BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU
NGHIÊN CÚÜ Téc DỤNG H6 LIPID MÁÜ
cảfl MỘT SỐ CH6T Xơ
(KHÓA LUẬN TỐT NG HIỆP DUỢC s ĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2001 - 2006)
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Đồng
Nơi thực hiện : Bộ môn Hóa sinh
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 2/2006 -512006
HÀ NỘI - 5/2006
LỜI CẢM ƠN
Çît'^jiâe. tijèjTL^ tttềL æùi ạử ỉ lề i eảwL đtt sAu iÁe đĨẦL ÇÎS. Qílạuiịễn
(ĩỳăiL (^ầtigr ngjj!èi thầụ. đã. hưâ^UỊ. dỗM^L tâẽL tì»ihf đmiụ. lùỉ-TL eML íjw tg.
.ịIIfit qitíì tvình Itiitt th ư a níịítỉĩtHy (ỊÌúp itõ ' em tỉúìín tíiíiitli Uhúá lnậii
tò t níỊÍtiệp et'íít Iiiìitli.
<5 ##t e ũ m / x i ế L h ă ụ . t ồ í ò n t Ị l ù ễ í đ ề t tjêi to i l II thê, (‘ó í ‘ t h ầ ụ . ei) (ỊÌáo^
ehi ettt Uĩị tlm ậ t DÌ ĩ'II ầ Q>f) IIIỎII llí)OÚ sinh đ ã ỈIIÔH ú II (Ị ht) Dí! ỉ (Ị ú
itìềií Uìèn nít n h à ỉ (tể etti eẩ ih è tỉm e ítièn Uhf)á Itiậ ii. (¿íỉm ú'n pìtììiK Ị
xỂt ttạhiỈML 'JôẫcL s ì nít- p h ììntị Ulỉtìin ítíi utỉúa c^òttíị 'TCà Q íôỉ
(tã (fìúp ĩtõ' em hotHị iuêt iítỉíì ífiint títựe h ì fit đ ề tò i.
ũuối aìưiụ. ejtềt xiiL ehêuL iítAnh íiảểễL ổn píiầnụ. ta&^ 'lịà
^Oiiọe hị, fini lììêii tvnòHíỊ (ĩỉai, hoe ^Oiù/e 'BÔCL Qflêif ỉtã íịỉúp em
hoìm th àn h Ulioá ittận đán (Ị th ề i hạn.
Hà Nội, ngày 18/5/2006
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
AB :
Acid béo
Apo : Apoprotein
TG :
Triglycerid
VLDL :
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp
VXĐM :
Vữa xơ động mạch
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦNI: TỔNG QUAN 3
1. Tổng quan về lipid máu 3
1.1. Lipid và vai trò của lipid
3
1.2. Lp và vận chuyển Lp 4
1.2.1. Cấu trúc và phân loại Lp 4
1.2.2. Chuyển hoá và vai trò Lp 5
1.3. Hội chứng tăng lipid m áu 9
1.3.1. Định nghĩa và cách phân loại 9
1.3.2. Bệnh căn 10
1.3.3. Điều trị 11
2. Tổng quan về chất x ơ 12
PHẦN I I : THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 14
1. Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm 14
l.i^r^Đếi-ttrợng aghiêrrcứu 14
1.1.1. Củ sắn dây 14
1.1.2. Bột sắn dây 15
1.1.3. Củ khoai lang 15
1.1.4. Chuột nhắt trắng 15
1.1.5. Thuốc đối chứng 16
1.2.2. Mô hình gây tăng cholesterol ngoại sinh
cần thiết. Hiện nay có rất nhiều thuốc điều trị rối loạn lipid máu như: dẫn xuất
íibrat, dẫn xuất statin, acid nicotinic tuy nhiên phải dùng thuốc lâu dài, liều
dùng tương đối lớn, và thường gây những tác dụng phụ khó chịu cho bệnh
nhân như buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Chế độ ăn hợp lý là một trong những nguyên tắc phải tuân thủ chặt chẽ
trong phác đồ điều trị rối loạn lipid máu. Đã có nhiều nghiên cứu cho rằng chế
độ ăn giàu chất xơ có rất nhiều trong củ, trái cây, có tác dụng hạ lipid máu.
Ngày nay chất xơ được quan niệm rộng rãi hơn trong phòng và chữa bệnh.
Tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng nó được coi là thành phần không thể
thay thế được đối với sức khoẻ con người. Chất xơ có nhiều trong thực phẩm,
thuốc. Mỗi nước khác nhau có một thói quen sử dụng những thực phẩm khác
nhau. Do vậy chúng tôi đã tiến hành "nghiên cứu thử tác dụng hạ lipid máu
của một số chất xơ" với các vị thuốc là bột sắn dây, củ sắn dây chín, khoai
lang chín và khoai lang sống trên chuột nhắt trắng được gây tăng cholesterol
ngoại sinh theo mô hình của Ruegamen cải tiến.
Tác dụng của thuốc được đánh giá theo 2 chỉ số:
+ Cholesterol máu toàn phần.
+ Triglycerìd máu.
PHẦN I
TỔNG QUAN
1. TỔNG QUAN VỂ LIPID MÁU
1.1. Lipid và vai trò của lipid [6],[16]:
Lipid là dẫn xuất của acid béo(AB), là một trong ba thành phần quan
trọng nhất của cơ thể sống: glucid, lipid, protein. Lượng lipid trong huyết
tương toàn phần trong cơ thể khoảng 360 - 820 mg/dl bao gồm CH, CH ester,
TG, phospholipid, AB.
Theo phân loại của Blood, lipid được chia thành 3 loại:
* Lipid đơn giản: là ester của acid béo với các alcol khác nhau (glycerid,
sáp ong, sterid).
* Lipid phức tạp: khi thuỷ phân giải phóng ngoài alcol và acid béo còn
phần: phần vỏ ngoài chứa ApoLp và các lipid phân cực (phospholipid, CH tự
do) đảm bảo tính hoà tan của phân tử Lp trong huyết tương; phần lõi chứa TG
và CH ester hoá không phân cực.
Lp có tỉ lệ protein Aipid khác nhau thì có tỉ trọng khác nhau và có thể
phân biệt được bằng siêu li tâm hoặc điện di (xem bảng 1).
Tuy nhiên, cả hai cách phân loại trên mới chỉ quan tâm đến phần lipid
của Lp. Ngày nay người ta biết rằng phần ApoLp mới đại diện cho phần
“thông minh”. Chúng giữ vai trò chủ chốt trong vận chuyển lipid cả về chất và
lượng, trong tương tác Lp - receptor và trong điều hoà hoạt động của các
enzym tham gia trong chuyển hoá Lp. Dựa vào acid amin, phân tử lượng, chức
năng, ApoLp được xếp thành các nhóm khác nhau và xếp theo thứ tự chữ cái
A, B, c cho các ApoLp chính và D, E cho các ApoLp phụ; mỗi nhóm lại được
chia thành các nhóm nhỏ hơn; Nhóm A gồm Aị, A2, A4; Nhóm B gồm B48,
Bjoo; Nhóm c gồm C|, C2,
Các ApoLp khác nhau thì có chức năng khác nhau (xem bảng 2).
Bảng 1: Phăn loại các lipoprotein huyết tương người
Phân loại
+ Theo điện di
+ Theo tỷ trọng
Điểm xuất phát
Chylomycron (CM)
d=0,94
Pre-P
VLDL
d=0,95-1,006
p
IDL+LDL
d = 1,007-1,063
a
HDL
tới tế bào ngoại vi
Vận chuyển CH
từ tế bào ngoại vi
về gan
1.2.2. Chuyển hoá và vai trò Lp [6], [13], [17]:
Lp được tổng hợp tại gan và ruột. Gan tổng hợp các Lp từ các sản phẩm
của glucid, lipid và các acid amin (acid amin tạo ceton ). Quá trình tổng hợp
xảy ra trên bề mặt của hệ thống lưới trong chất nguyên sinh của tế bào gan.
Ruột tổng hợp Lp chính là chylomycron, không bị chuyển hoá ở gan.
Bảng 2: Các apoprotein chính của người
Apoprotein
Khôi lượng phân tử
(KDa)
Chức năng
A]
28
Tham gia câu trúc protein của HDL
Hoạt hoá LCAT
A2
17
Tham gia câu trúc VLDL, LDL
Liên kết với phospholipid
Bioo
550
Tham gia câu trúc VLDL, LDL
Gắn với receptor-LDL
B48
265 Tham gia câu trúc chylomycron
C2
9
Apo
B | o o )
và 75% lipid (CH). LDL vận chuyển tới 60-70% CH trong máu tới
tế bào, tại đây các hạt LDL được tế bào thâu tóm và CH được dùng làm
nguyên liệu tổng hợp steroid hoặc tham gia vào thành phần màng tế bào.
Các tế bào thâu tóm LDL là nhờ các receptor-LDL trên màng tế bào theo
cơ chế ẩm bào. Khi LDL tới các mô thì nó sẽ gắn trên receptor -LDL với ái
lực cao thông qua trung gian ApoBịoo của LDL. Phức hợp LDL- receptor-LDL
được nhấn chìm vào trong bào tương, đồng thời tạo thành túi phức hợp
endosom. Do pH trong endosom thấp hơn làm cho phức hợp phân ly: receptor
có thể quay ra mặt tế bào còn LDL hoà nhập vào lyzosom, giải phóng CH và
acid amin.
Receptor - LDL có ở hầu khắp mọi tế bào, đặc biệt tế bào thâu tóm CH.
Receptor -LDL có thể gắn nhiều loại Lp: LDL, IDL và HDL. Nếu ở gan có
nhiều receptor - LDL đa số các hạt IDL được loại ra khỏi máu và chỉ một số ít
chuyển thành LDL. Và ngược lại nếu có ít receptor - LDL, sự phân giải IDL ở
gan sẽ ít hơn và lượng lớn hơn IDL sẽ được chuyển thành LDL. Như vậy
lượng receptor giảm tạo thành sự tăng LDL trong máu và thoái hoá của chúng
chậm lại.
Mọi tế bào đều có thể tự điều hoà sự tiếp nhận CH theo nhu cầu. Khi
nhu cầu cao (thời kỳ phát triển, tổng hợp acid mật, tổng hợp hormon steroid)
tế bào tăng tổng hợp receptor để tăng nhận CH từ ngoài vào. Ngược lại tổng
hợp receptor giảm khi thừa CH. Sự điều hoà này theo cơ chế kiểm soát ngược
tránh cho tế bào không quá tải CH và giữ cho hàm lượng CH trong tế bào
hằng định.
LDL là Lp gây vữa xơ động mạch (VXĐM) chỉ riêng nồng độ LDL trong
máu cao cũng tạo nên các mảng VXĐM mà thủ phạm chính là CH trong LDL
(CH xấu). Ngoài sự thoái hoá chủ yếu theo con đường receptor đặc hiệu, một
phần nhỏ LDL còn thoái hoá theo con đường kém đặc hiệu hơn trong đó có sự
tham gia của đại thực bào. Sự thoái hoá này tăng khi nồng độ CH trong máu
- Hội chứng tăng CH máu nguyên phát
- Hội chứng tăng TG máu chủ yếu
- Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp
• Phân loai dưa vào thành phán Lp máu (phân loại quốc tế):
Năm 1965, Fredrickson dựa vào tiến bộ kĩ thuật tách được các thành
phần Lp nên đề nghị phân loại theo các thành phần Lp máu xếp hội chứng
tăng lipid máu thành 5 typ. Bảng phân loại này nhanh chóng được chấp nhận,
sau đó người ta chia typ II ra làm 2 typ: Ila và Ilb; từ 1970 bảng này trở thành
bảng phân loại quốc tế.
Tvp I: tăng chylomycron máu hay hội chứng tăng TG máu ngoại sinh.
Tvp II: tăng Ị3 Lp máu.
- Typ Ila: tăng CH máu nguyên phát.
- Typ Ilb: tăng lipid máu hỗn hợp gia đình.
Tvp III: rối loạn Lp ị3 máu
Typ IV: tăng TG máu nội sinh hay tăng VLDL máu
Tvp V: tăng TG máu hỗn hợp hay lipid máu hỗn hợp.
1.3.2. Bệnh căn:
Hội chứng tăng lipid máu có thể do nguyên phát hoặc thứ phát.
- Hối chứng tăng lipid máu nguyên phát: còn gọi là hội chứng tăng lipid
máu do di truyền.
Mức độ tăng thường rất cao do khuyết tật di truyền về chuyển hoá hay
vận chuyển lipid (thí dụ không có receptor LDL). Các bệnh tiên phát do di
truyền hay gặp là tăng CH máu gia đình dang dị hợp thể (tần số 1: 250), loại ít
gặp là thiếu hụt Lp lipase gia đình (tần số 1: 1 000 000). Đa số người bị tăng
lipid máu thường thuộc týp đa yếu tố. Người ở dạng đơn gen thường có nồng
độ lipid cao hơn người ở dạng đa gen. Người ở dạng đa gen đáp ứng tốt hơn
với chế độ ăn kiêng.
- Hỏi chứng tăng lipid máu thứ phát: thường gặp trong nhiều bệnh hoặc
khi dùng một số thuốc hoặc do lối sống tĩnh tại. Thiểu năng tuyến giáp, hội
chứng thận hư, chế độ ăn nhiều mỡ bão hoà và CH có thể góp phần làm tăng
Tăng tiêt, giảm thoái hoá
VLDL và LDL
Tăng ure máu VLDL
TG=300-800
CH=200-300
Giảm thoái hoá VLDL
Xơ gan mật
tiên phát
Lp (tăng CH và
phospholipid)
TG=100
CH=300-10000
CH và phospholipid ở mật
tràn vào máu
Tăng lipid do
uống rượu
VLDL và thỉnh
thoảng chylomycron
TG=300-10000
CH=200-300
Tăng tiêt VLDL ở người có tô
bẩm di truyền tăng TG huyết
1.3.3. Điều trị.
Đảm bảo một chế độ ăn hợp lý là một trong các bước cần phải được thực
hiện đầu tiên trong phác đồ điều trị hội chứng tăng lipid máu cũng như các
bệnh tim mạch. Giảm cân nếu thừa cân (BMI < 22) bằng chế độ giảm calo,
tăng cường vận động thể lực. Giảm mỡ động vật có nhiều acid béo bão hoà,
ăn cá có nhiều acid béo không no nhóm omega-3 vì các acid béo này làm
giảm CH máu. Giảm thức ăn có nhiều CH như óc, tim, gan, Tăng rau quả
tươi, uống sữa đậu nành.
- Hạ CH h u y ế t, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng chất xơ làm chậm
quá trình chuyển hoá lipid, glucid và giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
- Chống táo bón: do khi vào cơ thể chất xơ thấm nước trương nở to ra
làm tăng khối lượng bã thải, đồng thời nó kích thích nhu động ruột làm tăng
quá trình đào thải chất bã.
12
- Chống béo phì: chất xơ tạo cảm giác no, rất thích hợp với người muốn
giảm cân.
- Phòng ngừa ung thư kết tràng à bất cứ giai đoạn nào
Cơ chế tác dụng hạ CH huyết của chất xơ là không hoàn toàn giống nhau
đối với mỗi loại chất xơ.
- Các chất xơ hoà tan: làm tăng độ nhớt chất chứa trong dạ dày và ruột, làm
giảm tốc độ hấp thu thức ăn ở ruột. Sự hạ bớt đường huyết sau bữa ăn làm giảm
sản sinh ra insulin, làm giảm sự tổng hợp các acid béo. Sự tăng độ nhớt có thể
hạn chế sự nhũ hoá chất mỡ và hoạt độ các lipase, làm giảm hấp thu các lipid.
- Chất xơ không hoà tan: khi vào ruột sẽ hút nước và trương nở ra. Do đó
nó sẽ hấp phụ lipid của thức ăn và muối mật không cho chúng quay trở lại
máu. Cơ thể luôn có sự điều tiết để sản xuất ra lượng acid mật đã mất đi mỗi
ngày, gan sẽ tăng cường sản xuất acid mật từ CH dẫn đến làm giảm CH huyết.
- Một số chất xơ có tác dụng thông qua acid propylic mà nó sinh ra khi
lên men ở kết tràng. Khi được hấp thu, acid này ức chế enzym HMG CoA
reductase, là một enzym cần thiết cho sự tổng hợp CH [2].
Chất xơ hoà tan còn tác dụng giảm nguy cơ VXĐM qua sự chuyển hoá
lên lipid, Lp, glucose. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy bổ sung 2-lOg chất
xơ hoà tan mỗi ngày sẽ góp phần làm giảm 2% CH và LDL. Dựa trên 40 thử
nghiệm lâm sàng, Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ khuyên cáo: sử
dụng cám hạt ngũ cốc là một phần của chế độ ăn giúp giảm nguy cơ bệnh
mạch vành
Nhiều nhà khoa học dinh dưỡng cho rằng trong tương lai chất xơ có thể
được coi như là loại thực phẩm cần thiết. Lượng chất xơ cần thiết cho mỗi bữa
1.1.2. Bột sắn dây:
Được chế biến từ củ sắn dây tươi.
Trong dân gian thì bột sắn dây thường hoà với nước nguội uống
giải nhiệt, giải khát, giải độc.
1.1.3. Củ khoai lang [19]
Là rễ củ của cây Khoai lang ( ỉpomoea batatas Poir.), thuộc họ bìm
bìm (Convolvulaceae).
- Thành phẩn hoá hoc:
Củ tươi chứa 24,6% tinh bột; 4,17% glucoza;l,3% protein; 0,1% chất
béo; tro có Mn, Ca, Cu; các vitamin A, B, C; 4,24% tanin; 1,375% pentozan.
Ngoài ra trong củ khoai lang còn chứa inozit, gôm, dextrin,
phytosterol, carotin, adenin, betain, cholin.
- Tính vi. tác dung: khoai lang có vị ngọt, tính bình, có tác
dụng nhuận tràng, bổ hư tổn, ích khí lực, mạnh tỳ thận.
- Chủ tri:
Lỵ mới phát.
Đại tiên táo bón, phòng bệnh ung thư đại tràng.
Di tinh đái đục.
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, loạn chu kì kinh nguyệt
Cúm mùa hè, sốt nóng li bì, thân thể đau mỏi.
- Liều dùng:
Để điều trị táo bón nhân dân ta thường dùng khoai chín, hoặc củ
tươi gọt vỏ vắt lấy nước, đun sôi, uống 1/2 cốc to (khoảng 200ml) vào
sáng sớm lúc đói và trước bữa ăn.
1.1.4. Chuột nhắt trắng
Chuột nhắt trắng đực thuần chủng Swiss, nặng từ 18-20g, do viện Vệ sinh
dịch tễ TW cung cấp.
15
1.1.5. Thuốc đôi chứng:
Cholestyramin dưới dạng biệt dược Questran (Thuỵ Điển) là thuốc
tiến ở một số điểm sau:
- Thay chuột cống bằng chuột nhắt trắng đực thuần chủng.
- Thay đổi khẩu phần ăn cho phù hợp với chuột nhắt trắng.
- Thời gian lấy máu xét nghiệm chỉ số lipid ngắn hơn (7 ngày).
TS. Nguyên Văn Đồng gây tăng CH ngoại sinh bằng cách cho chuột
nhắt trắng ăn mỡ lợn và CH nguyên chất (0,03g). Kết quả là đã gây tăng
CH máu ở chuột nhắt 84% trong 7 ngày.
Sau đó CH nguyên chất được thay bằng óc lợn với liều 2g/ con/
ngày. Dùng óc lợn có nhiều ưu điểm hơn so với CH nguyên chất là: óc
lợn dễ kiếm, rẻ tiền, dễ chế biến hơn, hơn nữa chuột lại rất thích ăn vì
có mùi vị hấp dẫn.
1.2.3. Bố trí thực nghiệm:
Chuột mua về được nuôi ở chế độ ăn bình thường, trong 7 ngày để
cho chuột thích nghi với thức ăn và môi trường sống.
Khẩu phần ăn bình thường của mỗi con là:
Cơm : lOg
Bột cá khô : 0,5g
Nước uống tự do.
Đến ngày thứ 8, tiến hành chia chuột thành 7 lô theo phương pháp
bắt ngẫu nhiên có điều chỉnh khối lượng sao cho khối lượng của mỗi lô
tương đương nhau. Mỗi lô có 7 con. Thời gian thực nghiệm là 7 ngày.
17
Khẩu phần ăn của mỗi lô như sau (tính cho 1 con);
■ Lô bình thường (lô 1): nuôi bằng chế độ ăn bình thường, và được
dùng để xác định các chỉ số bình thường của chuột.
• Lô chứng (lô 2):
Cơm : lOg.
Bột cá khô : 0,5g.
Óc lợn : 2g.
Nước uống tự do.
2H2O2 + phenol + 4-aminophenazon ^ quinoneimin +4H2O
Cách tiến hành:
Mẫu
Thuốc
Mẫu trắng
Mẫu thử Mẫu chuẩn
Huyết thanh chuột
lOịil
CH chuẩn
10^1
Thuốc thử 1000^1 1000|il
lOOOjil
Trộn đều, ủ ở 37° c trong 5 phút. Đo độ hấp thụ của mẫu thử và
mẫu chuẩn so với mẫu trắng ở bước sóng 500nm. Tính ra nồng độ CH
thử.
19
* Phương pháp xác định hàm lượng TG:
Nguyên tắc: TG được xác định sau khi đã được thuỷ phân bằng
lipase. Chất chỉ thị quinoeimin được tạo thành từ hydrogen peroxide, 4-
aminoantipyrin và 4- chlorophenol dưới xúc tác của peroxidase.
T G
Glycerol + AB
Glycerol + ATP- Glycerol-3-phosphat + ADP
Glycerol-3-phosphat + 02 dihydroxyaceton phosphat + H2O2
H2O2 + 4-aminoantipyrin + 4-chlorophenol —^^^quinoeimin + HCL + H2O
Cách tiến hành:
Mẫu
Thuốc
Mẫu trắng