Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong thời kỳ bao cấp nền kinh tế không đạt đợc hiệu quả cao bởi vì các doanh
nghiệp hoạt động một cách cầm chừng, các doanh nghiệp hoạt động theo các
chỉ tiêu do nhà nớc giao, sản phẩm đầu ra đợc nhà nớc tiêu thụ, và thực hiện chế
độ phân phối bình quân. Vì vậy sự năng động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh kém, luôn trông chờ vào sự trợ giúp của nhà nớc, không có động lực thúc
các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Năm 1986 nhà nớc thực hiện chế độ cải cách nền kinh tế với chế độ thông
thoáng hơn, nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Nhà nớc khuyến khích mọi
thành phần kinh tế tham gia trên mọi lĩnh vực kinh tế, trừ một số nghành chủ
chốt có tính chất chủ đạo trong nền kinh tế và liên quan đến an ninh quốc gia
nhà nớc độc quyền kinh doanh. Đứng trớc thời kỳ kinh tế thị trờng tự do cạnh
tranh có sự đIều tiết của nhà nớc theo đúng hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh
nghiệp gặp không ít khó khăn bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh
nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc mà còn có sự tham
gia của nớc ngoài. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự sống còn của doanh
nghiệp và những lợi ích của những con ngời trong doanh nghiệp nh việc làm,
thu nhập
Trớc khó khăn đó các doanh nghiệp đã thay đổi căn bản về nhận thức, biết đợc
sự nguy hại của cạnh tranh. Điều đó đợc thể hiện qua sự cổ phần hoá của các
doanh nghiệp, sự liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nớc và doanh
nghiệp nớc ngoài ngày càng tăng.
Nhà máy bia Đông Nam A là nhà máy đợc thành lập theo hình thức liên doanh
giữa nhà máy bia Việt Hà, quỹ (IFU) dành cho các nớc đang phát triển và hãng
bia Carlsberg quốc tế của Đan Mạch. Đây là một sự đột phá thành công trong
liên doanh liên kết và mang lại hiệu quả cao, thu hút đợc vốn và công nghệ
cũng nh kỹ năng quản lý. Hơn nữa họ đã có kinh nghiệm về sản xuất bia trong
nhiều năm hoạt động trong nghành. ĐIều đó đã tạo đợc lợi thế trong cạnh tranh
so với các đối thủ trong nớc.Với uy tín trên thị trờng nội của nhà máy bia Việt
Hà và sự nổi tiếng của bia Carlsberg trên toàn thế giới, sản phẩm Halida và
Liên doanh nhà máy bia đông Nam á đợc thành lập vào tháng 10/1993
theo giấy phép đầu t số 528/GP ngày 8/2/1993. Với thời gian tham gia liên
doanh là 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép. Tổng vốn đầu t ban đầu của liên
doanh là 14475000 USD trong đó:
+Phía bên Việt nam đóng góp 40% bao gồm: giá trị sử dung đất đai, nhà
xởng và trang thiết bị sẵn có.
+ Phía nớc ngoài đóng góp 60% thì Carbberg chiếm 35% và quỹ công
nghiệp hóa dành cho các nớc đang phát triển(IFU) 25% trong tổng vốn đầu t.
Công suất thiết kế ban đầu là 14 triệu lít/1 năm.
Quá trình hoạt động của liên doanh chia làm ba giai đoạn theo đặc tính sau:
+Giai đoạn 1: bắt đầu liên doanh với công suất thiết kế hàng năm là14
triệu lít với tổng vốn đầu t 14475000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC
ngày 8/2/1993
+Giai đoạn II: Nâng cấp công suất thiết kế lên từ 14 triệu lít lên 25 triệu
lít với tổng vốn đầu t là 16675000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày
6/4/1994
+Giai đoạn III: nâng cấp công suất thiết từ 25 triệu lít lên 36 triệu lít với
tổng vốn đầu t là 19736000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày
7/4/1995
Hiện nay liên doanh đang thực hiện ở giai đoạn III của dự án nâng cấp
công suất để đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày càng mở rộng. Liên doanh nhà
máy bia đông Nam á đợc trang bị bởi các thiết bị máy móc hiện đại nhất nhập
từ các hãng nổi tiếng trên thế giới nh: máy móc thiết bị của Đan Mạch,Đức,
Châu Âu... Việc đầu t đa vào sử dung các thành tựu công nghệ mới nhất nhằm
đảm bảo các sản phẩm bia của liên doanh đợc thực hiện trong một chu trình
công nghệ khép kín, hiện đại, tiên tiến và chất lợng sản phẩm luôn đợc kiểm
soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện qua việc nhà máy đầu t một
phòng thí nghiệm, tất cả các mẫu của quá trình sản xuất bia ở từng khâu, từng
bộ phận đều đợc kiểm tra giám sát chất lợng chặt chẽ ngay cả từ khi đầu vào để
sản xuất bia.
Thị trờng sản phẩm không chỉ thu gộn trong khu vực nội địa mà đã vợt
ra khỏi biên giới(năm 1995 Halida đã xuất khẩu sang Pháp và đã gặt hái đợc
nhiều thành công) Với giá thành hợp lý và chất lợng cao, bia Halida đã đợc
khách hàng Châu âu đánh giá tốt và tiêu thụ mạnh. Trong tơng lai công ty liên
doanh nhà máy bia Đông Nam á sẽ đợc đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu
Halida sang các nớc khác, đặc biệt là Châu Âu và Mỹ.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam
á
Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á liên doanh giữa công ty bia
Việt Hà của Việt Nam với công ty bia Carlsberg của Đan Mạch(SEAB) hoạt
động kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài, có t cách pháp nhân, có các quyền
và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong phạm vi số vốn do công ty quản lý. Có con dấu và các quỹ tập
trung theo quy định của Chính phủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc
và nớc ngoài theo quy định. Đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty
liên doanh. Có nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và đóng gói về 2 loại sản phẩm là bia
Halida và Carlsberg, bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị.
- Nghiên cứu, khảo sát thiết kế, lập dự án, chế thử và sản xuất, nhập khẩu
vật t thiết bị chuyên ngành.
- Tổ chức mạng lới phân phối bán hàng, điều tra thu thập thông tin thị tr-
ờng, tổ chức quảng cáo tiếp thị hàng.
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty.
Đây là loại mô hình công ty liên doanh hoạt động với mục tiêu là lợi
nhuận vì thề đòi hỏi cơ cấu tổ chức càng đơn giản gọn nhẹ dễ quản lý càng tốt
nhằm giảm tối thiểu chi phí hoạt động nhng phải đem lại đợc hiệu quả nh
mong muốn theo kế hoạch ban đầu dự kiến, tăng cờng tập trung vốn và đầu t,
phân công chuyên môn hoá và hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mở
chính:
- Giám đốc kỹ thuật: là ngời đứng đầu điều hành và chịu trách nhiệm về
bộ phận kỹ thuật nh quản lý về máy móc thiết bị, các yếu tố đầu vào cho sản
xuất, công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm.
- Giám đốc tài chính:là ngời đứng đầu bộ phận tài chính, điều hành và
chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận mình nh kế toán, tài chính, ngân
hàng.
- Giám đốc Marketing và bán hàng: là ngời đứng đầu bộ phận marketing
và bán hàng, điều hành và chịu trách nhiệm về bộ phận mình quản lý.
- Giám đốc hành chính nhân sự và tổ chức: là ngời đứng đầu bộ phận
hành chính nhân sự, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận
nh chất lợng nhân sự khi tuyển vào, sắp xếp nhân sự vào những vị trí đúng với
năng lực sở trờng, quản lý nhân sự sao cho hiệu quả, chế độ trả lơng thởng cho
nhân viên hợp lý đồng thời có chế độ khuyến khích để nhân viên yên tâm làm
việc, cống hiến cho công ty.
Mỗi bộ phận trên lại có các trởng phòng ban, quản đốc của các phân x-
ởng, bên dới chịu sự điều hành của giám đốc bộ phận, thực hiện các quyết định
của giám đốc và chịu trách nhiệm hoạt động của lĩnh vực mình quản lý, có
trách nhiệm báo cáo những tình huống xấu có thể xẩy ra để kịp thời khắc phục.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.3.Các mối liên kết trong công ty.
1.3.3.1 Các mối liên kết ngang:
Đây là mối liên kết ngang là cần thiết phải có đối với sự tồn tại của
mỗi công ty, giữa các bộ phận cùng cấp luôn tồn tại các mối liên kết này để
cùng nhau phối hợp hoạt động mang lại hiệu quả cao cho công ty. Trên
nguyên tắc các mối liên kết ngang này đợc thể hiện cùng chung một mục
đích, cùng chung một bộ máy quản lý.
1.3.3.2 Các mối liên kết dọc
` Đây là mối liên kết giữa bộ phận cấp trên với bộ phận cấp dới và thờng
Hoa bublon
H
2
PO
4
Tách cặn bã hoa
Men
CO
2
Chất trợ lọc và chất ổn định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số 03: Quy trình đóng gói bia
*Về tổ chức mặt bằng sản xuất.
Việc tổ chức sản xuất phải dựa trên nguyên tắc sau:
- Phù hợp với đặc điểm của dây chuyền sản xuất
- Tiết kiệm đợc khoảng không gian và thời gian vận chuyển đầu ra của
các bộ phận
- Sử dụng hiệu quả không gian sản xuất, tránh lãng phí
-ở mỗi bộ phận do nhu cầu khối lợng khác nhau nên bố trí nhân sự cho
phù hợp
- Tổ chức các bộ phận phù trợ kịp thời phục vụ cho bộ phận sản xuất
chính.
* Công ty liên doanh SEAB hoạt động sản xuất kinh doanh với 2 đối tợng lao
động:
9
Giai đoạn đóng gói
Bia tươi
Chiết lon
Đóng nắp
Thanh
xã, cơ cấu dân c thay đổi xuất hiện nhiều tầng lớp ngời có thu nhập cao nên nhu
cầu của họ ngày càng phong phú và đa dạng hơn không chỉ có về chất lợng,
chủng loại, nhãn hiệu mà còn các dịch vụ đi kèm. Điều này làm cho nhu cầu về
bia ở nớc ta tăng đáng kể cả về quy mô và cơ cấu, cơ hội cho các nhà sản suất
bia là rất lớn.
Năm 1998 thị trờng bia ở Việt Nam đã chia làm 3 loại trong đó thị trờng
bia hơi chiếm 30%, 55% bia Nhà nớc và liên doanh với sản phẩm là bia lon và
chai, 15% bia nớc ngoài:
Sản lợng bia Sài Gòn bán trong năm 1998 là lớn nhất 1,4 triệu lít chiếm
21%, kế đó là Tiger với lợng bán 665000 lit chiếm 10% thị trờng và đằng sau
theo thứ tự đó là: Bia 333, Halida, BGI và bia Hà Nội.
10
35%
15%
55%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với SEAB chỉ chiếm 5% thị trờng sản phẩm trong đó Halida chiếm
4% và Carlsberg chiếm 1%.
Theo báo cáo điều tra về thị trờng bia thì lợng bia tiêu thụ bình quân đầu
ngời ở nớc ta rất thấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nh trong năm
2000 chỉ tiêu này là 7 lit/ ngời/ năm, trong đó ở Trung Quốc là 13 lit /ngời, Thái
Lan là 19 lit/ ngời, ASEAN 18lít/ ngời, Tiệp 131 lít/ngời. Điều đó chứng tỏ quy
mô thị trờng còn phát triển hơn nữa nên công ty có các chính sách kích thích
hiệu quả.
Hiện nay, sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng diễn ra chủ yếu giữa các
nhăn hiệu nổi tiếng nh: Heineken, Sammingel, Carlsberg, tiger, là tập trung vào
các đối tợng tiêu dùng mang tính chất sang trọng, có thu nhập cao. Chi phí cho
các chiến dịch quảng cáo quảng bá hình ảnh tơng đối cao. Đặc điểm nổi bật
đối với sản phẩm của các hãng này trên thị trờng mục tiêu chủ yếu hớng vào các
nhà hàng, khách sạn, quán bar cao cấp.
Năm 2002 tăng
so với 2001
465 533 581 638,7 648,3 +1,5
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Bảng 2: Khả năng cung cấp bia của một vài hãng sản suất năm 2002.
STT
Các đơn vị sản xuất Công suất hiện có
(triệu lít/ năm)
1 Công ty bia Sài Gòn 140
2 Công ty bia Hà Nội 50
3 Nhà máy bia Việt Nam 50
4 Nhà máy bia Tiền Giang 50
5 Công ty bia Khánh Hoà 25
6 Công ty bia Huế 30
7 Nhà máy bia Đông Nam á 50
8 Nhà máy bia Đà Nẵng 15
9 Nhà máy bia Đồng Nai 10
10 Nhà máy bia Quảng Ngãi 5
11 Nhà máy bia Hải Phòng 55
12 Nhà máy bia Quảng Ninh 5
13 Các nhà máy bia khác 91
1.3. Tính chất cạnh tranh trong thị trờng bia
Do mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trờng bia Việt nam,
nên việc xem xét đánh giá nghiêm túc mức độ cạnh tranh của thị trờng là hết
sức cần thiết cho nhà máy bia Đông Nam á trong việc hoạch định chiến lợc
marketing.
Hiện nay những nhà máy sản suất chính trên thị trờng bia Việt Nam có
thể kể đến là: nhà máy bia Sài Gòn, nhà máy bia Hà nội, nhà máy bia Đông
Nam á, nhà máy bia Việt nam với sản phẩm có khắp đất nớc.
Để đánh giá mức độ cạnh tranh đợc thể hiện qua những hình thức cạnh