Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của đan sâm và bài thuốc sinh hóa thang - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
** ** ** ** ** * ** *** ** * ** ***
NGUYỄN THỊ MINH HẰNG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG
CHỐNG ĐÔNG MÁU VÀ HẠ LIPID MÁU
CỦA ĐAN SÂM VÀ BÀI THUỐC SINH HOÁ THANG
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1996-2001)
Người hướng dẫn: TS. N guyễn Văn Đồng
TS. Đỗ Q uang M inh
Nơi thực hiện: Bộ m ôn H oá sinh
Thời gian thực hiện: 5/3-22/5-2001
Hà nội, tháng 5,2001
§ J J 0 _ £ ± ĩc\
LỜI CẢM ƠN.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin bày tỏ lòng biết ơn đến
thầy giáo TS Nsuyễn Văn. Đồng, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trìiih
thực hiện đề tài.
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến cô Phạm Thanh Phương cùng toàn
thể các thầy cô tronơ bộ môn Hoá sinh ,các cán bộ khoa huyết học Bệnh Viện
Việt Đức - Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Hù Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2001
Sinh viên
Nguyền Thị Minh Hầns.
MỤC LỤC.
■ ■
Trang
Phần 1 Đặt vấn đ ề 1
Phần 2 Tổng qu an 2
2.1. Đại cương về chống đông máu và tiêu fibrin


15
3.1 Đối tượns nghiên cứu
.
15
3.1.1 Đan sâm 15
3.1.2 Bài thuốc sinh hoá thang

16
3.2 Phương pháp thực nghiệm

16
3.2.1 Xử lý và chế biến dược liệu

.
16
3.2.2 Phươn 2 pháp thử in vi tro 17
3.2.3 Phươns pháp thử invivo 18
3.2.4 Kỹ thuật xét nghiệm các chỉ số

19
3.2.5 Phương pháp xử lý kết quả
24
3.3 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 25
3.3.1 Kết quả thử invitro 25
3.3.2 Kết quả thử invivo 28
3.3.3 Nhận xét tons quát và bàn luận


chế sự phát triển của bệnh.
Trong vữa xơ động mạch, hội chứng tăng lipid máu thường kèm theo hội
chứnơ tăng đông máu tạo huyết khối nên trong phò ne và điều trị bệnh thường
dùng kết hợp thuốc hạ lipid máu và thuốc chống đông máu.
Y học hiện đại đã tìm ra nhiều loại thuốc tân dược có tác dụng tốt Irong
việc hạ lipid máu, tuy nhiên do đặc điểm của bệnh phải dùng thuốc thường
xuyên, lâu dài cho nên các thuốc này thường gây nhiều tác dụng không mong
muốn. Xu hướns hiện nay là sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thảo dược để
hạn chế nhược điểm mà vẫn đạt được hiệu quả như mong muốn.
Đan sâm và bài thuốc Sinh hoá thang là vị thuốc và bài thuốc đông y đã
được sử dụng từ lâu với tác dụng lun thônơ huyết mạch, chống huyết ứ. Nhưng
tác dụnơ hạ lipid máu chưa được đề cập nhiều. Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của
Đan sâm và bài thuốc sinh hoá thang", mục tiêu của đề tài góp phần làm sáng
tỏ tác dụng lưu thông huyết mạch và khảo sát tác dụng hạ lipid máu góp phán
mở rộng phạm vi điều trị của thuốc.
Các thực nơhiệm được tiến hành invitro trên huyết tương người bình
thường và invivo trên chuột cống.Tác dụng của thuốc được đánh giá qua các chí
số là:
Thời gian Howell Nồng độ Cholesterol toànphần
Thời gian tiêu Fibrin. Tỷ lệ ịya lipoprotein
Nồng độ lipid toàn phán
1
PHẦN 2: TỔNG QUAN.
2.1. Đại cương về chống đông máu và tiêu fibrin [4].
2.1.1. Quá trình đông máu.
Là chuỗi các phản ứng dây chuyền. Nhiều sản phẩm của phản úng trước
trở thành chất xúc tác cho phản ứng sau. Phản ứne cuối cùng là sự biến đổi
fibrinogen (1 protein hòa tan trong huyết tương) thành firbin (1 protein không
hòa tan), có dạng hình sợi, liên kết với nhau thành mạng lưới ôm lấy các tế

Kininogen có trọng lượng phân tử cao
Tên các yếu tố đông máu được ký hiệu bằng các chữ số La mã theo bán
danh pháp quốc tế năm 1954, yếu tố VI hiện không được công nhận nữa,
2
hai yếu tố mới Prekallikrein và Kininogen có trọng lượng phân tử cao mới
được chấp nhận nhưng chưa có số la nia.
8 yếu tố TI,VII, IX, X, XI, XII, Xĩĩl, preknllikrein là nhữnc /ymogen
nghĩa là những protein có hoạt tính men. 3 yếu tố V, VIII và kininogen có
trọng lượng phân tử cao là những đồng yếu tố có tác đụng làm tăng tốc độ
phản ứng , yếu tố I (fibrinogen) là cơ chất.
Cơ chế đông máu (sơ đồ 1 ).
Theo Howell quá trình đông máu được chia thành 3 giai đoạn.
Giai đoạn I : Là quá trình hình thành thromboplastin, chất xúc tác cho
quá trình biến đổi prothrombin thành thrombin. Giai đoạn này kéo dài khoảng
5 phút máu vẫn ở thể lỏng. Trong giai đoạn này các yếu tố XII, XI, IX, X được
hoạt hóa theo phản ứng dây chuyền
Giai đoạn II : Là giai đoạn chuyển prothrombin thành thrombin dưới tác
dụng của yếu tố Xa, Va, IV. Thời gian Quick kéo dài khi thiếu một trong
những yếu tố trên.
Giai đoạn III : Là giai đoạn tạo fibrin từ fibrinogen dưới tác dụng của
thrombin, Ca2+ và yếu tố XlIIa.
Phản ứng đầu tiên là fibrinogen mất đi một hay nhiều peptid để tạo
thành fibrin hoạt hoá (fibrin đơn phân), chất này trùng họp ngay tức khắc,
nhưng thuận nshịch thành fibrin đa phân (dạns hoà tan) có phân tử lượng lớn
, hơn rất nhiều so với fibrinogen ban đầu. Dưới tác dụng của yếu XIII hoạt hoá,
fibrin đa phân bền vững ở dạng sợi đan với nhau thành lưới ôm lấy các huyết
cầu tạo thành cục máu đông.
2.1.2. Quá trình chống đông máu và tiêu fibrin.
Bình thường trong cơ thể, quá trình đông máu được kiểm soát chặt chẽ
bởi quá trình chống đông máu để khu trú việc đông máu chỉ ở chỗ bị thương

t
ỉai đoạn 2
0
Prothrombin
(factor II)
Antithrombin III
(Inhibits)

Thromboplastin mô ■
(factor III) +
VII (proconvertin) (1)
(3 )
Tổn thương mô
, ị
Ngưng kế tiểu cẩu (ẵ
Cat2
— ►
(2)
Thrombin
(factor lla)

V + Phospholipid
^(yếu tố TC3)
1

,
► Tiểu cầu
ai đoạn 3

► Hoạt hóa

đông máu có tính chất miễn dịch được biểu lộ trong nhiều quá trình bệnh pý
Hiện tượng tự ức chế được thấy ở tất cả các giai đoạn của quá trình
đông máu, cũng có những yếu tố lúc đầu hoạt động như chất làm đông máu
thì sau đó lại hoạt động vói tính năng ngược lại, ví dụ yếu tố XI hoạt hoá sau
khi tương tác với yếu tố XII và yếu tố IX lại kìm hãm yếu tố XII hoạt hoá.
* Quá trình tiêu fibrin: Quá trình này xảy ra do tác dụng:của plasm in
làm phân hủy fibrin khôn2 hòa tan và tạo ra các sản phẩm thoái hóa có trọng
lượng phân tử thấp hòa tan.Trong máu plasmin tồn tại ở dạng không hoạt độna;
là plasminogen, có nhiều cách để hoạt hóa plasminogen thành plasmin. Trong
mô và huyết tương có một chất hoạt hóa là fibrinolyso-kinase, trong nước tiểu
có chất hoạt hóa là urokinase và tron ạ; vi khuẩn có chất hoạt hoá là
streptokinase.
Trong huyết tương có các kháng yếu tố hoạt hoá plasminogen và cả
kháng plasmin, hoạt độn? như yêú tố điều hoà cường độ tiêu fibrin. Đế ức chế
việc tiêu fibrin, người ta còn dùng các acid amin tổng họp có tác dụng chủ yếu
như kháng yếu tố hoạt hoá và cả kháns protease có nguồn gốc động thực vật
như trasylol, kontrikal, chất ức chế lấy từ đậu tương [10].
Quá trình đông máu và chống đông máu là quá trình phức tạp mà cả hai
cùng xảy ra song sons tiến triển với 2 mục đích khác nhau. Đông máu nhằm
mục đích cầm máu khi chảy máu và chống đông máu nhằm mục đích ngăn
cản đông máu lan tràn, tiêu cục máu đế lưu thông máu khi mạch đã phục hồi.
Khi hai hệ thống đổng máu và chống đông máu mất thăng bằng thì gây rối
loạn, đông máu quá nhanh sây tắc mạch, đông máu quá chậm gây chảy máu
kéo dài.
5
2.1.3.Các yếu tô ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch [9].
Lưu thông huyết mạch là sự luân chuyển của máu trong hệ tuẫn hoàn.
Sự luân chuyển máu trong cơ thể phụ thuộc và 2 yếu tố: Yếu tố huyết
động và yếu tố huyết biến( xem hình 2).
- Yếu tố huyết độns phụ thuộc vào vai trò của tim và vai trò của mạch.

Thần kinh tìm
Co mạch
dẫn mạch
Tính đùn
hồi
Cung
lương Um
Nhịp
tim
Quá trình
đông máu
Quá trình chông
đông máu
Yếu tô'
Yêu tó
tạo
tiêu
Fibrin
L -
-—►
Fibrin
Số lượng
hổng cảu
Cholesterol
Triglycerid
Ngưng kết
H.C
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch.
7
đẩy phản ứnơ tạo thành antithrombin-thrombin, cuối cùng thrombin không

gian tiêu fibrin ở các mức độ khác nhau [9].
Thuốc hoạt huyết CM-, (gồm đương quy, sinh địa, ích mẫu, xuyên
khung và ngưu tất) được điều chế thành siro, trên lâm sàng có tác dụng chống
đông máu rải rác, lưu thông huyết não, giảm đau trong ung thư [24]
2.2. Đại cương về lipid [4]
2.2.1.Thành phần và vai trò của Iipid .
Lipid là sản phẩm ngưng tụ của acid béo và alcol, hầu hết là este của
acid béo và alcol. Trong cơ thể lipid có vai trò chính là cung cấp và dự trữ
năng lượng, tham sia cấu tạo màng nhân màng ti thể Ngoài ra Lipid còn có
vai trò bảo vệ, điều hoà thân nhiệt, hấp thu và vận chuyển các vitamin tản
trong dầu đặc biệt là các vitamin A, D, E các homon steroid.
Thành phần của lipid máu gồm : triglycerid (TG), Cholesterol (CH),
phospholipid, sterid và các lipid phức tạp khác.
Lipid khôns tan trong nước và trong máu được vận chuyển dưới dạng
lipoprotein.
2.2.2. Lipoprotein và sự vận chuyển lipid
2.2.2.I. Cấu trúc và phân loại Lipoprotein (Lp).
* Cấu trúc lipoprotein
Lipoprotein có dạng gần hình cầu, đường kính từ 100-800 A° .Phần lõi
của phân tử Lp chứa các lipid không phân cực (CH este, TG), phần vỏ Lp được
cấu tạo bởi các apoliprotein và các phân tử lipid phân cực ( phospholipid,
cholesterol tự do). Chính vì lớp vỏ này mà Lp có khả năng tan trong nước.
* Phân loại Lipoprotein
- Theo tỷ trọng Lipoprotein được chia thàn 5 lo ạ i:
Chylomicron d < 0,94
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL 0,94 < d < 1,006
Lipoprotein tỷ trọng trung gian IDL 1,006 < d < 1,019
Lipoprotein tỷ trọng thấp LDL 1,019 < d < 1,063
9
Lipoprotein tỷ trọng cao HDL 1,063 < d < 1,210

Cơ chế hoạt động : LDL được thâu tóm theo cơ chế ẩm bào thông qua
receptor.
-LDL gắn trên receptor LDL với ái lực cao qua trung gian Apo B100 của
LDL.
-Phức hợp LDL- receptor LDL được nhấn chìm trong bào tương, đồng
thời tạo thành túi chứa phức hợp gọi là endosom.
- pH trong endosom thấp hơn làm cho phức hợp phân ly: receptor có
thể quay ra mặt tế bào còn LDL nhập vào lysosom giải phóng CH và acid
amin.
Mọi tế bào đều có thể tự điều hòa tiếp nhận CH theo nhu cầu, khi nhu
cầu cao, tế bào tăng tổng hợp receptor từ ngoài vào. Ngược lại tổng hợp
receptor giảm khi thừa CH. Ngoài sự thoái hóa LDL chủ vếu theo con đường
receptor đặc hiệu này, một phần nhỏ LDL còn thoái hóa theo con đường kém
đặc hiệu hơn trong đó có sự tham gia của đại thực bào.
Khi nồng độ CH cao trong máu thì sự thoái hóa theo con đường này
cũng tăng dẫn tới sự ứ đọng CH. Gần đây phát hiện nguồn gốc CH ứ đọng ở
đại thực bào là do LDL bị oxy hóa (LDL bị oxy hoá ở gốc lysin của Apo B100),
khi đó receptor - LDL không còn nhận ra chúng nữa, nhưng có receptor khác
nhận ra có tên là Scavengers. Receptor - Scavengers nằm trên bề mặt của các
đại thực bào. Gặp LDL bị oxy hóa receptor- Scavengers tiếp nhận và chui vào
ưong tế bào.
Quá trình này không chịu ảnh hưởng của cơ chế điều hòa ngược, dẫn
đến quá tải CH trong tế bào.Từ đây đại thực bào biến dạng, có hình bọt trong
kính hiển vi điện tử nên mang tên “ tế bào bọt” , hình thành vân lipid là giai
đoạn đầu tiên tạo ra mảng vữa xơ động mạch. Vì vậy CH trong LDL còn được
gọi là ‘cholesterol xấu’.
Các thuốc có làm giảm thời gian tồn tại của LDL trong máu, hoặc thuốc
có tác dụng ngăn cản sự peroxyd hoá của acid béo sẽ hạn chế sự hình thành tế
bào bọt và có tác dụng ngăn ngừa VXĐM.
* Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL)

như trên. Mục đích của việc dùng thuốc là giảm sản xuất, tăng đào thải lipid ra
ngoài cơ thể.
Hiện nay trên thế giới có nhiều loại thuốc hạ lipid máu với nhiều cơ chế
khác nhau, sau đây là các thuốc hay được dùng:
* Thuốc tân dược
- Acid fibric và dẫn chất được dùng sớm nhất và khá phổ biến. Có nhiều
dẫn chất của acid fibric như: clofibrate (lipavlon, athérolip, clofibral,
miscleron), fenofibrat (lipanthyl), bezafibrat (bezalip, befizal), ciprofibrate
(lipanor), gemfibrozil (lopid)
Cơ chế tác dụng của thuốc : thuốc làm giảm tổng hợp VLDL ở gan, làm
giảm hoạt tính men HMG-CoA reductase qua đó làm giảm tổng hợp CH nội
sinh, làm tăng hoạt tính men LPL và thoái giáng các LDL theo con đường qua
các receptor, làm tăng đào thải CH qua mật.
- Acid nicotinic : acid nicotinic làm giảm CH và TG máu do ức chế quá
trình tiêu lipid ở tổ chức mỡ, làm giảm lượng acid béo cần thiết cho gan tổng
hợp, ức chế tổng hợp CH thông qua tác động đến men HMG-CoA reductase,
tăng quá trình thoái giáns chylomicron và VLDL do hoạt hóa men LPL.
- Nhựa trao đổi ion: cholestyramin và colestipol.
Nhựa trao đổi ion không bị các men tiêu hóa tác động, không bị hấp thu qua
niêm mạc ruột, có khả năng trao đổi ion c r với acid mật làm cho acid mật, ở
dạng liên kết và không bị tái hấp thu, theo phân ra ngoài.
-Các statin: simvastatin (zocor, lodale), pravastatin (vasten), lovastatin
(meracor), fluvastatin (lescol).
Cơ chế tác dụng : ức chế men HMG-CoA reductase nên ức chế quá
trình sinh tổng hợp CH trong tế bào, làm tăng tổng hợp các receptor- LDL để
LDL đi vào tế bào nhiều hơn và thoái giáng theo con đường receptor.
- Probucol: probucol có thể làm giảm hàm lượng CH từ 10-20%, trong
đó giảm cả LDL và HDL cholesterol. Gần đây, probucol lại được chú ỷ về tính
chất chống oxy hoá LDL làm chậm sự tiến triển của VXĐM.
13

ơây đau bụng.
Dưỡng tâm an thần: dùng trong bệnh tâm hồi hộp, mất ngủ suy nhưực
thần kinh, bệnh co thắt động mạch vành tim.
Bổ hu yết: dùng đối với các bệnh thiếu máu mặt nhợt nhạt xanh xao của
phụ nữ chưa có chồns. Dùng Đan sâm không qua chế biến.
Bổ can tỳ : Dùng trons trườns họp san và lá lách xưng to.
Giải độc : Dùng trong trường hợp sang lở, mụn nhọt.
* Liều dùng: 8-20 gam.
* Tác dụng dược lý [11 ]:
Đan sâm có tác dụng chống đông máu, cải thiện tuần hoàn ngoại vi.
Giảm mỡ trong máu, bảo vệ gan, hạ đường huyết, hạ huyết áp.
Giãn động mạch vành, cải thiện chức năng tim, hạn chế nhồi máu cơ
tim.
Nsoài ra Đan sâm còn có tác dụng kháng khuẩn, an thần, ức chế tế bào
ung thư trên chuột thực nghiệm.
15
3.1.2. Bài thuốc Sinh hoá thang [7,6].
* X uất xứ: Bài thuốc đã được dùng rộng rãi trong lĩnh vực sản hậu và
được tác giả Hoàng Bảo Châu đề cập trong cuốn Thuốc cổ truyền và ứng dụng
lâm sàng [6].
* Công thức:
Đương quy
32 gam
Xuyên khung 12 gam
Đào nhân 14 hạt.
Can khương
2 gam.
Cam thảo
2 gam.
* Đặc điểm bài thuốc:

Lấy 1 lượng dịch chiết bay hơi hết cồn bằng cách thuỷ, rồi pha thành dung
dịch 3% trong NaCl 0,9% (lm l dịch thuốc tương đương 30mg dược liệu khô)
3.2.2. Phương pháp thử invitro.
3.2.2.1. Phương pháp lấy huyết tương người
Huyết tương được lấy từ máu nơười bình thường cho máu tại bệnh viện
Việt Đức. Máu được chống đông bằng dung dịch Natri citrat 3.8% theo tỷ lệ
9:1 (9ml máu : lm l dung dịch Natri citrat), đem ly tâm lấy huyết tương.
3.2.2.2. Theo dõi thời gian Howell
Tiến hành thử với 20 mẫu huyết tương. Mỗi mẫu huyết tương làm trên
8 ống nghiệm: 2 ống chứng, 2 ống thử dịch sắc đan sâm , 2 ống thử dịch chiết
đan sâm, 2 ống thử dịch sắc bài thuốc.
Thuốc được ủ với huyết tương (tỷ lệ 1:4) ở 37°c trong 15 phút. Sau đó
tiến hành và xác định thời gian đông theo kỹ thuật chung. Kết quả là trị số
trung bình của hai ống.
3„2.2.3. Theo dõi thời gian tiêu fibrin
17
Tiến hành với 15 mẫu huyết tương. Mỗi mẫu huyết tương được làm trên
8 ống nghiệm: 2 ống chứng, 2 ống thử dịch sắc đan sâm, 2 ống thử dịch chiết
đan sâm, 2 ốnơ thử dịch sắc bài thuốc.
Tiến hành như kỹ thuật chung, tới khi đã tạo màng fibrin thì cho thêm
thuốc vào và theo dõi thời gian từ khi cục đông hình thành đến khi cục đông
tan hoàn toàn. Kết quả là trị số trung bình giữa hai ống.
3.2.3. Phương pháp thử invivo
Thực nơhiệm thử tác dụng của thuốc trên chuột cống trắng, đã gây tăng
CH ngoại sinh trên mô hình của Ruegamen[9]. Chúng tôi tiến hành thử
nghiệm trên 40 chuột cống trắng, có trọng lượng khoảng 80-100g. Sau 7 ngày
nuôi ở điều kiện bình thường, loại đi những con bất thường. Tiến hành chia lô,
mỗi lô 10 con, được chia 1 cách ngẫu nhiên sao cho cân nặng ở mỗi lô là tương
đương nhau. Các lô được chia như sau :
Lô 1 (lô chứng ): Chuột được nuôi bằng chế độ ăn giàu Cholesĩ 'rol.

Dung dịch CaCl2 0.025M.
Nước muối sinh lý
Bình cách thuỷ, đồns hồ bấm giây, pipet, ống nghiệm.
* Tiến hành.
Trong 1 ốns nghiệm có sẵn 0,2ml huyết tương để nhiệt độ 37° c trong
khoảng 2 phút để cân.bằng nhiệt, thêm 0,2ml CaCl20,025M, lắc trộn đều cứ
30 giây lại nghiêng ống nghiệm l lần để quan sát và xác định thời gian đỏng.
3.2.4.2. Thòi gian tiêu fibrin (phương pháp Milstone và Buckell) [15].
* Nguyên lý:
Trong môi trường acid nhẹ euglobulin trong huyết tương được kết tủa,
ly tâm loại bỏ dịch trong (có các chất ức chế tiêu fibrin). Hoà tan tủa
euglobulin bằng dung dịch đệm borat. Tạo cục đông bằng dung dịch CaCl2.
Đo thời gian từ khi cục đônơ hoàn toàn đến khi tiêu cục đông. Đó là thời gian
tiêu fibrin.
* Tiến hành
- Phươns pháp tách euglobulin:
19
Trong ống nghiệm có sẵn 0,5ml huyết tương, thêm từ từ 9,5ml acid
acetic 0,016% ở 4°c, trộn đều, để yên ở nhiệt độ 0°c trong 10 phút. Sau đó
đem ly tâm 3500vòng/phút euglobulin sẽ lắng xuống đáy ong nghiệm, dốc
ngược ống, lấy giấy lọc lau khô thành ống. Thêm 0,5 ml đệm borat, dùng đũa
nhỏ khuấy đều cho tan hoặc ủ ở 37°c cho nhanh.
- Thời gian tiêu fibrin '
Trong ống nghiệm có sẵn 0,5ml dung dịch euglobulin trong đệm borat,
cho thêm 0,5ml CaCl2 0,025M ở 37°c, quan sát tình trạng đông. Ghi thời gian
từ khi cục đông hình thành cho tới khi tan hoàn toàn.
3.2.4.3. Định lượnơ cholesterol toàn phần trong huyết thanh (kỹ thuật
Rappoport-Eichhorn).
* Nguyên tắc :
Acid sulphosalicylic phá huỷ protein huyết thanh và các dây nối lipid, protid,

0,6 0,6
0,6
Anhydrid acetic
1,5
1,5
1,5
Lắc kỹ, đế nguội ở nhiệt độ thườns
A.Sulfuric
0,2 0,2 0,2
20
Lắc đều, đê tối 10 phút sẽ xuất hiện màu xanh lá. Đo mật độ quang ờ
bước sóng 600 nm, cóng lem đối chiếu với ống trắng.
* Tính kết quả:
E(thử) X 200
Cholesterol toàn phần (mg/dl) =
E(chuẩn)
(E: mật độ quang)
mg/I
Hệ số biến đổi đơn vị:
= mmol/1
387
3.2.4.4. Định luọng lipid toàn phần trong huyết thanh. (Kỹ thuật sulfo-
phosphovanilin).
* Nguyên tắc :
Những acid béo không no và phần lớn các chất lipid, trong môi trường
sulfuric và phosphoric, tác dụng với vanilin cho phản ứng màu hồng.
* Thuốc thử:
1. Acid sulfuric đặc hoá nghiệm (d=l,84).
2. Acid phosphoric 85% hoá nghiệm.
3 Dung dịch vanilin 0,6% trong nước

0
Acid phosphoric
1,9
1,9
2
Vanilin 0,6% 0,5
0,5 0,5
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status