thu được kêt quả như sau:
17
Bảng 4: Cơ cấu nhóm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành
tại Việt nam.
(tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2000).
STT
Dạng đăng ký
Tổng số
Trong nước
Nước ngoài
SỐ
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 Nguyên liệu

Tổng số
Việt nam
Nước.
ngoài
SÍT
Tên hoại chất
Số
lượng
%
Số
lượne;
%
SỐ
lượng
%
1
Dexamethasone
3
33,33
0
0
33,33
2 Prednisolone 3
33,33
0 0
3
3 Rifampicine
1
11,11
0

19
Bảng 6: Cơ cấu (hành phẩm thuốc (lộc (lăng ký sán xuất, Ill’ll hành lại
Việt nam theo hoạt chất,
(tính đến hết ngày 31 (háng J2 năm 2000)
Thuốc
Irong
Thuốc nước
Tổng
Số
nước ngoài
STT
Tên hoạt chất
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Acarbose
4
0 0
4
100
2
Acyclorvir
18
4
22,22 14
77,78

1
100
8
Allyleslrenol 2
0
0
2
100
9
Alenolol
13
0
0
13
100
10
Becloineíhasone
6
0
0
6
100
11
Betamethasone 13
5
38,46
8
61,54
12
Betahislicline

.
1


0
1
100
17 Bu sp iron

.

1

0
0
1
100
18
Bupivacain
3

.
.

0
0
3
100
19
Bromocriptine

23
Carmusline 1
0
0
1 100
24 Carveclilol 3
0
0 3
100
25 Cisplatin 9
0 0 9
100
26
Ciclosporin 3
0
0
100
27
Carbamazepin 10
4
25
12
~T5
28
Cerivaslatin
3
0 0
3 100
29
Clofibrale I

0
0
1
Too~
35
Chlorambucil 1
0 0
1
100
36
Colchicine
1
0 0
1 100
37
Cyc 1 ophos pli a m i dc
3
0 0
3
100
38
Cyprolcronc
I
0
0
1
100
39
Cyratabine


0
0
1
100
43
Desoxycorton

1
0
0
1
100
44
Dexamethasone
70 57 81,43
13
18,57
45
Didanosine
4
0 0
4
100
46
DihydroErgol.amine i
0
0
1
~


50
Dipyridamole
1
.
( ) '

0

.
.
T

Too
51
Dob u( amine 5
0
0
5
.
Too
52 Doxelaxel
2
0 0
2 Too
53
Dopamin
.
'
.


100
58
Enoxaparin
5 0
0 5
100
59
Epirubicin
.
2
0
0
2
100
60
Erythropoietin
2
0
0
2 100
61 Estradiol
H
0 0
8
100
62 Estriol
~~2~
0
0
2 100

67
Etoposide
5
0
0
5 100
68
Felodipine
i
0
0
1
100
69
Fenofenadine2

"

0 0
2
100
70
Finasterid


2


’ 0

~ 0
~

2

"
.
100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status