Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh - Pdf 29

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
Bưức
ĐẦU NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN
ANTHRANOID TRONG HẠT THẢO QUYẾT MINH
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 1996 - 2001)
Người hướng dẫn: TS. PHÙNG HOÀ BÌNH
TS. ĐỖ NGỌC THANH
Nơi thực hiện: Bộ môn dược học cổ truyền
Phòng thí nghiệm trung tâm
Thòi gian thực hiện: Từ 01/3/2001 - 22/5/2001
ẠỌ-Ũ^- ■' \
; V ' í s ' * Ị
Hà Nội, tháng 5 - 2001 !/'■'; \l ! ■ ^ I
LtịU
M ề i eỏ M t đ ế i
Với tấm lòng kính trong và biết ơn sâu sắc, em xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo:
TS. Phùng Hòa Bình
TS. Đổ Ngoe Thanh
Những người thầy đã trưc tiếp hưóng dẫn tân tình chỉ
bảo và dành nhiều thời gian giúp đở em trong suốt thời
gian thưc hiên và hoàn thành công trình tốt nghiêp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bô
nhân viên Bô môn Dươc hoc cổ truyền, phòng thí nghiêm
trung tâm đã giúp đõ, tao điều kiên thuận lợi cho em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 200ỉ
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Hương

Phần 3: Thực nghiệm và kết quả.
3.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
3.1.1. Nguyên vật liệu.
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu.
3.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét.
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi màu sắc của vị
thiiốc.
3.2.2.Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranoid trong hạt
thảo quyết minh.
3.3. Thảo luận kết quả thực nghiệm.
Phần 4: Kết luận - ý kiến đề xuất.
4.1. Kết luận.
4.2. Ý kiên đê xuất.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTHH
: Công thức hóa học
dd
: Dung dịch
YHCT
: Y học cổ truyền
MNC
: Mẫu nghiên cứu
SKG
: Sắc ký giấy
SKLM
: Sắc ký lớp mỏng
TPHH
: Thành phần hoá học
uv
: Tử ngoại

thể chất, tính vị, tăng hiệu lực trị bệnh, tăng độ an toàn, giảm tác dụng không
mong muốn của thuốc [3,10,20].
Hỏa chế là một trong ba phương pháp cơ bản trong chế biến cổ truyền
các vị thuốc [3,20]. Trong số các vị thuốc thường dùng ít nhất có trên 100 vị
thuốc được chế biến theo phương pháp hỏa chế [11]. Tiêu chuẩn thành phẩm
chế biến theo phương pháp cổ truyền được đánh giá chủ yếu bằng cảm quan:
màu sặc, mùi, vị. Trong đó màu sắc được coi là tiêu chuẩn quan trọng nhất,
quan sát trong lòng vị thuốc, bề mặt ngoài của vị thuốc. Người ta đã phân loại
phương pháp chế biến dựa theo màu: Màu dược liệu sống, màu vàng, vàng
cháy cạnh, nâu đen, đen [11,18]. Thực chất màu sắc vị thuốc biểu hiện sự ảnh
hưởng của nhiệt độ khi chế biến ở mức nhiệt độ khác nhau trong khoảng thời
gian khác nhau:
2.1.1. Sao không có phụ liệu (sao trực tiếp):
Là phương pháp saó mà dược liệu được truyền trực tiếp qua dụng cụ sao
[3,12,19].
- Sao qua (vi sao): Nhiệt độ sao khoảng 50° - 80°c [3,19], màu của vị thuốc
biến đổi không đáng kể.
- Sao vàng (hoàng sao): Nhiệt độ sao khoảng 100° - 140°c. Sản phẩm có bề
mặt ngoài màu vàng hoặc vàng đậm, bên trong có màu thuốc sống [3,19,20].
- Sao vàng sém cạnh: Nhiệt độ sao khoảng 100° - 140°c. Sản phẩm có bề mặt
ngoài màu vàng, rìa cạnh đen [ 3,10,20].
2
- Sao đen (hắc sao, sao tồn tính): Nhiệt độ sao khoảng 200° - 240°c [3,19].
Sản phẩm có bề mặt ngoài màu đen, bên trong có màu vàng [3,20].
- Sao cháy (thán sao): Nhiệt độ sao khoảng 200° - 240°c [3,19,20]. Sản phẩm
có bề mặt ngoài màu đen, bên trong màu nâu đen (đen đến 70%) [20].
2.1.1. Sao có phụ liệu (sao gián tiếp)
Là phương pháp sao mà vị thuốc được truyền nhiệt gián tiếp qua phụ
liệu trung gian như: cám, gạo, để tăng tác dụng kiện tỳ, nhiệt độ sao thường
thấp. Khi sao cách cát, hoạt thạch, văn cáp thì người ta thường khống chế

+ Vị thuốc cấu trúc Cellulose và cấu trúc mỏng manh nhiệt độ tương
đương sao cháy khoảng 170° - 210°c.
2.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến TPHH của vị thuốc.
2.2.2.I. Sự biến đổi về thành phần
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến TPHH của vị thuốc ở mức
độ và thời gian khác nhau, TPHH của vị thuốc có sự chuyển hóa từ chất này sang
chất khác, hoặc tăng lên hoặc giảm xuống. Bằng SKLM, SKG cho thấy:
- ở mức nhiệt độ dưới 100°c (tương đương phương pháp sao qua YHCT)
TPHH thay đổi không đáng kể:
+ Trên sắc ký đồ SKG Flavonoid/ hoa hoè với hệ dung môi khai triển:
CHCI3- CH3CHO - H20 (13:6:1), mẫu sống và mẫu sấy 80°c đều
cho 3 vết tương đương nhau [10].
+ Trên sắc ký đồ SKLM Aucubin và Alantoin trong mã đề ở nhiệt độ
sấy 40°c và 80°c đều cho một vết tương đương nhau [17].
- ở mức nhiệt độ 120°c - 160°c (tương đương phương pháp sao vàng YHCT )
TPHH của vị thuốc có sự biến đổi:
4
+ Anthranoid/ đại hoàng có số lượng vết trên sắc ký đồ SKLM với
hệ dung môi khai triển: Toluen - ethylacetat - acid formic (5: 4:1)
của mẫu sống và sấy thay đổi thể hiện bảng 1 [2]:
Bans 1: Kết quả phân tích bằng SKLM Anthranoỉd / đại hoàng
MNC
Số vết Anthranoid
Dạng toàn phần
Dạng tự do
Sống 6 2
Sấy 140°c/10' 2
1
Sấy 140°C/20’ 1 1
- Ở mức nhiệt độ 180°- 220°c (tương đương phương pháp sao cháy YHCT)

lượng các chất trong dược liệu thay đổi ít:
+ Khi nghiên cứu một số hoạt chất trong mã đề: thấy hàm lượng
alantoin tương đối vững bền khi sấy

nhiệt độ 40° - 80°c [17]. Kết
quả thể hiện bảng 3.
+ Lượng Aucubin sấy ở 80°c có nhiều hơn dược liệu sấy ồ 40°c. Có
thể là do ở 40°c enzym hoạt động tốt nên phân huỷ một phần hoạt
chất [17]. Kết quả thể hiện bảng 3.

Bảng 3: Anh hưởng nhiệt độ sấy đến Aucubỉn và alantoỉn trong mã đề.
Dược liệu
Nhiệt độ °c
Aucubin
(mật độ quang)
Alantoin
Hàm lượng
( % )

80 0,55
0,33
40
0,52
0,29
Hoa
80
0,83
0,45
40 0,69 0,44
+ Hàm lượng Flavonoid/hoa hoè mẫu sống là 31,41%. Khi sấy ở

+ Mã tiền sao cát ở nhiệt độ khác nhau [24] thì hàm lượng alcaloid
strychnin, Brucin giảm đi và hàm lượng strychnin N - oxy tăng
lên. Kết quả nghiên cứu của Bao chang Cai và cộng sự được ghi
ờ bảng 5.
Bảng 5: Hàm lượng alcaloỉd trong mã tiền
Hợp chất
Sống
Hàm lượng %
Chế biến theo phương pháp sao . cát
220°c
240°c
260°c
Strychnin 1,670
1,550
1,402
0,585
Brucin
1,317
1,138
0,898
0,463
Strychnin N - oxyd
0,063
0,089
0,102
0,138
+ Tinh thể As203 (tinh khiết) thạch tín chế thăng hoa có sự chuyển
dạng [19]: ở trên 200°c có sự chuyển pha từ dạng lập phương
sang dạng đơn tà.
+ Ở mức nhiệt độ 200° - 220°C: Hàm lượng Rutin giảm từ 31,4%

to
o
1
to
lo
o
Như vậy: Nhiệt độ cao làm thay đổi nhiều về TPHH: Biến đổi về lượng,
về chất, dẫn đến sự thay đổi về tác dụng của thuốc, tác dụng không mong
muốn (độc tính ). Có chất bị phân huỷ, có chất tồn tại ở nhiệt độ gần 300°c.
Do đó sao cháy không phải là mất hết mà vẫn còn lất nhiều thành phần.
2.3. VỊ thuốc Thảo quyết minh
Là hạt của cây Thảo quyết minh (Cassia tora L.)- Thuộc họ vang
(Caesalpiniaceae). Còn gọi quyết minh tử, muồng ngủ, giả lục đậu.
2.3.1. Đặc điểm thực vật:
Thảo quyết minh là cây bụi nhỏ cao 0,3 - l,5m. Lá mọc so le, kép, lông
chim , gồm 2 đến 4 đôi lá chét, phía đầu lá 11Ở rộng. Hoa mọc từ 1 đến 3 cái ở
8
kẽ lá màu vàng tươi, tiểu nhuỵ 10 theo 3 cỡ, bao phấn đầu cắt ngang, noãn sào
dài. Quả là một giáp hình trụ dài, trong chứa nhiều hạt hình trụ ngắn hai đầu
vát chéo, mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng [1,5; 7,11,14].
2.3.2. Thành phần hoá học
- Trong hạt thảo quyết minh có Anthranoid [1,7,14]. Khi thuỷ phân cho
emodin và glucose. Ngoài ra có Rhein, chrysophanol. Các chất khác: chất
nhầy, chất béo, sắc tố [1,7,14,31].
- Trong hạt có aloe - emodin, aloe emodin monoglucosid, physcion
diglucosid, chryphanol diglucosid, obtusin, aurantio - obtusin, chryso -
obtusin [1,6,30].
- Theo wong SM, Wong MM, SeligmamiO, [29] tìm thấy trong hạt thảo quyết
minh có 2 chất mới: 9 - [(beta - D - glucopyranosyl - (1 - 6) - 0 -beta - D -
glucopyranosyl) oxy] - 10 - hydroxoy - 7 - methoxy - 3 methyl - 1H -

JÒ Ò
5
HO CH*
0
270,24
2 56 - 2 5 7
223, 254, 267. 290, 440
Physcion
OH 0 OH
i ố ộ S
CH3 0 Ỵ CH3
283,27
207
226,255,267,288,440
Rhein
OH 0 OH
0
284,21
321-322
230,260, 432
Hợp chất Anthranoid có thể tồn tại dưới dạng oxy hoá (Anthraquinon)
hoặc dạng thử (Anthranol, anthron), dạng tự do (aglycon) hoặc dạng kết hợp.
Các Anthranoid có màu từ vàng, vàng cam đến đỏ gạch [1]. Các hợp
chất này dễ thăng hoa nên có thể định tính bằng phản ứng vi thăng hoa
Anthranoid trên lam kính rồi soi tinh thể qua kính hiển vi thấy tinh thể hình
kim màu vàng. Các Anthranoid không tan trong nước, tan trong dung môi hữu
cơ (ether, ether dầu hỏa, cloroform, aceton, acid acetic băng ) tan trong dung
dịch kiềm, dd NH3 (trừ acid Chrysophanic), dd ancal hydroxyd.
Dưới dạng oxy hoá (anthraquinon) hoặc dạng khử (anthron, anthranol),
quá trìtih chuyển dạng được thể hiện như sau [1].

- Theo Guan - Y và c s [25] cho thấy viên The Yishoujiangzhi (de- blood -
lipid) chứa Cassia tora, điều trị cho 130 trường hợp tăng lipid máu, đã có
hiệu lực 87% giảm huyết thanh máu và 80,8% giảm triglycerid.
2.3.3.2. Tác dụng và công dụng theo YHCT.
Thảo quyết minh:
- Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính hơn hàn [1] hay tính bình [14]
- Qui kinh: can, đởm, thận [1,14]
- Công nẶíig - chủ trị:
+ Thanh can hỏa, ích thận, minh mục trị viêm màng tiếp hợp cấp
(mắt sưng đỏ đau, chảy nước mắt) [3,13,14],
+ Tác dụng hạ áp, an thần dùng trong trường họp đau đầu do huyết áp cao.
+ Nhuận tràng, thông tiện dùng trị táo bón [3,13,14].
+ Tác dụng lợi mật, nhuận gan, giúp tiêu hoá tốt [3].
12
+ Hạt thảo quyết minh chữa đau khớp, trị siêu vi khuẩn herpes simplex [11].
Ngoài ra còn được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
2.3.4. Chế biến
2.3.4.1. Tuỳ theo yêu cầu chữa bệnh có thể chế biến hạt thảo quyết minhcác
dạng sau:
- Vi sao, hoàng sao: Tác dụng nhuận tràng, thanh can, sáng mắt [3].
- Sao cháy: Tác dụng an thần [20].
- Ngâm thảo quyết minh (12g) trong rượu (4 - 5ml), dấm (5ml) trong 10 ngày,
lấy dịch ngâm bôi lên chỗ hắc lào đã rửa sạch [14].
2.3.4.2. Một số phương thuốc có thảo quyết minh [30]
- Phương 1: Thảo quyết minh gan gà
Thảo quyết minh: 40 - 12g ngâm trong nước 4 - 6 tiếng + gan gà 2,3 lá.
+ Chế biến: Thảo quyết minh + gan gà cùng dầu ăn + muối xào chín
+ Công năng: Thanh nhiệt, sáng mắt
- Phương 2: Thảo quyết minh sắc rong biển
Thảo quyết minh : 15g

- Bạch biển đậu : Semen Dolichoris
- Bán hạ (Nam) : Rhizoma Trilobati
- Bạch thược : Radix Paeoniae lactiflorae
- Ngưu tất : Radix Achyranthis bidentatae
- Cốt khí củ : Radix Polygonum cuspidati
- Hoàng bá bắc : Cotex Phellodendri
- Hoàng cầm : Radix Scutellariae
- Tân di : Flos Magnoliae
3.1.1.2. Hoá chất: Đạt tiêu chuẩn phân tích (do phòng vật tư Đại học Dược
cung cấp)
- Acid acetic đặc - Cloroform
- Acid sulfuric - Natri - hydroxyd
r Acid formic - Ethyl acetat
- Amoniac - Toluen
- Cobalt chlorid
15
3.1.1.2. Phương tiện nghiên cứu
- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến u v - VIS Spectrophotometer Cary
IE (Úc).
- Đèn tử ngoại soi sắc ký Camag.
- Tử sấy Memmert có chế độ điều chỉnh nhiệt độ.
- Cân xác định độ ẩm Precisa PH 160 (Thuỵ Sĩ).
- Bếp điện, nồi cách thuỷ.
- Các dụng cụ thuỷ tinh.
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu.
3.1.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi màu sắc của vị thuốc.
Chọn 10 vị thuốc có thể chất khác nhau:
+ Nhóm" Cấu trúc tinh bột" :
+ Nhóm "Cấu trúc Cellulose'
Liên nhuc

- Công thức tính:
_ c V k
. X(%) =a.
10(100
- h )
Trong đó:
C: Nồng độ Anthranoid tính dựa vào đường cong chuẩn (mg %)
V: thể tích ban đầu của dd kiềm.
k: Hệ số pha loãng.
a. Khối lượng dược liệu (tính bằng gam) •
h. Độ ẩm phần trăm dược liệu (%).
+ Dựa vào mật độ quang của dd CoCl2 1% bằng mật độ quang của dd
0,36 mg 1,8 dihydroxy Anthranoid trong 100ml kiềm - amoniac-
+ Khi mật độ quang (D) với nồng độ dd mầu (C%) liên hệ với nhau theo
■ -ó"'
đúng định luật Lambert - Beer ta có: / N X
y- lũ. o i-
D = Eo.l Trong đó: Eo là hệ số hấp thụ, 1 là bề dày của Cuvet.
Yới dd CoCl2 có: Dj = EOị . 1. Cj
Với dd 1,8 dihydroxy Anthranoid trong kiềm - amoniac có:
Nếu D t = D2 ta có EOj= 0,36.10"3.Eo2
. Do đó cùng mật độ quang D ta có C 2 (%) = 0,36.103. c ị (%)
Vậy X(%) = Q,36Jy CoCy
a. 10(100-hy
Với Cc0cl2 là nồng độ dd C0C12 với mật độ quang D
+ Trong trường hợp đường cong chuẩn là tuyến tính có phương trình:
D = m c + n

Sấy 150°c
Sấy 160°c
Sấy 200°c
Sấy 210°c
Sấy 220°c
10’ 20*

10'
20'
30’
10’
20' 30' 10'
20' 30' 10*
20*

Bạch Thược
Trắng
Trắng
vàng
Vàng Vàng
+
Vồng
Vàng
+
Vàng
nâu
Nâu
Nâu
Nâu
+

Vàng
nhạt
Vàng
Vàng
Vàng
+
Vàng
Vàng
Vàng
Vàng
+
Vồng
+
Nàu
Vàng
+
Vồng
+
Nâu
đen
Vàng
Nâu đen
Nâu
đen
Liên nhục Trắng Trắng
Trắng
vàng
Trắng
vàng
Trắng

Nâu
đen
Đen
Đen
Bảng 9: Mầu dược liệu “cấu trúc Cellulose” và “cấu trúc mỏng manh” sấy ở nhiệt độ và thời gian khác nhau
Thời gỉan (phút)
Tên vị thuốc
Sống
Sấy 130°c
Sấy 140°c
Sấy 190°c
Sấy 200°c
Sấy 210°c
10* 20'
30' I 10’
20’ 30’
10’ 20’ 30’

20’ 30’
10’ 20’
30’
Ngưu tất
Hổng
nâu
Hổng
Nâu Nâu
+
Nâu
hổng
Nâu

đen
Hoàng bá
Vàng
tươi
Vàng
tươi
Vàng
Vàng
+
Vàng Vàng
Vàng
+
Vàng
+Ỷ
Nâu Nâu
+
Nâu
Nâu
+
Nâu
đen
Nâu
+
Nâu
đen
Đen
Hoàng cầm Vàng Vàng Vồng
Vàng
+
Vàng

+
Nâu
đen
Nâu
đen
Đen
Đen
Ký hiệu: ”-H-":biểu thị cho màu đậm tăng đần.
M-”;biểu thị cho màu nhạt
Nhân xét:
- Sao vàng:
+ Vị thuốc "cấu trúc mỏng manh": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng
Ì30°c /20’ - 30'
+ Vị thuốc "cấu trúc Cellulose": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng 130°
- 140°C/20'- 30'
+ Vị thuốc " cấu trúc tinh bột": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng 150° -
160°c/ 20' - 30'.
- Sao cháy:
+ Vị thuốc "cấu trục mỏng manh": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng
210°C/20' - 30’.
+• Vị thuốc "cấu trúc Cellulose": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng 200°
* - 210°C/20' - 30’
+ Vị thuốc "cấu trúc tinh bột": Nhiệt độ sấy tương đương khoảng
220°C/20' - 30’.
3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranoỉd trong hạt thảo
quyết minh.
3.2.2.I. Định tính:
Mẫu nghiên cứu (MNC): Dược liệu sống và các mẫu dược liệu sấy ở
nhiệt độ: 100°c/10’, 20', 3Ơ; 1600c/10', 20’, 30'; 2000c/10,,20,,30’;
220°c/10',20',30’

160
+ + + + + + + + + + + + + + + + + +
200 + +
+ + + + + + + + + +
220
+ + + + + + +
+
Ghi chứ: Sống (*) màu đỏ sim đậm
(+ + +): màu đỏ sim đậm, (+ +): màu đỏ nhạt, (+):màu hồng nhạt
* Phản ứng vi thăng hoa:
21

Trích đoạn kiến đề xuất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status