SKKN:GIÚP HS ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN NGỮ
VĂN QUA HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Kiểm tra đánh giá là khâu hết sức quan trọng trong quá trình giảng dạy và học
tập, trước hết nhằm đánh giá trình độ năng lực của học sinhvào những thời điểm cụ
thể, theo mục tiêu của chương trình môn học, sau đó giúp việc ôn tập kiến thức cơ bản
của học sinh được dễ dàng, thuận tiện.Vì vậy chúng ta cần lựa chọn một hình thức
kiểm tra sao cho phù hợp để vừa giúp học sinh ôn tập được kiến thức cơ bản mà vẫn
tạo cho các em cảm giác mới mẻ.
Mặt khác văn bản chương trình giáo dục cấp THPT điều 27, mục 2, chương II
Luật giáo dục 2005 có qui định: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục THCS hoàn thiện học vấn phổ thông”. Như vậy,
mục đích cuối cùng của việc dạy học là giúp học sinh củng cố và hoàn thiện được
kiến thức.
Trên thực tế chương trình Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 đã thực hiện sự đổi mới
theo hướng trên. Đó là sự tiếp tục và thống nhất với chương trình Sách giáo khoa Ngữ
văn ở cấp THCS. Tuy nhiên, vẫn còn một vài điều bất cập.Trong khi các tiết luyện tập
củng cố kiến thức chủ yếu là rèn luyện cách dùng từ, lựa chọn biện pháp tu từ, lập dàn
ý trong bài văn nghị luận ….thì việc kiểm tra lại tập trung vào các dạng văn bản như :
thuyết minh, biểu cảm. Như vậy việc ôn tập kiến thức cơ bản của học sinh cũng như
việc diễn đạt triển khai suy nghĩ của bản thân là rất khó khăn.
Trong khi đó, hình thức ra đề kiểm tra hiện nay: 30% trắc nghiệm, 70% tự luận
cho thấy mặc dù có thể đề cập đến nhiều mảng kiến thức và kỹ năng khác nhau của
chương trình sách giáo khoa, nhưng lại khó có thể đánh giá được khả năng tư duy và
trình độ diễn đạt của học sinh. Cũng khó phân loại được khả năng cảm thụ nghệ thuật
của các em.
1
Trên cơ sở đó, để có thể giúp các em học sinh ôn tập được kiến thức cơ bản mà
vẫn tạo cho các em cảm giác mới mẻ tôi đã mạnh dạn áp dụng phương pháp kiểm tra
ôn tập mới, thay việc kiểm tra như hiện nay bằng việc “ giúp học sinh ôn tập kiến thức
Ví dụ:
Câu 1: ( 2 điểm ) Đặc trưng nghệ thuật của ca dao yêu thương tình nghĩa.
Câu 2: ( 8 điểm ) Phân tích giá trị đặc sắc của tiếng cười trong truyện “
nhưng nó phải bằng hai mày”.
Hay phối hợp giữa nghị luận Văn học và nghị luận chính trị xã hội .
Ví dụ: Nhà văn Nga Ê-li-a Ê- ren- bua có nói: “ dòng suối đổ vào sông, sông đổ
vào đại trường giang Vôn- Ga. Con sông Vôn-Ga đi ra biển. Lòng yêu làng xóm yêu
miền quê trở thành lòng yêu tổ quốc”. Hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng các bài ca
dao mà em đã học và đã đọc.
Có thể thấy một số đề kiểm tra trên đã rèn luyện cho học sinh khả năng diễn đạt
nhưng phần kiến thức mà học sinh tiếp nhận được mới chỉ dừng ở một số bài, một số
vấn đề cơ bản. Đôi khi do hạn chế của chương trình nên trong kiểm tra đánh giá có
lúc lại quá thiên về nghị luận chính trị xã hội, khi lại thiên về nghị luận Văn học.
Ví dụ 1 : Đề bài về nghị luận chính trị xã hội
Cá nhân và tập thể như giọt nước và biển cả.Anh (chị) nghĩ như thế nào về mối
quan hệ đó?
4
Ví du 2 : Đề bài nghị luận Văn học
Có ý kiến cho rằng: “ chủ nghĩa yêu nước là nội dung cơ bản xuyên suốt quá
trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại Việt Nam”. Hãy làm sáng tỏ ý kiến
trên.
Hiện nay, theo yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa ở tất cả các
môn học, ở tất cả các cấp học, việc đổi mới ra đề kiểm tra cũng được đặt lên hàng
đầu. Dạng đề được áp dụng nhiều nhất hiện nay là kết hợp giữa trắc nghiệm và tự
luận. Tuy nhiên, chúng ta vẫn thấy có những bất cập. Với cấu trúc đề 30% trắc
nghiêm, 7% tự luận thì ít nhất học sinh sẽ có đến 3 điểm cho một bài viết mà không
cần tư duy hay vận dụng khả năng diễn đạt, lựa chọn từ ngữ. Mặt khác, đề tự luận
thường khó có thể bao quát được nhiều bài, nhiều phần của chương trình. Vì thế, học
sinh dễ học lệch, dễ chép bài mẫu ( theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên- thực hiện
chương trình, sách giáo khoa lớp 10 THPT môn Ngữ Văn, NXB Giáo Dục- 2006 ).
làm sao trong thời gian từ 1 đến 2 tiết học sinh có thể trả lời gọn từ 10 đến 20 câu hỏi
trong giới hạn từ 10 đến 20 dòng. Muốn vậy câu hỏi phảI đảm bảo theo các yêu cầu
sau:
* Câu hỏi phải mang tính khái quát cao, không được quá chi tiết vụn vặt gây
khó khăn cho học sinh trong việc lựa chọn phần kiến thức để trả lời:
Ví dụ:
Tư tưởng chiến lược xuyên suốt tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi.
Học sinh phải trả lời được hai vấn đề:
- Đối với dân thể hiện qua hai câu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
- Đối với kẻ thù thể hiện qua hai câu: Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo
Từ đó rút ra kết luận tư tưởng chiến lược xuyên suốt Bình Ngô Đại Cáo chính
là tư tướng nhân nghĩa.
* Câu hỏi không được quá khó hoặc quá dễ. Cần lưu ý vào các vấn đề kiến thức
trọng tâm của bài học để học sinh nắm được nét cơ bản của bài học đó.
6
Ví dụ: Trọng tâm của văn bản: “ thư dụ Vương Thông lần nữa- Nguyễn Trãi”
( SGK Ngữ văn 10 nâng cao- NXB Giáo Dục 2007 )là: Chiến lược mưu phạt tâm
công và nghệ thuật lập luận chặt chẽ của Nguyễn Trãi. Vì thế giáo viên có thể ra đề
vào một trong hai vấn đề đó. Cụ thể: “ chiến lược mưu phạt tâm công của Nguyễn
TrãI trong thư dụ Vương Thông lần nữa.” từ đó học sinh phải huy động kiến thức về
phần nội dung của văn bản để trả lời.
* Câu hỏi cần phải giúp học sinh vận dụng được các thao tác lập luận khác
nhauđể giảI quyết vấn đề.
Ví dụ 1: Đọc đoạn thơ sau đây trong Truyện Kiều (từ câu 107 đến câu 110)và
chỉ ra điểm tương đồng với Đọc Tiểu Thanh ký:
Rằng hang nhan tự thuở xưa,
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu
Nỗi niềm tưởng đến mà đau,
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và chất văn chương trong Bình Ngô
đại cáo của Nguyễn Trãi
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6: Vì sao có thể nói Nguyễn Trãi là người mở đường cho sự phát triển của thơ ca
Tiếng Việt?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
10
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 7: Ý nghĩa lời ca của nhân vật khách kết thúc bài “Phú sông Bạch Đằng” của
Trương Hán Siêu.
Anh minh hai vị thánh quân
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
12
Câu 10: Phân tích biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Xưa phù du mà nay đã phù sa
Xưa bay đi mà nay không trôi mất
( Nay đã phù sa-Chế Lan Viên )
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Giáo án 2: Đề kiểm tra văn học
Môn: Ngữ văn 10-nâng cao
Thời gian: 1 tiết
Họ và tên:…………………………… Lớp:…………………….
Hãy trả lời mỗi câu hỏi dưới đây trong khoảng từ 10 đến 20 dòng
Câu 1: Triết lý của Trương Hán Siêu về chiến thắng lịch sử trên sông Bạch Đằng qua
phú sông Bạch Đằng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
13
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
Câu 4: Tại sao nói Nguyễn Trãi là người mở đường cho sự phát triển của thơ ca Tiếng
Việt?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Yếu tố truyền kỳ trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn
Trãi.Ý nghĩa của những yếu tố đó?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
15
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn quan sát cảnh trăng lên.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
17
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 4: Hãy xây dựng hệ thống luận điểm cho luận đề: Truyện ngụ ngôn “Đẽo cày
giữa đường” cho ta bài học bổ ích về cách tiếp thu ý kiến của người khác.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
- Tự hào về chiến công lịch sử hào hùng thể hiện qua lời kể say mê của
khách(Qua cửa Đại Than ngược bến Đông Triều…) và lời kể hào hứng sôi nổi của
các bô lão khi nói về chiến công trên sông Bạch Đằng trong quá khứ.
- Tự hào về truyền thống nhân nghĩa: Qua lời kể của các bô lão tác giả khẳng
định một chân lý: bất nghĩa (như Lưu Cung) thì bại vong; anh hùng đại nghĩa,chí
nhân(như Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo)thì “tiếng thơm còn mãi bia miệng không
mòn”.
Câu 2: Học sinh cần trả lời được những ý sau:
- Giá trị về mặt nội dung:
+ Mang tinh thần chiến đấu vì độc lập dân tộc,vì đạo lý và chính nghĩa.
+ Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: đó là sự kết hợp hài hoàgiữa người anh
hùng vĩ đại và “con người trần thế nhất trần gian”, đau nỗi đau con người,yêu
tình yêu con người.
- Giá trị về mặt nghệ thuật: là thành tựu nghệ thuật kết tinh trên hai bình diện
thể loại và ngôn ngữ.
+ Thể loại: Việt hoá thể thơ Đường luật, sáng tạo ra thể thơ mới thất
ngôn xen lục ngôn.
+ Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều từ thuần Việt, vận dụng thành công tục ngữ
và ca dao, lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.
Câu 3: Yếu tố chính luận và chất văn chương trong đại cáo Bình Ngô
19
- Kết cấu: Nêu tiền đề có tính chân lý làm cơ sở để lập luận .Tiếp đến soi sáng
tiền đề vào thực tiễn, chỉ rõ đâu là phi nghĩa để lên án tố cáo, đâu là chính nghĩa để
khẳng định ngợi ca. Cuối cùng rút ra kết luận chính nghĩa chiến thắng.
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật: liệt kê, đối lập, so sánh tương phản làm câu
văn thuật kể giàu hình ảnh, nhạc điệu. Nhịp điệu câu văn dài ngắn khác nhau(Miêu tả
thất bại của giặc thì kéo dài nhịp điệu; Miêu tả chiến thắng của quân ta ngắn gọn,
đanh thép, nhịp nhanh mạnh thể hiện khí thế mãnh liệt).
- Lời văn biến hoá linh hoạt: vừa hào hùng mạnh mẽ vừa gợi cảm, vừa khắc
hoạ khí thế rung trời chuyển đất của nghĩa quân vừa khắc hoạ sự tan tác tơi bời của
- Thơ nôm Nguyễn Trãi sử dụng những chất liệu dân gian như tục ngữ, lời ăn
tiếng nói của nhân dân, tiếp thu và việt hoá ngôn ngữ thơ Đường.
Câu 7: Ý nghiã lời ca của nhân vật khách kết thúc bài Phú sông Bạch Đằng.
- Ca ngợi công đức của hai vua Trần:
Anh minh hai vị thánh quân
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
- Nêu cao vai trò vị trí của con người trong chiến thắng:
Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đát hiểm cốt mình đức cao
Câu 8: Phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung
đại Việt Nam: cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình
tượng nghệ thuật sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp, vừa mang ý nghĩa khái quát,
triết lý, ngôn từ vừa trang trọng hào sảng, vừa lắng đọng gợi cảm.
Câu 9: Kết cấu phần tiểu dẫn bài Đại cáo Bình Ngô
Kết cấu theo trình tự hỗn hợp.Từ đầu giới thiệu hoàn cảnh ra đời của văn bản
rồi đến ý nghĩa của văn bản tiếp đến là giới thiệu về thể cáo.Thứ tự này là thuyết minh
theo trình tự logíc.Phần kết của tiểu dẫn quay trở lại bài cáo rồi đến bố cục của nó là
thuyết minh theo trình tự không gian.
Câu 10: Biện pháp tu từ ẩn dụ.
21
- Phù du: trôi nổi bấp bênh
- Phù sa: Sự màu mỡ, tươi tốt
ẩn dụ cho cuộc đời con ngưòi có sự thay đổi đi từ khổ đau bất hạnh đến tươi vui hạnh
phúc.
Giáo án 2:
Đề kiểm tra văn học
Môn: Ngữ văn 10-nâng cao
Thời gian: 1 tiết
Mỗi câu trả lời chính xác, diễn đạt rõ ràng giáo viên cho 2 điểm.
Câu 1: Chiến thắng trên sông Bạch Đằng được tác giả nhìn nhận trên hai góc độ:
ngôn.
- Thơ nôm của Nguyễn Trãi là những bài thơ đẹp, trau chuốt. Điều đó thể hiện
Tiếng Việt có thể làm thơ.
- Thơ nôm Nguyễn Trãi sử dụng những chất liệu dân gian như tục ngữ, lời ăn
tiếng nói của nhân dân, tiếp thu và việt hoá ngôn ngữ thơ Đường.
Câu 5: Yếu tố truyền kì trong “ chuyện chức phán sự đền Tản Viên”.
Câu chuyện đầy tính chất li kỳ bởi sự xuất hiện của thế giới âm cung với những
hồn ma, bóng quỷ, với những cảnhvật khác thường, với chuyện người chết đI sống lại
từ dương gian xuống địa phủ, từ cõi âm về lại cõi trần. Yếu tố kì ảo là biện pháp nghệ
thuật làm tăng tính hấp dẫn của câu chuyện làm cho câu chuyện mang ý nghĩa sâu sắc.
Giáo án 3:
Đề kiểm tra văn học
Môn: Ngữ văn 10 nâng cao- chưong trình bám sát
Thời gian: 1 tiết
Mỗi câu trả lời chính xác, diễn đạt rõ ràng giáo viên cho 2 điểm.
Câu 1: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản
phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
23
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Chính vì vậy văn học dân gian có vai trò
rất quan trọng trong đời sống con người. Nó lưu giữ những sinh hoạt văn hoá dân gian
đặc sắc. Đồng thời văn học đan gian cũng lưu giữ ngững truyền thống quý báu của
dân tộc là kho tri thức vô cùng phong phú của đời sống cộng đồng.
Câu 2: Trải qua trường kì lịch sử, nền văn học trung đại đã định hình những đặc điểm
và truyền thống cơ bản như gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người, luôn
hấp thụ mạch nguồn văn học dân gian, từng bước tiếp thu văn học Trung Hoa trên cơ
sở tinh thần và bản lĩnh dân tộc. Những đặc điểm trên cho thấy nội dung yêu nước và
nhân đạo là nội dung xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại dựu theo
điều kiện lịch sử và hoàn cảnh xã hội mà trở thành tiếng nói chủ đạo vượt trội ở từng
giai đoạn cụ thể.
Câu 3: Yêu cầu học sinh viết được đoạn văn ngắn vận dụng tốt phương pháp quan
40 học sinh đạt
điểm TB trở lên
( chiếm 78%)
40 học sinh đạt
điểm TBM từ
TB trở lên
( chiếm78%)
51 học sinh đạt
điểm TB trở lên
( chiếm100%)
51 học sinh đạt
điểm TBM từ
TB trở lên
( chiếm 100%)
10CC8
sĩ số 46
38 học sinh đạt
điểm TB trở lên
( chiếm83%)
40 học sinh đạt
điểm TBM từ
TB trở lên
( chiếm 87%)
46 học sinh đạt
điểm TB trở lên
( chiếm100%)
46 học sinh đạt
điểm TBM từ
TB trở lên
( chiếm 100%)