Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
Trần Thị Hương
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU
CỦA HAI BÀI THUỐC ĐÔNG Dược
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ 1997 - 2002)
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Đồng
Nơi thực hiện : Bộ môn Hoá sình
Thời gian thực hiện : 07/03 - 20/05/2002
Hà nội, 05 - 2002
Lời cảm ơn
x in é á y ^ ^ iồ n ỹ ể i ê t Ì ổ i i ỉ i ầ y ^ ¿ á ũ
T S . tA T ^ it^ ễ n *V ă ìt ì^ tỹ iử ỉl lív m ^ đ ã i đ f i ũ n ,A ể i/t^ ổ rt^
d a n ỹ i íi ^ i e m ầẨ ^n ỹ ế u ù ( ỊtM Í A ìn / i H m ü - ầ iê n Ả'Jưm
ũíđn nàỹ.
€ Ũ n ỹ x in ể à y iũ e ủ m ổ n Ì ổ i Cũ ỈỈP^ưim^
& ĩư m Ji ỈỈP^tđửĩnỹ e ù n ^ ùìỜM i ỉ tê cấ c H iầ ụ cê lu w iỹ ểô m ô n
f^ o ú đ ã io ũ đ iề f^ á iê n ^ Ííí ỷ i đ ổ e m /w m i iiià n J i  'Jw d
ũ ỉđ n f m y .
'T w i, n ỹ à /^ 2 5 & ư ín ỹ ố 2 0 0 2
m ê n
& ì Ẩ n Õ ĩ d f ^ ư ổ n ^
MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
Phần 1: Tổng quan
2
1 .1 Q u á tr ì n h đông máu và chống dông m áu
2
1.1.1 Quá trình đông máu 2
1.1.2 Quá trình tiêu fibrin 5
21
2.3 Kết quả thực nghiệm 23
2.4 Nhận xét tổng quát và bàn luận
32
Phần 3: Kết luận và đề xuất
34
Tài liệu tham khảo
Phu luc
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
ADP : Adenosin diphosphat
Antithrombin II I: Kháng thrombin III
AMP
: Adenosin monophosphat
BTi
: Bài thuốc sô 1
: Điều trị bài thuốc 1 trong 16 ngày
gy 26
: Điều trị bài thuốc 1 trong 26 ngày
BT2
: Bài thuốc sô 2
: Điều trị bài thuốc 2 trong 16 ngày
: Điều trị bài thuốc 2 trong 26 ngày
cox
: Cyclooxygenase
DĐVN
: Dược Điển Việt Nam
DĐTQ
: Dược Điển Trung Quốc
PG
: Prostaglandin
dụng hoạt huyết và tác dụng lưu thông huyết mạch chúng tôi đã nghiên cứu tác dụng
của hai bài thuốc trong lĩnh vực chống đông máu và tiêu fibrin.
Tác dụng của bài thuốc được đánh giá trên mô hình gây tăng cholesterol ngoại
sinh ở chuột cống trắng bằng các chỉ số:
Thời gian Quick
Thời gian Howell
Thời gian tiêu fibrin
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Quá trình đông máu và chống đông máu [3]:
Quá trình đông máu và chống đông máu là hai mặt đối lập nhưng song song
tồn tại trong cơ thể với các mục đích rất khác nhau. Đông máu nhằm mục đích cầm
máu khi chảy máu và chống đông máu nhằm mục đích ngăn cản đông máu lan toả,
tiêu cục máu để lưu thông máu khi mạch đã phục hồi.
Khi cấu tạo và chức năng của tế bào nội mạc bị thay đổi như trong VXĐM sự
hình thành các mảng vữa xơ dẫn đến rối loạn tuần hoàn, kích hoạt hệ đông máu tạo
ra cục máu làm tắc mạch gây tử vong hoặc tàn phế.
1.1.1 Quá trình đông máu [3]:
Quá trình đông máu là một chuỗi các phản ứng hoá học theo dây chuyền,
trong đó sản phẩm của phản ứng trước trở thành chất xúc tác cho phản ứng sau. Phản
ứng cuối cùng là sự biến đổi fibrinogen (một protein hoà tan trong huyết tưofng)
thành fibrin (một protein không hoà tan) có dạng hình sợi, liên kết với nhau thành
lưới sợi huyết ôm lấy các huyết cầu tạo thành cục máu đông nút vào chỗ mạch bị tổn
thương để chống chảy máu (cùng với các yếu tố co mạch và co sợi huyết).
Có 12 yếu tố tham gia phản ứng dây chuyền đông máu. Hội nghị quốc tế về
tiêu chuẩn hoá sinh học đã quy định các yếu tố đông máu được ký hiệu bằng chữ số
La mã (xem phụ lục 1).
Theo Howell quá trình đông máu được chia thành 3 giai đoạn:
# Giai đoạn 1: Là giai đoạn hình thành thromboplastin, chất xúc tác cho sự
biến đổi prothombin thành thrombin. Thromboplastin là một nhóm chất có nguồn
gốc trong huyết tương, tiểu cầu và tế bào mô.
-M ồ
I hrorììhoplasliiì rnô ^— Tổn tlurơng inô
(factor IM) »
VII (proconveítin) (ị)
(ĩ)
I
lai đ o ạ n 2
- /
CỊ) X
► X a <
Aiìllthrombỉiì III Ncjinig kết tỉếii cấu ®
•
inhibits
0) Yếu tố hoạt hoá
Plasm inogen
: <
V +PI)ospholipid *: 0
•
Ca‘^
t (yếu tố TC3)
•
p-
•
0
Pỉasmin
Pỉasinỉnoyoii
CD Prothrombin
▼
Fibrin
0) C'ouinaiin vA (lAiì cliál (D liepaiin - ức cliế sự lạo tlìAnh vă hoại (lỌng cí\a 'riỉioinhiii Q) lỉcpaiiii liổu llỉAp l.liig tác (iụng của kháng thronibin III vA Iftng hiỌu
lực ( Ua c-ác chAÌ ức chế cAc yếu ló X, iX, XI, XII vA của plnsiuin. ® Anciíxỉ - ngAn cnii fihiiiiogen ihAnh fill! in khổng bén (5) '1'liuốcức chế kừ\ vỏn liôu cáu (Aspiiin,
iiKÌoiiằclauiii ) (E) 'Ihuóc lluoiiibolylic - Sỉieplokinasc ® 1'huOÍc Ihroiiihoỉylic - Uiokinasc C'hAI kích liìích liôii fibrin: Blliylocstrenol, Slano/olol
íâ) C’híú chống liổu libria: aciti e aniiiio capíoic, liaucxiuiiic,
■Xác (lịn lì Ih ờ i g i a n Q u ick :
•. X á c (lịn h Ihừ i g i a n l l o w c ll:
X á c ( lịn h th íỉi g ia n t i ê ụ n b r in : .:-
• Các yếu tố trong huyết tương:
Trong huyết tương có các yếu tố XII, XI, IX, X, prekallikrein. Các yếu tố này
bình thường ở dạng không hoạt hoá và được hoạt hoá theo phản ứng có tính chất dây
chuyền để hình thành yếu tố Xa. Ngoài ra huyết tương còn có yếu tố VIII khi được
hoạt hoá cũng xúc tác cho sự hình thành yếu tố Xa. Một số yếu tố khác của huyết
tương là yếu tố V dưới dạng Va là đồng yếu tố với yếu tố x^.
• Các yếu tố tiểu cầu:
Trong tiểu cầu có 9 yếu tố tác dụng vào nhiều giai đoạn của quá trình đông
máu và tiêu fibrin. Trong giai đoạn này chỉ có yếu tố tiểu cầu 3 tham gia.
Thromboplastin của tiểu cầu hình thành do sự huỷ hoại của tiểu cầu khi tiếp xúc với
bề mặt gồ ghề. Thrombin xúc tác sự hình thành yếu tố này.
• Các yếu tố từ các mô:
Thromboplastin mô được tiết vào huyết tương khi tế bào mô bị tổn thưofng, nó
có tác dụng xúc tác yếu tố VII thành Vila» Vila xúc tác một phần nhỏ prothrombin
thành thrombin. Lượng nhỏ thrombin này xúc tác sự hoạt hoá các yếu tố V,VIII để
hình thành thromboplastin nhanh hơn.
• Giai đoạn 2:
Là giai đoạn chuyển prothrombin thành thrombin dưới tác dụng của các yếu
tố Xa, Va, IV. Thời gian Quick kéo dài khi thiếu một trong những yếu tố trên. Sự
thiếu hẳn một trong yếu tố nào đó đều làm cho sự biến đổi prothrombin không hoàn
toàn.
4 Giai đoạn 3:
Cũng có những chất ức chế sự hoạt hoá plasminogen và những chất kháng
plasmin nhằm dự phòng sự tiêu fibrin qúa mạnh trong huyết tương.
Ví dụ: Acid s - aminocaproic có tác dụng ức chế men Urokinase,
Streptokinase, các chất hoạt hoá trong huyết tưoíng Mặt khác nếu dùng liều cao nó
còn có tác dụng kháng plasmin. Do đó acid s - aminocaproic thực sự là một thuốc
chống tiêu fibrin hay sử dụng trên lâm sàng [2].
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch [7]:
Theo tây y lưu thông huyết mạch là sự luân chuyển của máu trong hệ tuần hoàn. Tốc
độ luân chuyển máu phụ thuộc và hai nhóm yếu tố:
• Các yếu tố huyết động đó là vai trò của tim (sức co bóp của tim, nhịp đập
của tim quyết định cung lưọỉng tim) và vai trò của mạch (thiết diện của lòng mạch,
độ bền của thành mạch, sức đàn hồi của mạch quyết định tới sức cản ngoại vi).
Khi tim co bóp mạnh thì máu đẩy được vào động mạch nhiều hofn, và nhịp
tim nhanh làm cho cung lượng tim tăng.
Khi mạch máu có tính đàn hồi tốt làm cho dòng máu chảy liên tục (mặc dù
tim co bóp tống máu vào động mạch theo từng đợt) và cũng làm tăng lưu lượng máu
với mỗi lần co bóp của tim.
• Các yếu tố huyết biến là các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần và tính chất
lý hoá của máu, sự hình thành huyết khối và nồng độ lipid máu cao ảnh hưởng rất
lớn đến tốc độ luân chuyển máu.
Thuốc tác dụng tới 2 nhóm yếu tố này là thuốc có tác dụng chống đông máu,
tiêu fibrin và thuốc hạ lipid máu.
Như vậy tác dụng chống đông máu và tiêu fibrin là một tác dụng cụ thể tới
một yếu tố trong nhiều yếu tố ảnh hưcmg tới sự luân chuyển của máu.
1.2 Rối loạn quá trình đông máu [7].
Khi trạng thái cân bằng của quá trình đông máu và chống đông máu bị phá vỡ
gây nên hiện tượng máu không đông hoặc chậm đông và hiện tượng máu nhanh
đông. Nguyên nhân của sự mất cân bằng này có thể do mạch máu, tiểu cầu, các yếu
tố đông máu hoặc do các yếu tố tiêu fibrin. Trong phạm vi khoá luận này chúng tôi
trùng, chấn thương làm khởi động quá trình đông máu.
Do tiểu cầu kết dính phóng thích các yếu tố đông máu và làm tăng lượng
thromboplastin tiểu cầu, thúc đẩy quá trình đông máu.
• Đông máu rải rác trong huyết quản [4]:
Đông máu rải rác trong huyết quản là do sự có mặt của các mô chết hoặc mô
bị tổn thương trong cơ thể. Các mô này giải phóng thromboplastin vào máu thúc đẩy
quá trình đông máu.
Cục đông thưòíig nhỏ nhưng rất nhiều, chúng làm tắc một phần lóíi các mạch
máu nhỏ ngoại vi. Các mạch máu bị tắc nghẽn sẽ làm giảm sự cung cấp oxy và chất dinh
dưỡng cho các mô. Do đó trong trường hợp shock nhiễm khuẩn tỷ lệ tử vong là trên 85%
(vi khuẩn hoặc các nội độc tố của vi khuẩn sẽ hoạt hoá quá trình đông máu).
1.3 Các thuốc chống đông máu và tiêu fibrin:
Các ứiuốc chống đông máu dùng trong các bệnh tim mạch với mục đích điều trị và
dự phòng huyết khối - nghẽn mạch dễ xảy ra trong các bệnh VXĐM và van tim.
Trong các thuốc chống đông hiện nay người ta phân biệt 3 loại:
• Các thuốc chống đông “thực sự “ như Heparin, các chất kháng vitamin K là các
thuốc cản trở hình thành cục máu đông.
• Các thuốc tiêu fibrin như Streptokinase, Urokinase làm tăng nhanh quá trình tan
cục máu đông ở các huyết khối có kèm theo nghẽn mạch hay không.
• Các thuốc chống kết dúih tiểu cầu như Aspừin, Dipyridamol cản trở tiểu cầu kết dính.
Chỉ có các thuốc tiêu fibrin mới thực sự có tác dụng điều trị huyết khối nghẽn mạch.
Các thuốc khác chỉ có tác dụng dự phòng tái phát, hạn chế sự phát triển rộng huyết
khối đã hình thành.
1.3.1 Heparin [4]:
Cơ chế tác dụng của Heparin là ức chế sự tạo thành và tác dụng của thrombin
thông qua chất kháng thrombin III (Antithrombin III), một chất chống đông máu
bình thường có trong huyết tương. Antithrombin là một chất làm mất hiệu lực của
thrombin và các yếu tố IX, X, XI, XII đã hoạt hoá. Bình thường phản ứng này xảy ra
rất chậm. Heparin tạo phức với Antithrombin III làm mất tác dụng của thrombin,
Các chất tiêu fibrin dùng trong điều trị nhằm mục đích tăng nhanh qúa trình
tiêu fibrin sinh lý ở các huyết khối. Các chất này không có khả năng dự phòng tái
phát, Hiện nay có 2 chất được dùng nhiều trong điều trị là Streptokinase và
Urokinase.
• Streptokinase (SK) [17,21]:
SK là một enzym chiết xuất từ môi trưòfng nuôi cấy liên cầu khuẩn
Streptococcus tan máu nhóm A.
SK hoạt hoá plasminogen bằng cách liên kết với plasminogen, plasmin thậm chí cả
với các sản phẩm thoái hoá của fibrin để hoạt hoá plasminogen thành plasmin. Chính
nhờ khả năng này mà hiệu lực xúc tác của SK được mở rộng hơn nhiều.
SK còn có tác dụng làm giảm fibrinogen và có tính kháng nguyên.
Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của SK
Liều dùng:
Tiêm 500.000 đơn vị trong 30 phút
Sau đó tiêm 100.000 -150.000 đơn vị/ giờ.
Dùng trong 24 - 48 giờ.
• Urokinase [17]:
Urokinase là một protease được tổng hợp bởi tế bào thận dưới dạng tiền chất
là pro-Urokinase và được bài tiết ra nước tiểu, là chất hoạt hoá trực tiếp
plasminogen thành plasmin qua cơ chế cắt mối liên kết giữa Arginin 561 và Valin
562. Urokinase không có tính kháng nguyên, không bị trung hoà bởi kháng thể.
Pro - urokinase
Urokinase
Plasminogen
\/
Plasmin
Fibrin
Sản phẩm thoái hoá
Sơ đồ sự hoạt hoá plasminogen qua vai trò của Urokinase
1.3.4 Thuốc chống kết tập tiểu cầu [4,9]:
nhân, Đưomg quy, Xuyên khung, Hy thiêm, ích mẫu Chúng làm tăng thời gian
Quick, thời gian Howell và làm giảm thời gian tiêu fibrin [7].
• Giảm độ dính của máu và độ kết dính của hồng cầu: ích mẫu, Uất kim, Đào
nhân, Hồng hoa, Tam lăng, Đương quy, Xuyên khung, Diên hồ, Nga truật, Một dược
[10].
• Thuốc làm tăng tốc độ lưu thông vi tuần hoàn: Đam sâm, Xuyên khung,
Hồng hoa, Diên hồ sách.
• Bài thuốc: "Huyết phủ trục ứ thang" được sử dụng để phòng và điều trị
huyết khối trong VXĐM [8].
• Bài thuốc: "Quan tâm mạch 2" gồm: Đam sâm, Xuyên khung, Xích thược,
Hồng hoa, Giáng hương có tác dụng chống đông máu, tiêu fibrin và hạ cholesterol
máu [13].
• Chè thuốc H3LIM gồm: Đương quy, Xuyên khung, Hoàng kỳ, Hoè hoa có
tác dụng giảm cholesterol, chống đông máu, tăng thời gian Howell và giảm thời
gian tiêu fibrin [7].
• Thuốc hoạt huyết CM2 là bài thuốc gồm: Đưofng quy, Sinh địa, ích mẫu,
Xuyên khung và Ngưu tất được điều chế thành siro có tác dụng chống đông máu rải
rác, lưu thông huyết não, giảm đau trong ung thư [19].
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Bài thuốc số 1 (BTj):
• Thành phần:
Xuyên khung 8g
Hồng hoa 8g
Nguu tất 8g
Đan sâm 16g
Som tra 16g
• Cơ sở xây dựng bài thuốc:
Bài thuốc chúng tôi xây dựng dựa theo công năng chủ trị và tác dụng dược lý
của từng vị thuốc đã được nghiên cứu như: Xuyên khung, Hồng hoa, Ngưu tất, Đan
Theo Y học hiện đại Đan sâm có tác dụng chống đông máu, cải thiện tuần
hoàn ngoại vi, giảm mỡ trong máu, hạ đường huyết, giãn động vành làm cho lưu
lượng máu của động mạch vành tăng rõ, cải thiện chức năng tim, hạn chế nhồi máu
cơ tim [10].
Ngoài ra Đan sâm có tác dụng hạ huyết áp, kháng khuẩn, an thần, ức chế sự
phát triển của tế bào ung thư trên chuột thực nghiệm [11].
* Sơn tra:
Sơn tra có công năng khứ ứ thông kinh, bình can hạ áp [1].
Theo Y học hiện đại, Sơn tra có tác dụng hạ lipid máu (DĐTQ), làm tăng sự
co bóp của cơ tim đồng thời làm giảm sự kích thích cơ tim [12].
Ngoài ra, Sofn tra còn làm tăng sự tuần hoàn ở mạch máu tim và mạch máu ở
não, tăng độ nhạy của tim đối với tác dụng của các glycosid tim [12].
Như vậy bài thuốc có 2 tác dụng chính là hoạt huyết tăng cường lưu thông
huyết mạch và hạ lipid. Đây chính là mối liên quan giữa hội chứng tăng lipid máu và
hội chứng tăng đông máu.
2.1.2 Bài thuốc s ố 2 (BT2):
Thành phần giống như BTi và có bổ sung thêm 2 vị:
ích mẫu 8g
Hưomg phụ 8g
* ích mẫu:
ích mẫu có công năng khử ứ, sinh tân huyết, điều kinh, lợi thuỷ [5].
ích mẫu có tác dụng chống đông máu và tiêu fibrin trên invitro của huyết
tưoỉng người bình thưòfng [7].
Ngoài ra ích mẫu còn có tác dụng kích thích co bóp tử cung, giảm huyết áp [12].
* Hương phụ:
Hương phụ có công năng hành khí giải uất được phối hợp với nhóm thuốc
họat huyết làm tăng lưu thông huyết mạch vì khí huyết có quan hệ rất chặt chẽ với
nhau: Khí hành thì huyết hành, huyết ngưng thì khí trệ.
2.2 Phưomg pháp nghiên cứu:
2.2.1 Xử lý và chế biến bài thuốc:
• Sau 1-2 phút thêm rất nhanh 0,1 ml calci clorua 0,025M bấm đồng hồ. Lắc
trộn đều.
• Nghiêng ống nghiệm nhiều lần để quan sát sự xuất hiện sợi fibrin. Bấm
đồng hồ để ghi thời gian đông.
♦ Thời gian Howell (Thỏi gian phục hồi calci) - Theo kỹ thuật Howell [14].
+ Nguyên lý:
Thời gian Howell là thời gian từ khi huyết tương được bổ sung ion calci cho
đến khi hình thành sợi fibrin.
Đây là một xét nghiệm đơn giản nhưng nhạy hơn thời gian đông của máu
toàn phần.
+ Tiến hành:
• Trong 1 ống nghiệm chưng cách thuỷ 37”c cho vào 0,2ml huyết tưoíng.
• Sau 1-2 phút thêm 0,2ml calci clorua 0,025M bấm đồng hồ. Lắc trộn đều.
• Nghiêng nhẹ ống vào những thời điểm cách đều nhau cho đến khi đông.
Ghi thời gian đông.
♦ Thời gian tiêu ýĩbrìn - Theo kỹ thuật Mỉlstone [14] .
+ Nguyên lý:
Thời gian tiêu fibrin là thời gian tiêu sợi fibrin trong điều kiện loại trừ chất ức
chế sự hoạt hoá plasminogen.
Sự loại trừ các yếu tố ức chế bằng cách tủa euglobulin (bao gồm hầu hết các
yếu tố đông máu và các yếu tố hoạt hoá plasminogen) trong môi trưòỉng acid nhẹ, ly
tâm loại bỏ dịch trong (có các chất ức chế tiêu fibrin). Hoà tan tủa euglobulin bằng
dung dịch đệm borat. Tạo cục đông bằng cách thêm dung dịch calci clorua. Đo thời
gian từ khi cục đông hình thành đến khi tiêu cục đông.
+ Tiến hành:
• Ngay trước khi dùng pha dung dịch acid acetic 0,016% từ dung dịch mẹ
acid acetic 1 % và điều chế dung dịch calci clorua 0,025M.
• Trong 1 ống nghiêm đựng 0,2ml huyết tương cho vào từ từ 3,8ml acid acetic
0,016% ở nhiệt độ lạnh. Nút kín và lắc đều.
• Để yên 20 phút ở 4°c.