Ôn tập kiến thức cơ bản hóa 12 - Pdf 99


1
ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN HOÁ HỌC – LỚP 12

1) Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Nêu đặc điểm của từng loại hạt đó (khối lượng, điện tích)
Nêu mối liên hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử (khối lượng, số khối, đthn,STT,số p, số n, …)
Thế nào là nguyên tố hoá học, thế nào là đồng vị? Nêu cách tính % các đồng vị? Thế nào là obitan nguyên tử.
Viết cấu hình e của các nguyên tử có số thứ tự sau và ion mà chúng có thể tạo ra. Dựa vào cấu hình xác định chu kỳ
phân nhóm? Z= 11, 26, 24, 35, 29, 16, 28, 20, 30.
Dựa vào cấu hình e hãy giải thích tại sao
8
O và
16
S thuộc cùng một phân nhóm chính nhưng chúng lại có số oxi hoá
khác nhau.
Làm các bài tập kèm theo.
2) Bảng hệ thống tuần hoàn:
Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng HTTH.
Thế nào là chu kỳ, nhóm. Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Nêu sự biến thiên tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện theo từng chu kỳ và phân nhóm. Giải thích.
Nêu sự biến thiên tính tính axit, bazơ của oxit và hidroxit theo chu kỳ? Giải thích và lấy chu kỳ 3 làm ví dụ.
Phát biểu định luật tuần hoàn.
Nêu sự biến thiên hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hidro.
3)Liên kết hoá học:
So sánh liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận và liên kết ion. Viết CTCT của CH
4
, CO
2
, H
2

4
C
3
thuỷ phân cho CH
4
còn CaC
2
thuỷ
phân cho C
2
H
2
.
Hoá trị của một nguyên tố là gì? xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất trên.
Thế nào là liên kết hidro nêu các ảnh hưởng mà liên kết hidro có thể tạo ra.
4) Phản ứng oxi hoá khử:
Thế nào là số oxi hoá?chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Trộn một chất oxi hoá với một chất khử phản ứng
có xảy ra hay không? Nếu xảy ra thì theo chiều nào? Phân loại phản ứng oxi hoá -khử. Các chất sau đây đóng vai trò là
chất oxi hoá hay chất khử? Viết phương trình phản ứng minh hoạ: S
2-
, KMnO
4
, SO
2
, HNO
3
, Fe
2+
, Fe
3+

3
+ Q. Nhiệt độ áp suất chất xt ảnh hưởng thế nào
đến cân bằng trên.
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH
3
người ta làm thế nào?.
6) Thuyết điện ly:
Thế nào là sự điện ly, thế nào là chất điện ly, chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly, độ điện ly. Độ
điện ly phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Cho cân bằng điện ly CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
. Cân bằng đó sẽ dịch chuyể thế nào khi thêm vào đó dung dịch
HCl, dung dịch NaOH, nước cất.
Thế nào là axit, thế nào là bazơ. Các chất sau đây thể hiện tính axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính. pH lớn hơn, nhỏ
hơn hay bằng 7 : Na
2
CO
3
, C
6
H
5
ONa, FeCl
3

4
trong phản ứng este
hoá. Để tăng hiệu suất phản ứng người ta làm thế nào?
Thế nào là gluxit? Có bao nhiêu loại gluxit, nêu đặc điểm từng loại. Viết CTCT mạch hở của glucozơ và fructozơ
Thế nào là lipit? Chỉ số xà phòng của chất béo là gì?
9) Polime: Thế nào là hợp chất cao phân tử hay polime. Tại sao polime không bay hơi và có nhiệt độ nóng chảy không
xác định ? thế nào là chất dẻo, nêu thành phần của chất dẻo.
Thế nào là phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng? Những hợp chất thế nào thì có phản ứng trùng ngưng?
Thế nào là tơ, có bao nhiêu loại tơ? tại sao tơ pliamit lại kém bền trong môi trường axit và bazơ.
Từ các monome tương ứng hãy điều chế các polime sau: Xenlulozơ trinitơrat, tơ axetat, cao su buna-S, cao su buna-N,
polistiren, PVC, PVA, polimetylacrylat, nhựa phenolfomandehit, tơ nilon, tơ capron, tơ enang.
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ điều chế: cao su buna, polivinylancol.
10) Đại cương về kim loại:
So sánh cặp oxi hoá khử Fe
3+
/Fe
2+
và Ag
+
/Ag, từ đó nêu ý nghĩa của dãy điện hoá.
Thế nào là sự ăn mòn kim loại, ăn mòn hỗn hợp, ăn mòn điện hoá? Nêu điều kiện để có sự ăn mòn điện hoá? Nêu các
biện pháp để chống ăn mòn. Hãy giải thích cơ chế ăn mòn khi cho một vật bằng gang hay thép để trong không khí ẩm .
Giải thích tại sao để bảo vệ tàu biển người ta gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu.
Một vật bằng tôn (sắt tráng kẽm) và sắt tây (sắt tráng thiếc), nếu trên bề mặt của vật đó có vết sây sát sâu tới lớp bên
trong, hãy cho biết.
Hiện tượng gì xảy ra khi vật đó để trong không khí ẩm, giải thích cơ chế.
Tôn hay sắt tây bị thủng nhanh hơn.
Tại sao khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl khi cho vài giọt CuCl
2
thì khí thoát ra nhiều hơn.

Viết các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép.
Nêu ưu và nhược điểm của các phương pháp luyện gang thành thép.
13) Điện phân:
So sánh hiện tượng điện phân và phản ứng oxi hoá khử thông thường:
Viết phương trình phản ứng điện cực và phương trình tổng quát trong quá trình điện phân các dung dịch sau: CuSO
4
,
NaCl, AgNO
3
, NaNO
3
, CuSO
4
và KCl, FeCl
3
.
Viết công thức của định luật Faraday. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TRẢ LỜI
A - Hóa đại cương
I/- Các khái niệm cơ bản
1. Nguyên tử là hạt vi mô đại diện cho nguyên tố hóa học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.
2. Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.
3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
4. Đơn chất là những chất chỉ cho một nguyên tố hóa học cấu tạo nên, ví dụ như O
2
, H
2
, Cl

12
. 1,9926 . 10
-23
).
12. Khối lượng mol nguyên tử (phân tử) là khối lượng tính bằng gam của N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion có
trị số bằng nguyên tử khối (phân tử khối).
13. Định luật Avogađrô: ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất những thể tích bằng nhau của các chất khí khác nhau
đều chứa cùng một số phân tử.
14. Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất thu được sau
phản ứng.
15. Thù hình: các dạng đơn chất khác của cùng một nguyên tố gọi là dạng thù hình của nguyên tố đó. Ví dụ: oxi -
ozon, than - kim cương, phốt pho đỏ - phốt pho trắng.
16. Hỗn hống là trạng thái hòa tan một phần của kim loại trong thủy ngân. Ví dụ: (Al, Hg); (Cu, Hg).
17. Hợp kim là vật liệu thu được khi đun nóng chảy nhiều kim loại hoặc kim loại với phi kim rồi để nguội. Ví dụ:
thép, gang (Fe-C), đuyra (Al-Mg).
18. Axit là chất có khả năng cho proton H
+
(trong dung dịch) còn dung dịch axit là dung dịch có chứa proton H
+

19. Bazơ là chất có khả năng nhận proton H
+
còn dung dịch bazơ là dung dịch có chứa ion OH

.
20. Muối là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại (hoặc amoni) với anion gốc axit.
21. Chất trung tính là chất không có khả năng cho và nhận proton.
22. Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho proton lại vừa có khả năng nhận proton.
23. Hóa trị là số liên kết của một nguyên tử trong phân tử (hóa trị là số nguyên, không dấu).
24. Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử giả sử



II/- Cấu tạo nguyên tử e điện tích 1  khối lượng: 9,1.10
-31
kg = 1/1840 đvc
p điện tích 1 + khối lượng: 1,6727.10
-27
kg = 1 đvc
n điện tích 0 khối lượng: 1,6750
-27
kg = 1 đvc
1  = 1,6 . 10
-19
C (culông)
1 + = +1,6 . 10
-19
C (culông)
2. Điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân = số electron (e) = số proton (p) = số thứ tự = số hiệu nguyên tử.
Ca

C

C

lượng electron không đáng kể).
5. Ký hiệu nguyên tử: 6. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron. Ví dụ:
37
17
Cl

35
17
Cl
;
16
8
O

17
8
O

18
8
O
.
Đồng khối là các dạng nguyên tử có cùng số khối nhưng khác số proton. Ví dụ:
14
6
C
và N

13. Độ âm điện của một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử của nguyên tố đó trong phân
tử hút electron về phía mình.
Phi kim có độ âm điện lớn, còn kim loại có độ âm điện nhỏ.
III/- Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Nội dung định luật: Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất
tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Chu kỳ là dãy các nguyên tố xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần có cùng số lớp electron. Đầu chu kỳ là
kim loại kiềm, cuối chu kỳ là khí hiếm .
3. Nhóm là dãy các nguyên tố nằm trong cột do có số e hoá trị bằng nhau, tức là có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng
nhau.
4. Sự biến thiên tính chất
- Trong chu kỳ: từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng.
- Trong phân nhóm chính: từ trên xuống, bán kính nguyên tử tăng, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm, độ âm điện
giảm.
- STT  số p  số e.
STT chu kỳ  số lớp e.
STT phân nhóm chính  số e lớp ngoài cùng.
IV/- Liên kết hóa học
1. Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
A
Z
X5
- Kim loại điển hình + phi kim điển hình.
- Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố trong phân tử ():
  1,7 : liên kết ion.
 < 1,7 : liên kết cộng hóa trị có cực.
 = 0 : liên kết cộng hóa trị không có cực.
Nêu các ảnh hưởng mà liên kết hidro tạo nên?
B - Hóa vô cơ
I/- Thuyết điện ly
1. Sự điện ly là quá trình phân ly thành các ion trái dấu của phân tử chất điện ly khi tan trong nước hay ở trạng thái
nóng chảy.
2. Chất điện ly là chất dẫn được điện khi tan trong nước (hay ở trạng thái nóng chảy).
3. Độ điện ly:  =
o
n
n
trong đó: n là số phân tử điện ly còn n
o
là tổng phân tử đầu.
Chất điện ly mạnh :   0,3 (phân ly gần như hoàn toàn)
Chất điện ly trung bình : 0,03 <  < 0,3.
Chất điện ly yếu :   0,03 (phân ly một phần)
4. Hằng số điện ly là hằng số cân bằng của sự điện ly.
Xét phản ứng điện ly: XY  X
+
+ Y


K
a
=
 
X . Y
X Y

n
a
n b


1 2 3

NaH
2
PO
4

Na
2
HPO
4
Na
3
PO
4

NaH
2
PO
4

H
+

NaH

3
 CH
2
 O  Na cũng là muối.
2. Dung dịch muối: Khi tan trong nước, muối phân ly thành các ion. Dung dịch muối có chứa cation kim loại
(amoni) và anion gốc axit.
2 5
C H OH: H O H O H O
| | |
  

C
2
H
5
C
2
H
5
O H

O
CH
3
 C C  CH
3

O  H O
4
2
.
4. Phân loại muối:
a) Muối trung hòa: Trong gốc axit không còn nguyên tử hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại .
- Muối thường: gồm 1 loại cation và 1 anion.
- Muối kép: gồm nhiều loại cation khác nhau kết hợp với một loại anion. Ví dụ: KAl(SO
4
)
2
- phèn.
- Muối hỗn tạp: 1 loại cation kết hợp với nhiều loại anion khác.

Ví dụ:
O Cl
Ca
Cl



hay CaOCl
2
: clorua vôi.
b) Muối axit: Trong gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại . Thông thường gốc axit có hidro là muối axit .
Ngoại lệ
H O
P O
H O |
H


tùy quá trình cho hay nhận H
+
mạnh hơn tùy
 Muối của axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân.
Ví dụ: NaCl hòa tan trong nước, NaCl không thủy phân, pH = 7.
 Muối của axit yếu và bazơ mạnh bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính bazơ.
Ví dụ: Thủy phân Na
2
CO
3
:

Na
2
CO
3
= 2Na
+
+ CO
3
2

CO
3
2
+ H
2
O  HCO
3



dung dịch có H
3
O
+
 pH < 7.
 Muối của axit yếu và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch trung tính nên những muối này thực ra không tồn
tại trong dung dịch.
Ví dụ: AlN + 3H
2
O = Al(OH)
3 
+ NH
3


Fe
2
(CO
3
)
3
+ 3H
2
O = 2Fe(OH)
3 
+ 3CO
2



2
+ H
2
O  HCO
3

+ OH


HCO
3

 CO
2

+ OH


Fe
3+
+ 3 OH

= Fe(OH)
3 

3 Na
2
CO
3
+ 2 FeCl

3

+ H
3
O
+

NaAlO
2
= Na
+
+ AlO
2


AlO
2

+ H
3
O
+
= Al(OH)
3 

NH
4
Cl + NaAlO
2
+ H

O = H
3
O
+
+ Cl


HSO
4

+ H
2
O = H
3
O
+
+ SO
4
2

NH
4
+
+ H
2
O  NH
3
+ H
3
O

+ H
2
O  NH
4
+ OH


S
2
+ H
2
O  HS

+ OH


CO
3
2
+ H
2
O  HCO
3

+ OH

.
3. Những ion trung tính
- Ion kim loại mạnh: K
+

3
.
- Muối axit của axit yếu: NaHCO
3
.
HCO
3

 CO
3
2
+ H
+

HCO
3

+ H
+
 H
2
CO
3
.
- H
2
O là chất lưỡng tính:
H
2
O + H

]  [OH

] = 10
-14
 pH + pOH = 14.
IV/- Phản ứng trao đổi
1. Định nghĩa : Phản ứng trao đổi là phản ứng xảy ra với sự đổi chỗ các ion.
2. Điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được hoàn toàn:
- Sau phản ứng có chất kết tủa hoặc khí bay lên, hoặc chất điện ly yếu.
- Chất tham gia phản ứng phải là chất tan.
3. Trường hợp đặc biệt
Một chất tan được vẫn có thể kết tinh trong dung dịch đã bão hòa chính nó hoặc chất khác dễ tan hơn.
Ví dụ:
* Thêm NaCl vào dung dịch NaCl bão hòa thì phần NaCl thêm sẽ không thể tan được nữa.
* Để tách NaCl ra khỏi dung dịch chứa hỗn hợp NaCl và NaOH người ta dùng phương pháp kết tinh phân đoạn.
Chất nào có độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh nhanh hơn khi cô cạn dung dịch.
Do độ tan của NaCl nhỏ hơn của NaOH nên khi cô cạn dung dịch NaCl sẽ kết tinh trước. Lập lại nhiều lần sẽ tách
được hết NaCl và thu được dung dịch NaOH riêng.
* Phản ứng giữa một số muối tan trong dung dịch có thể là phản ứng oxi hóa - khử.

8
2 FeCl
3
+ 2 KI = 2 FeCl
2
+ I
2
+ 2 KCl
2 FeCl
3

V/- Phản ứng oxi hóa - khử
1. Định nghĩa: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử hoặc ion này nhường electron cho
nguyên tử hoặc ion khác.
Chất khử là chất cho electron  Quá trình oxi hóa là quá trình cho electron.
Chất oxi hóa là chất nhận electron  Quá trình khử là quá trình nhận electron.
2. Bản chất của phản ứng oxi hóa - khử: Có sự thay đổi số oxi hóa.
3. Chiều phản ứng: Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh  chất oxi hóa yếu + chất khử yếu.
4. Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử:
- Phương pháp electron.
- Phương pháp ion - electron.
- Phương pháp đại số.
VI/- Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại
1. Sự ăn mòn kim loại
a) Định nghĩa: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh gọi là sự ăn
mòn kim loại.
 Ăn mòn hóa học là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
- Đặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát sinh dòng điện. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
- Bản chất của ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các kim loại nhường electron cho các chất trong
môi trường.
 Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng
điện.
* Các điều kiện ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau, trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm và dễ bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly.
* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.
2. Cách chống ăn mòn kim loại
- Cách ly kim loại với môi trường.
- Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox).
- Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm) - urotropin.

Phương pháp này điều chế được hầu hết các kim loại.
* Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại mạnh từ K  Al.
2 NaCl
khan

®pnc

2 Na + Cl
2

2 Al
2
O
3

3 6
®pnc
Na AlF

4 Al + 3 O
2
.

9
* Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu như các kim loại
từ Zn  Ag .
CuCl
2

®pdd

VIII/- Nước cứng
1. Định nghĩa: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca
2+
, Mg
2+
.
2. Các loại nước cứng: có 3 loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời: là nước cứng có chứa HCO
3

(của muối Ca
2+
, Mg
2+
).
- Nước cứng vĩnh cửu: : là nước cứng có chứa Cl

, SO
4
2
….
- Nước cứng toàn phần: : là nước cứng có chứa đồng thời HCO
3

và SO
4
2
hoặc Cl

,NO

2
+ Ca(OH)
2
= 2 CaCO
3 
+ H
2
O.
- Đối với nước cứng vĩnh cửu hoặc toàn phần có thể dùng dung dịch Na
2
CO
3
:
MgSO
4
+ Na
2
CO
3
= MgCO
3 
+ Na
2
SO
4

Mg(HCO
3
)
2

C tác dụng với than cốc thành CO
2
. ở nhiệt độ cao (2000
o
C) CO
2
biến thành
CO: C + O
2
= CO
2

CO
2
+ C = 2CO.
b) Khử oxi của oxit sắt:
3 Fe
2
O
3
+ CO = 2 Fe
3
O
4
+ CO
2


Fe
3

2
= 2 Fe
2
O
3
+ 8 SO
2

(3)
và 3 Fe
2
O
3
+ CO = 2 Fe
3
O
4
+ CO
2

(4)
Fe
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2

(5)
FeO + CO = Fe + CO

Nguyên tắc chung là lấy ra khỏi gang 1 phần lớn C, Si, Mn và hầu hết S, P. Người ta cho gang nóng chảy và lấy
những chất cần loại ra.
Trước hết oxi hóa Si: Si + O
2
= SiO
2

Phản ứng này kèm theo chùm tia lửa rất sáng.
Sau đó oxi hóa Mn, C: 2 Mn + O
2
= 2 MnO
C + O
2
= CO
2

O
2
+ C = 2 CO
Lúc này nhiệt độ trong lò lên đến 2000
o
C, trong lò thấy có ngọn lửa màu xanh. Một phần S, và P sẽ bị oxi hóa
tiếp.
S + O
2
= SO
2

4 P + 5 O
2

FeO + Mn = MnO + Fe.
4. Luyện thép từ sắt vụn chứa Fe
2
O
3
và gang: Trong lò xảy ra các phản ứng oxi hóa các chất trong gang bằng
Fe
2
O
3
làm giảm lượng tạp chất đó:
Fe
2
O
3
+ 3 C = 2 Fe + 3 CO
2 Fe
2
O
3
+ 3 Si = 4 Fe + 3 SiO
2

Fe
2
O
3
+ 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO.
XI/- Nhiệt phân
1. Muối amoni:

2
O
NH
4
HCO
3

o
t

NH
3

+ H
2
O + CO
2

NH
4
NO
2

o
t

N
2

+ 2 H

S


(NH
4
)
2
SO
3
= 2 NH
3
+ H
2
O + SO
2

NH
4
HSO
3
= NH
3
+ H
2
O + SO
2

2. Muối nitrat:
+ Muối NO
3


của kim loại trung bình (Mg  Cu) khi nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và giải phóng hỗn hợp khí
NO
2
, O
2
:
Cu(NO
3
)
2

o
t

CuO + 2 NO
2
+ O
2
.
(Chú ý: 2Fe(NO
3
)
2 
0
t

Fe
2
O

o
t

KClO
3
+ 2 KCl
4KClO
3

o
t

3KClO
4
+ KCl
2KClO
3

o
t

2KCl + 3 O
2

2NaHCO
3

o
t


+ 2O
2
+ 2MnO
2

4. Muối và các chất chứa kim loại kiềm thổ:
CaCO
3

o
1000 C

CaO + CO
2

Ca(HCO
3
)
2

o
t

CaCO
3
+ H
2
O + CO
2


2
)
2
+ O
2

Ca(OH)
2

o
t

CaO + H
2
O
5. Muối và các chất chứa Al, Fe:
2 Al (OH)
3

o
t

Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
Fe(OH)

2

4 FeCO
3
+ O
2

o
t

2 Fe
2
O
3
+ 4 CO
2

4 Fe(NO
3
)
3

o
t

2 Fe
2
O
3
+ 12 NO

2
 OH và CH
3
 O  CH
3

 Đồng phân hình học:

 Đồng phân cis: Nếu 2 nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết đôi
nằm cùng một phía với liên kết đôi.
 Đồng phân trans: Nếu hai nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết
đôi nằm về 2 phía đối với liên kết đôi.
Ví dụ: 3. Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho hợp chất hữu cơ.
* Hợp chất đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử. Ví dụ: C
2
H
5
OH ; CH
3
COOH ;
* Hợp chất tạp chức là những hợp chất có hai hay nhiều nhóm chức khác nhau. Ví dụ: NH

H
2n
(n  2).
3. Điolefin (ankađien) là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi, có CTTQ C
n
H
2n - 2
(n  3).
4. Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết 3, có CTTQ C
n
H
2n -2
(n  2).
5. Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử
cacbon của vòng benzen.
Ví dụ:

C
6
H
5
OH 6. Amin là những hợp chất hữu cơ sinh ra do nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay bằng gốc
hiđrocacbon. Tùy theo số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay thế ta được amin bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:
CH
3
 NH
cis buten - 2
H CH
3

C = C
CH
3
H

trans buten
-

2

OH

CH
3
o - crezol

OH

CH
3

m- crezol

OH

hiđrocacbon no.
8. Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (COOH) liên kết với gốc
hiđrocacbon no.
Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl liên kết với
gốc hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc liên kết ba).
Ví dụ: CH
2
= CH  COOH : axit acrylic
: axit metacrylic
CH
3
 (CH
2
)
7
 CH = CH  (CH
2
)
7
 COOH : axit oleic
9. Rượu là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxyl liên kết với gốc hiđrocacbon.
10. Lipit (chất béo) là những este của glixerin với các axit béo.
Ví dụ:
2
2
CH OCOR
|

 

trong phân tử. Có nhiều loại gluxit:
6 12 6
glucoz¬
monosaccarit
C H O fructoz¬

12 22 11
saccaroz¬
®isaccarit
C H O mantoz¬

 
6 10 5
n
tinhbét
polisaccarit
C H O xenluloz¬

12. Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng thời nhóm chức amino
(NH
2
) và nhóm chức cacboxyl ( COOH).
Tên gọi các aminoaxit = axit + (, , ) amino + tên axit tương ứng.
Ví dụ:
2
2
CH COOH
|

COOCH
  
 
 
 
 
: PVA

2
n
CH CH
|
Cl
  
 
 
 
 
: PVC


2 2
n
CH CH CH CH
    
: cao su buna.
15. Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn giữ được sự
biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Thành phần của chất dẻo gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, chất phụ tạo màu, chất chống oxi hóa, chất diệt trùng,
Ví dụ: PE , PS , PVC, PP,

 

(polimetylmetacrylat - thủy tinh hữu cơ (plexiglat))
16. Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh.
- Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên như tơ tằm, len, bông,
- Tơ hóa học là tơ được chế biến bằng phương pháp hóa học, bao gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
Tơ nhân tạo được sản xuất từ polime thiên nhiên (từ xenlulozơ) điều chế tơ visco, tơ axetat,
Tơ tổng hợp được sản xuất từ polime tổng hợp (tơ poliamit, tơ polieste).
- Điều chế tơ nilon: n H
2
N  (CH
2
)
6
 NH
2
+ n HOOC  (CH
2
)
4
 COOH
o
t


[NH  (CH
2
)
6
 NH  CO  (CH



o
t ,p
2 6
xt
n
NH (CH ) CO
    
+ n H
2
O
- Điều chế tơ axetat:
[C
6
H
7
(OH)
3
]
n
+ 2n CH
3
COOH 
xt
[C
6
H
7
O

(OCOCH
3
)
3
]
n
+ 3n H
2
O
xenlulozơ triaxetat
17. Cao su là chất có tính đàn hồi cao, dễ biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực, khi ngừng tác dụng thì trở lại
dạng ban đầu. Cao su có tính không thấm nước, thấm khí.
Có 2 loại cao su: - Cao su tự nhiên - Cao su tổng hợp.
- Cao su tự nhiên được trích từ mủ (nhựa) cây Hêvêa, giống như sản phẩm trùng hợp của isopen.
Công thức:
2 2
3
n
CH C CH CH
|
CH
    
 
 
 
 
.
- Cao su tổng hợp: cao su buna và cao su isopen.
n CH
2

- Sự lưu hóa cao su: Quá trình đưa lưu huỳnh vào mạch polime
của cao su ở nhiệt độ nhất định. Kết quả là các nguyên tử S trở thành
các cầu nối đisunfua  S  S  nối các đại phân tử polime lại với nhau
tạo dạng cấu tạo mạng lưới trong không gian bền chặt
III/- Các phản ứng hóa học
1. Phản ứng trùng hợp: Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử
nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng trùng hợp.
Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội (liên kết đôi, ba).
Ví dụ: CH
2
= CH
2
; C
6
H
5
 CH = CH
2
; CH
2
= CHCl ; CH
2
= CH  CH = CH
2

Phản ứng đồng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome của nhiều loại monome khác nhau tạo polime.
Ví dụ:


Butadien 1, 3 Styren Cao su buna - S
CH = CH
215
2. Phản ứng trùng ngưng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime)
đồng thời giải phóng phân tử H
2
O được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Ví dụ: n H
2
N  CH
2
 COOH
o
2
t
n
HN CH C
||
O
   
 
 


Ví dụ: n H
2
N  CH
2
 COOH


o
t ,p
2
xt
n
NH CH CO
    
+ n H
2
O.
n HO-CH
2
-CH
2
-OH  
pxt
o
t ,,



n
22

3. Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) này được thay thế bởi một
nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi.
Ví dụ: CH
4
+ Cl
2

as

CH
3
Cl + HCl
C
6
H
6
+ HONO
2

2 4
H SO ®

C
6
H
5
NO
2
+ H
2

H
5
OH
5. Phản ứng este hóa là phản ứng kết hợp giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ và rượu. Trong phản ứng này, axit góp
nhóm OH, rượu góp H linh động để tách ra phân tử H
2
O. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH
3
COOH + H  OC
2
H
5

2 4
H SO ®

CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.
6. Phản ứng thủy phân là phản ứng dùng nước để phân tích một chất thành nhiều chất khác trong môi trường axit
hoặc bazơ. Phản ứng này xảy ra chậm và là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH

C
2
H
5
OH + HCl
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O  

H
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
C
12
H
22
O
11
+ H

6
H
12
O
6

Mantozơ Glucozơ
(C
6
H
10
O
5
) + n H
2
O
 

H
n C
6
H
12
O
6

Tinh bột hoặc xenlucozơ Glucozơ

16


CH COOH
|
CH COOH
|
CH COOH




Lipit
[ NH  (CH
2
)
5
 CO ]
n
+ n H
2
O  n NH
2
 (CH
2
)
5
 COOH
Protit
7. Qui tắc thế vòng nhân benzen:
 Khi vòng nhân benzen có sẵn nhóm thế ankyl hoặc OH, NH
2
, Cl, Br (nhóm thế đẩy e) phản ứng thế xảy


8. Điều chế các hợp chất hữu cơ
a) Nguyên liệu:
- Than đá (C), đá vôi (CaO).
- Tinh bột, xenlulozơ, vỏ bào, mùn cưa (C
6
H
10
O
5
)
n
.
- Dầu mỏ (C
4
H
10
).
- Khí thiên nhiên (CH
4
).
b) Các hợp chất hữu cơ cần điều chế
- Nhựa: PE, PVC, PP, PS, PVA, phenol fomanđehit.
- Cao su buna, cao su isopren.
- Este : Polimetyl metacrylat (thủy tinh hữu cơ plexiglat)
3
2
3
n
CH

o
Fe
t

+ HBr

Br

+ HO  NO
2

2 4
o
H SO
t

+ H
2
O

Br

Br

NO
2

+ HO  NO
2


- Phenol (axit phenic), anilin, axit picric, TNT, 666, (o) bromnitrobenzen, (m) bromnitrobenzen.
- Tơ: tơ nilon 6,6, tơ capron, tơ enang, tơ axetat.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status