Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa in vitro và in vivo của một số loài nấm linh chi (ganoderma lucidum) và nấm vân chi (trametes versicolor) - Pdf 26


135

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA IN VITRO VÀ IN VIVO CỦA MỘT SỐ
LOÀI NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM) VÀ NẤM VÂN CHI (TRAMETES
VERSICOLOR))
Trương Thị Mỹ Chi

∗∗

, Nguyễn Thị Thu Hương**

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của nấm Linh chi (Linh chi Việt Nam, Linh
chi ñỏ sậm giống của Nhật) và nấm Vân chi (Vân chi vàng, Vân chi nâu) ñược nuôi trồng ở Việt Nam. Đề tài
còn khảo sát ảnh hưởng của nấm Linh chi và nấm Vân chi ñối với tác dụng gây suy tủy của
cyclophosphamide.
Đối tượng-Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu in vitro: khảo sát hoạt tính dập tắt gốc tự do bằng
thử nghiệm DPPH và hoạt tính ức chế peroxy hoá lipid màng tế bào não chuột bằng thử nghiệm malonyl
dialdehyd (MDA).
Nghiên cứu in vivo: Các cao thử ở liều tương ñương 5g dược liệu/kg thể trọng ñược cho uống liên tục
trong 8-10 ngày sau khi tiêm cyclophosphamide ở liều 150 mg/kg thể trọng. Kết quả ñánh giá dựa trên khảo
sát về huyết học và ñịnh lượng MDA trong gan.
Kết quả: Dựa vào IC
50
, hoạt tính chống oxy hóa in vitro của Linh chi mạnh hơn Vân chi. Các cao chiết
của Vân chi vàng, Vân chi nâu; cao cồn Linh chi Việt Nam và Linh chi ñỏ sậm có tác dụng phục hồi sự giảm
số lượng bạch cầu gây bởi cyclophosphamide. Các cao cồn và cao nước của nấm Linh chi và Vân chi vàng
ñều có tác dụng làm giảm sự gia tăng MDA trong gan gây bởi cyclophosphamide.
Kết luận: Nấm Linh chi và Vân chi có tác dụng phục hồi tổn thương gan theo hướng chống oxy hóa và
phục hồi sự giảm số lượng bạch cầu gây bởi ñộc tính của cyclophosphamide.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Y học cổ truyền phương ñông, nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) và
nấm Vân chi
(Trametes
versicolor, Coriolus versicolor) có nhiều tác dụng như: chống oxy hóa, tăng cường trí nhớ, chữa viêm gan,
chống lão hóa, ñiều hoà miễn dịch, chống khối u, bảo vệ phóng xạ, [1], [2]. Cyclophosphamide là một


,** Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM – Viện Dược liệu
Địa chỉ liên hệ: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương ĐT: 38298530 Email:

136

thuốc ñược sử dụng khá phổ biến trong phác ñồ hóa trị liệu ung thư. Cyclophosphamide có thể gây suy tủy ở
các mức ñộ khác nhau, liên quan ñến giảm bạch cầu, tiểu cầu và gây thiếu máu. Những thử nghiệm trên
chuột nhắt trắng cũng chứng minh cyclophosphamide làm gia tăng quá trình peroxy hóa lipid trong tế bào
gan và có thể gây tổn thương oxy hóa gan khi sử dụng dài ngày [4]. Với ñịnh hướng nghiên cứu sử dụng của
nấm Linh chi và Vân chi hỗ trợ cho các bệnh nhân ung thư, ñề tài này nghiên cứu thực nghiệm tác dụng
chống oxy hóa của nấm Linh chi và nấm Vân chi trồng ở Việt Nam dựa trên mô hình gây tổn thương oxy
hóa tế bào gan bằng cyclophosphamide ở chuột nhắt trắng. Ngoài ra, ñề tài còn khảo sát ảnh hưởng của nấm
Linh chi và nấm Vân chi trên ñộc tính của cyclophosphamide ñối với các thành phần máu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nấm Linh chi Việt Nam, Linh chi ñỏ, Vân chi nâu, Vân chi vàng ñược cung cấp bởi Trung tâm Nghiên
cứu Linh chi và Nấm dược liệu. Các mẫu thử ñược chiết từ bột nấm dược liệu ñược xay nhỏ. Cao cồn ñược
chuẩn bị bằng cách chiết hồi lưu bột nguyên liệu với cồn 96% và cao nước ñược chuẩn bị bằng cách ñun
nguyên liệu 3 lần với nước nóng, mỗi lần trong 1 giờ ở 100°C.
Bảng 1. Hiệu suất chiết và ñộ ẩm của các cao chiết
Nấm dược liệu Cao
Độ ẩm

GmbH, Germany).
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu in vitro
Phương pháp xác ñịnh khả năng dập tắt gốc tự do (thử nghiệm DPPH) [6]
Các chất nghiên cứu có tác dụng chống oxy hóa theo cơ chế dập tắt gốc tự do sẽ làm giảm màu của 1,1-
diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH). 0,5 ml mẫu thử ở các nồng ñộ khảo sát (10, 50, 100, 500, 1000, 1500,
2000 µg/ml) ñược cho phản ứng với ñồng lượng dung dịch DPPH 0,8 mM pha trong MeOH. Hỗn hợp sau
khi pha ñược ñể ở nhiệt ñộ phòng 30 phút. Đo quang ở bước sóng λ = 515 nm. Acid ascorbic (Merck,
Germany) ñược sử dụng làm chất ñối chiếu.
Phương pháp xác ñịnh khả năng ức chế peroxy hóa lipid (thử nghiệm MDA) [6]
Xác ñịnh khả năng ức chế peroxy hóa lipid của mẫu nghiên cứu qua việc xác ñịnh hàm lượng malonyl
dialdehyd (MDA), là sản phẩm của quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào. MDA có khả năng phản ứng với
acid thiobarbituric ñể tạo thành phức hợp trimethin (màu hồng) có ñỉnh hấp thu cực ñại ở λ = 532 nm. 0,1 ml
mẫu thử ở các nồng ñộ khảo sát (10, 50, 100, 500, 1000, 1500, 2000 µg/ml) ñược cho phản ứng với 0,5 ml
dịch ñồng thể não và thêm ñệm phosphat 50 mM vừa ñủ 2 ml. Ủ hỗn hợp phản ứng ở 37
o
C trong 15 phút và
dừng phản ứng bằng 1 ml acid tricloacetic 10%. Sau khi ly tâm lấy dịch trong cho phản ứng với 1ml acid
thiobarbituric 0,8% trong 15 phút ở nhiệt ñộ 100
o
C. Làm lạnh và tiến hành ño quang ở bước sóng λ =
532nm. Trolox (Calbiochem Ltd. Co.), ñồng phân của vitamin E ñược sử dụng làm chất ñối chiếu.
Tính toán kết quả
Công thức tính % hoạt tính chống oxy hóa (HTCO):
HTCO% = [(OD
C
– OD
T
) / OD
C

liệu/kg thể trọng.
Các cao thử nghiệm ñược cho uống một lần trong ngày vào buổi sáng (8-9 h) và liên tục trong 10 ngày
(ñối với khảo sát về huyết học) và trong 8 ngày (ñối với khảo sát hàm lượng MDA trong gan).
Khảo sát huyết học
Tiến hành lấy máu ñuôi chuột sau 10 ngày ở các nhóm chuột. Máu chuột ñược kiểm tra huyết học bằng
hệ thống phân tích huyết học tự ñộng Abbott Cell-Dyn 3700.
Phương pháp xác ñịnh hàm lượng malonyl dialdehyd (MDA) trong gan [3]
Sau 8 ngày ñiều trị, tách gan chuột và nghiền ñồng thể trong dung dịch ñệm KCl 1,15 % theo tỷ lệ 1:10
(khối lượng gan:thể tích dung dịch ñệm). Lấy 2 ml dịch ñồng thể, thêm vào 1 ml dung dịch ñệm Tris, ủ ở 37
0
C trong 1 giờ. Kết thúc phản ứng bằng acid tricloacetic 10%, ly tâm lấy dịch trong cho phản ứng với acid
thiobarbituric 0,8 % ở 100
0
C trong 15 phút và ño quang ở λ = 532 nm.
Đánh giá kết quả
Hàm lượng MDA (nmol/g protid) ñược tính theo phương trình hồi qui chất chuẩn MDA: y = 0,0637x -
0,0029 (R
2
= 0,9981). Các số liệu ñược biểu thị bằng trị số trung bình: M ± SEM (Standard error of the mean
– sai số chuẩn của giá trị trung bình) và xử lý thống kê dựa vào phép kiểm One–Way ANOVA và Student-
Newman-Keuls test bằng phần mềm thống kê Jandel Scientific Sigma-Stat 98 trong ñó phần mềm tự ñộng
kiểm tra sự phân bố bình thường của các số liệu khi áp dụng phép kiểm thống kê. Kết quả thử nghiệm ñạt ý
nghĩa thống kê với ñộ tin cậy 95% khi P < 0,05 so với lô chứng
KẾT QUẢ-BÀN LUẬN
Hoạt tính chống oxy hóa in vitro
Trong thử nghiệm DPPH, các mẫu thử tác dụng với DPPH làm giảm màu của DPPH chứng tỏ trong cao
cồn và cao nước của Linh chi Việt Nam, Linh chi ñỏ sậm, Vân chi vàng, Vân chi nâu có các nhóm chất có
hoạt tính chống oxy hóa, kết hợp với gốc tự do của DPPH dẫn ñến hiện tượng giảm màu. Trong thử nghiệm
MDA, các mẫu thử cao cồn, cao nước Linh chi Việt Nam, Linh chi ñỏ sậm, Vân chi vàng, Vân chi nâu làm
giảm màu phức hợp của MDA và acid thiobarbituric, chứng tỏ trong mẫu thử này có các nhóm chất có hoạt

768
y= 0,0252x ±
30.641
R
2
= 0,9722

Linh chi Việt
Nam
Cao nước
1087
y= 0,0368x ±
10,011
R
2
= 0,9375

1132
y= 0,0166x ±
31,202
R
2
= 0,9862

Linh chi ñỏ
sậm
Cao cồn 819
y= 0,0483x ±
10,46
723

y= 0,0427x ±
6,1184
R
2
= 0,9673

1073
y= 0,0308x ±
16,937
R
2
= 0,9388

Vân chi vàng

Cao nước
1016
y= 0,0482x ±
6,5355
R
2
= 0,9498

1143
y= 0,0294x ±
16,39
R
2
= 0,9422



Ghi chú: Chữ nghiêng: phương trình hồi quy tuyến tính
Nghiên cứu in vivo
Kết quả khảo sát huyết học trên chuột nhắt trắng tiêm cyclophosphamide
Bảng 3. Ảnh hưởng của cao cồn và cao nước của các nấm dược liệu trên số lượng bạch cầu, số lượng hồng
cầu, số lượng tiểu cầu
Nhóm


n = 10
B
ạch cầu
(x 10
3
/l)

Hồng cầu

(x 10
6
/l)

Tiểu cầu
(x 10
3
l)
CY(-)

Chứng
3,58± 0,55

1420,50 ±
267,13
Cao
cồn 3,41
± 0,94*
8,49 ± 0,31

1058,91 ±
131,66
Linh chi
ñỏ sậm

Cao
nước 2,98
± 1,06
8,62 ± 0,25

1146,39 ±
100,06
Cao
cồn 5,98
± 2,63*
7,91 ± 0,46

1211,20 ±
240,75
Vân chi
vàng
Cao
nước 6,30

(g/dl) HCT (%)

MCV (fl)

MCHC
(g/dl)
CY(
-
Chứng
14,59 ±
0,21
52,69 ±
0,84
55,38 ±
0,55
27,73 ±
0,28
Ch
ứng bệnh

12,81 ±
0,79
#
42,45
±
2,43
#
51,70 ±
0,74
#

Linh chi
ñ
ỏ sậm
Cao
cồn
13,84 ±
0,49
47,44
±
1,62*

55,97 ±
0,78*
29,21
±
0,36*

139

Cao
nước
13,61 ±
0,29
48,44
±
1,10*

56,27 ±
0,85*
28,15

46,92
±
0,89*

54,37 ±
0,81*
28,74
±
0,31*
Vân
chi
nâu
Cao
nước
13,88 ±
0,33
47,64
±
2,12*

56,59 ±
0,78*
29,14
±
0,33*
# P < 0,05 so với lô chứng bình thường CY(-)
* P < 0,05 so với lô chứng tương ứng CY(+)
HGB: Hemoglobin; HCT: Hematocrit; MCV: Mean cell volume (Thể tích trung bình hồng cầu); MCHC:
Mean cell hemoglobin concentration (Nồng ñộ hemoglobin trung bình trong hồng cầu)
Nhận xét :

Chứng 92,576 ± 2,245
3 ngày 125,716 ± 5,327 *
5 ngày 144,114 ± 9,146 *
CY (+)
8 ngày 161,962 ± 8,854 *
* P < 0,05 So sánh với lô chứng không tiêm cyclophosphamide
Nhận xét:
Hàm lượng MDA trong gan sau 3, 5, 8 ngày tiêm cyclophosphamide ñều tăng ñạt ý nghĩa thống kê so với lô
chứng không tiêm, chứng tỏ cyclophosphamide gây tổn thương peroxy hóa màng tế bào dẫn ñến việc làm
tăng hàm lượng MDA trong gan. Hàm lượng MDA sau khi tiêm cyclophosphamide 8 ngày tăng cao nhất do
ñó thời ñiểm này ñược chọn cho các khảo sát tiếp theo.
Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu trước ñây của nhóm là cyclophosphamide làm giảm hàm lượng
glutathion, chất chống oxy hóa nội sinh trong cơ thể, ở ngày thứ 8 sau khi tiêm cyclophosphamide [5]. Điều
này cho thấy glutathion với chức năng giải ñộc tương tác với acrolein, chất chuyển hóa của

140

cyclophosphamide. Độc tính của cyclophosphamide tăng kéo theo sự giảm glutathion nội sinh trong gan, do
ñó gián tiếp làm tăng quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào dẫn ñến hàm lượng MDA tăng.
Kết quả khảo sát tác dụng bảo vệ gan theo hướng chống gốc tự do của các cao chiết
Bảng 6. Hàm lượng MDA trong gan ở lô cho uống cao cồn và cao nước của các nấm Linh chi và Vân chi
trong 8 ngày
Nhóm


Số TN

Hàm lượng
MDA
(nmol/g Protid)

Cao nước
10
89,841 ± 4,193

Chứng 12
161,962 ± 8,854

#

Cao cồn 12
136,113 ± 5,753
* Linh chi Vi
ệt
Nam
Cao nước 12
105,484 ± 5,132
*
Cao cồn 12
110,603 ± 4,853
* Linh chi ñỏ
sậm
Cao nước 12
136,318 ± 2,579
*
Cao cồn 12
124,567 ± 3,105
*
Vân chi
Vàng
Cao nước 12

hướng tăng cường thể trạng và chức năng gan. Y học TP.HCM, tập12, phụ bản của số 4, tr. 152-
158.

141

4. Nonaka Y, Ishibashi H, Nakai M, Shibata H, Kiso Y, Abe S (2005), “Soothing effect of Ganoderma
lucidum antlered form on cyclophosphamide-induced adverse reaction”. Gan. To. Kagaku. Ryoho.,
32(11): pp. 1586-1588.
5. Lê Minh Triết, Dương Thị Công Minh, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Công Luận (2008), “Tác dụng
của Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata Burm. F. Nees, Acanthaceae) trên thực nghiệm gây
suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamide”. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản của số 4,
tr.142-147.
6. Viện Dược liệu – Bộ Y Tế (2006), Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ Dược
thảo, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội , tr. 28-35, 279-292, 367.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status