Chiết tách, tinh chế concanavalin a từ hạt đậu rựa ( canavalia ensiformis l fabaceae ) ở việt nam và nghiên cứu ứng dụng - Pdf 29

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
BÀO THỊ MAI ANH
CHIẾT TÁCH, TINH CHÊ CON CANAVALIN A
Từ HẠT ĐẬU RỰA
[CANAVAUA ENSIFORMISL. FABACEAQ
ở ViỆT NAM
VÀ NGHIÊN CỨU ÚNG DỤNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP D ược sĩ KHOÁ 1996-2001
- Người hướng dẫn: TS. Đào Kim Chỉ
ThS. Nguyễn Văn Lợi
- Nơi thực hiện : Bộ môn Hoá sinh
Tnrờng ĐH Dược Hà Nội
- Thời gian thực hiện : 3/2001- 5/2001
Xk -J
t /
HÀ NỘI-2001 r kỉ. 445
/X 51
PU-LI
LỜI CẢM ƠN
(?H/ rieìti tớ íòttự. h iĩt on í ít lí iắíi tói QỉtS. JCi,n @ít i oà
£7//cV. Qíạitựễn (Z)ản Múi, n ỉtử m / n ạ uổ i đã tận tình ỉm ótiụ đ ẫn, Lhuụêti
kh ích ĩtẻịtụ aìètt etn tttìtiụ iu â t ụ itá trình etti llitic ítièit ếtề tà i này,.
S tn /tin eỉtân th à nh tuítn ổti fp (ịé ỉ.íxJ&. ^i)ẫ Qlạoe Miên tm ổ n ụ fí)ụì
Tĩùtìíi X íto a IttUi tư ahỉêtt thuồtt htítìti(J fi)ạ ì Tỉùtìe ÍÌỊiiếe. ụia lỉ ù à QLôỉ,
ttgnòt if ã ỉiiâii (Ịiiait tà m eíií háo oà eíitì em nhiền lị Ui (ill quý. (ĩúu.
ố m íiũnụ .vin eft à ti th à n h (Ítítn đti (Ị)(Ậ< S .ỶĨiS. íilạ uụễtt Oốuàtt Ư hắttụ
eàttụ toàn thẻ aáíi thầy, ạlátì (tờ (jiáo, eồ f/)ltạ m Q'Uunh úă e ú íí eô
Uĩj ỉlm ã t viên h ota j ^ iiỗ m ồn Jôe)á sình ^y ùòiiụ ifJili hoe ^D ư đ e. Jôà ( í í t ì i
(tã nítiêt tình ụỉÚỊt đỏ oà tạo íTiềít Uiêti thu íịn tời eíitì em trũttự iuồt lliằì
t/ỉíin hoe. itỉ/i i)ù htìàn thàn h Uítoá iítíĩti tết m jỉtìêịi.

14
2.2.2. Cây đậu rựa (Canavalia ensiformis L. Fabaceae)

17
2.3. AFP 17
Phần III. Thực nghiệm và kết quả 22
3.1. Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiêm 22
3.1.1. Nguyên liệu

..

.

22
3.1.2. Hóa chất và thuốc thử
22
3.1.3. Thiết bị và máy móc 23
3.1.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xél 29
3.2.1. Nghiên cứu khả năng gây ngưng kếl hồng cầu của lectin trong dịch
chiết thô 29
3.2.2. Khảo sát sự phân bô của lectin trong hạt đậu rựa (Canavalia
ensiformis) 30
3.2.3. Giai đoạn tách chiết ConA 31

CD
Cluster of differentiation
CM Carboxy methyl
Con A
Concanavalin A
Da
Dalton
DEAE Diethyl amino ethyl
ELISA
Enzym-Linked-Irnrminosorbent-Assay
ELLA Enzym-Linked-Lectinosorbent-Assay
HĐR
Hoạt độ riêng
HĐTS
Hoạt độ tổng số
HAA
Haemato agglutinating activity
HIV
Human Immunodeficient Virus
Ig
Immuno globulin
OD
Optical density
PBS
Phosphate buffered saline
Pi Protein
SDS
Sodium dodecyl sulfale
TBS
Tris buffered saline

phân bào của các tế bào lympho (tế bào T), tăng cường khá năng miễn dịch
[27].
Con A cũng được sử dụng như một chất mang, dãn thuốc tới các tế bào
đích. Gần đây, Con A còn dược sử dụng dể phát hiện sớm, chính xác HIV,
virus gây đại dịch AIDS [30]. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
tiềm năng ứng dụng của Con A vẫn đang được tiếp tục khai thác để phục vụ
tốt hơn cho đời sống con người.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu lectin vãn đang còn ở nlũrng chặng đường
ban đầu, tuy nhiên những kết quả thu được là rất khả quan : lectin có rất phổ
biến trong các cơ thể động, thực vật Việt Nam, đặc biệt lectin thuộc họ đậu
(Fabaceae) và họ đâu tằm (Moraceae) là đáng chú ý hơn cả.
Để có thể cung cấp mộl lượng chế phẩm lectin có độ linh sạch cao dùng
cho việc nghiên cứu ứng dụng trong y-dược, góp thêm dần liệu khoa học về
tiềm năng to lớn của các lectin có nguồn gốc nội địa, chúng tôi tiến hành dề
tài “ Chiết lách và tinh chế Con A từ hạt đậu rựa Canavalia ensiformis ở Việt
Nam và nghiên cứu khả năng ứng đụng ” với các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu áp dụng phương pháp sắc ký ái lực để tinh chế Con A chiết
tách từ cây đậu rựa (Cơnavalia ensiformis ) Việt Nam.
2. Kiểm tra độ tinh sạch của chế phẩm lectin thu được bằng phương pháp điện
di trên gel polyacrylamid (PAGE) có SDS và 2- Mercaptoethanol.
3. Sử đụng chế phẩm lectin tinh sạch thu được để thử tinh chế AFP từ huyết
thanh của bệnh nhân ung Ihư biểu mô tế bào gan.
2
PHẦN IT . TỔNG QU AN
2.1. S ơ LƯỢC VỂ LECTIN
2.1.1. Tình hình nghiên cúu lectin trên thế giỏi và ở Việt Nam
• Định nghĩa lectin.
Thuật ngữ lectin bắt nguồn từ lectus, dạng quá khứ của động từ ỉegere,
trong tiếng latin có nghĩa là lựa chọn. Chính vì thế, năm 1954, Boyd và
Shapleigh đã sử dụng thuậl ngữ này để chỉ một nhóm các ngưng kết tố thực

tính của leclin, trên cơ sở đó tìm cách sử dụng lectin để phục vụ đời sống con
người. Có nhiều phương pháp đã được sử dụng nhưng phương pháp chủ yếu là
phương pháp sắc ký như sắc ký Irao dổi ion, sắc ký lọc gel . Đặc biệt, sắc ký
ái lực lần đầu tiên dược sử dụng vào năm 1965 đã lập tức chứng tỏ rằng đó là
một công cụ tinh chế lectin có hiệu quả, cho chế phẩm có độ tinh sạch cao.
Đến nay kỹ thuật này vãn được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
Từ 1970 đến nay: Trong giai đoạn này, tiến độ nghiên cứu lectin được
đẩy nhanh. Nhiều kết quả thú vị đã được công bố: tìm thấy lectin ở nấm nhầy
(Rosie-1974, Baronđes và Haynoođ-1979), ở trong cơ thể người (Chilads
Feizy-1979, Franklin-1980, Powell-1980) [31]. Lectin từ các cá Ihể có quan
hệ gần gũi có cấu tạo phân tử và đặc tính sinh học khá giống nhau (Soni-1982,
Willy-1984) [2]. Đặc biệt ứng dụng của lectin là hướng nghiên cứu được
nhiều nhà khoa học quan tâm. Nổi bật trong số dó là: lợi dụng khả năng kích
thích sự phân chia của các tế bào bạch cẩu người của led in lừ đậu thận đỏ
(Phaseolus vulgaris) hay khả năng phân tách bạch cầu và tế bào ung thư máu
của lectin từ huyết thanh của loài sam biển châu Mỹ (Limulus polyphemus) để
phục vụ cho những nghiên cứu y học và miễn dịch học [2,27]; sử dụng kha
năng tương lác đặc hiệu của lectin Con A với AFP, một dấu ấn ung thư của
một sô bệnh ung thư, làm phương liộn chẩn đoán ung lliư [27]; nghiên cứu
hiến các cỉạng lectin của một số loài mít có khả năng kích thích phân chia tế
bào lympho T-CD/ ở người và lectin từ hạt mít mật (Arlocơvpus
heterophyìỊus) có khả năng tương tác với glycoprotein CD4 ở bề mặt tế bào
lympho T ở người là phân tử kết hợp đặc hiệu với virus HIV trong pha nhiễm
4
bệnh đầu tiên của sự suy giảm miễn địch (AIDS), thành những loại thuốc hĩru
hiệu trong điều trị và chẩn đoán căn bệnh thế kỷ này [39]. Chúng ta tin tưởng
rằng, với sự nỗ lực của các nhà khoa học trên thế giới, trong mội tương lai
khổng xa chắc chắn nhiều giá trị thực tiễn đích thực của lectin sẽ được khẳng
định.
• Nghiên cứu lectỉn ở Việt Nain

đổi cấu trúc không gian của lectin như pH, dung địch urê nồng độ cao, clorua
guaniđin đều có thể ảnh hưởng đến khối krợng phân tử lcclin. Con A ở pH
trung tính có cấu trúc tetramer với phân tử krợng bằng 102.000 Da, nhưng ở
pH < 6 cấu trúc tetramer bị phân ly thành các đimer có phân tử lượng bằng
51.000 Da [28],
- Tính tan
Lectin có khả năng hoà tan trong nước. Đặc biệt, lectin dễ tan trong môi
trường muối loãng, vì vậy trong các qui trình tinh chế người ta thường sử dụng
các dung dịch đệm chứa muối ở nồng độ sinh lý làm dung môi chiết rứt. Do
bản chất protein nên lectin dễ bị kết tủa dưới tác dụng của: aceton, alcol ở
nhiệt độ thấp; một số muối trung tính nồng độ cao và muối kim loại nặng.
Muốn kết tủa thuận nghịch lectin, cách tốt nhất là dùng muối amonisulfat
VI đây là muối dễ tan, không ảnh hưởng đến hoạt tính lectin và dễ loại bỏ
trong quá trình tinh chế. Aceton cũng được sử dụng để kết tủa lectin nhưng
phải được tiến hành ở nhiệt độ thấp vì dễ làm biến lính leclin.
- Khả năng tươm tác với đường
Khả năng tương tác với dường là một trong những tính chất điển
hình của lectin. Lectin liên kết với cả phân tử đường đơn lẫn các gốc đường
nằm trên bề mặt tế bào. Các loại đường nliư glucose và glucosatnin, ealactose
và galactosamin, fucose, manose cổ khả năng lương lác với nhiều loại lcclin.
Về bán chất của (ương tác giữa lectin với đường có lất nhiều giá thuyết,
tuy nhiên các nhà khoa học đều Ihống nhất rằng: sự bền vững của phức hợp
lectin-đường dược duy trì bởi cả liên kết phân cực (liên kết hydro giữa các
nhóm OH của đường với các đầu phân cực của các gốc aminoacid trên phan tử
lectin) lẫn liên kết không phân cực hay liên kết không gian (liên kết bằng lực
Vander-Walls) [28]. Liên kết không gian có thể có liên quan đến tính đặc
6
hiệu với đường của chúng. Điều này phù hợp với phát hiện của Mankela: sự
khác biệt trong cấu trúc không gian ở vị trí C3, C4 của các loại đường trong
thành phần các loại ỉectin là nguyên nhân dẫn tới aí lực hoá học khác nhau của

Khả năng ngưng kết tế bào của lectin có ý nghĩa lớn trong y học và miễn
địch học.
- Khả nâng kích thích và kìm hãm phân bào
Kích thích phân bào cũng là một clặc tính quan trọng của leclin
mang lại nhiều ứng dụng thực tiên. Loại tế bào mà lectin kích thích piiíìn bno
mạnh nhất là tế bào lympho. Leclin xâm nhập vào cơ thể có tác dụng như
những kháng nguyên kích thích sự phãn chia các tế bào lympho, do vậy chúng
có ý nghĩa trong tăng cường đáp ứng miễn dịch.
Ngoài tế bào lympho người, lectin còn có khả năng kích thích sự phân
chia của nhiều loại tế bào khác như lế hào bình thường và tế hào phôi già .
Cơ chế của sự kích thích phân bào vản chưa được làm sáng tỏ. Có ý kiến
cho rằng saccarid trên màng tế bào là yếu tố kìm hãm sự phân chia tế bào. Khi
lectin gắn vào các saccariđ này, sự kìm hãm bị phá vỡ nên khả năng phân chia
tế bào dược tăng lên. Tuy nhiên luận điểm nay chưa đủ sức thuyết phục vì
nhiều lectin cổ khả năng liên kết với các phân tử saccarid trên bề mặt màng
mà vẫn khổng có khả năng kích thích phân bào. Những phát hiện gần đây về
những glycoprotein màng tế hào chỉ liên kết chọn lọc với những lectin cổ khíĩ
năng phân bào (Dillner-Centerlind và cộng sự -1980) dã gợi ý cho các nhà
khoa học về khả năng tồn tại của những receptor màng dặc hiệu với led in
phân bào [26].
Những phát hiện về khả năng kích thích phân bào của lectin được sử dụng
có hiệu quả trong y học và miễn dịch học để nghiên cứu: các biến đổi sinh hoá
trong quá trình thúc đẩy tế bào từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động
(phân chia tế bào tích cực và đáp ứng miễn dịch), sự bất thường của các nhiễm
sắc thể và các bệnh lý khác ở người [15].
Bên cạnh đặc tính trên, một số lectin lại có khả năng ức chế, kìm hãm sự
phân chia tế bào. Với tế bào ung thư lectin có khả năng kìm hãm sự phát
triển và lây lan của chúng. Brucke đã giải thích cơ chế đó như sau: các phân lử
lectin xâm nhập vào tế bào chủ, tác động đến phân tử ADN, khởi động cho sự
8

9
nhiệt độ thấp hoạt tính của lectin giảm. Nếu nhiệt độ lăng dẩn lên thì hoạt độ
lectin cũng tăng dần và đạt cực đại ở nhiệt độ thích hợp.
- Ảnh hưởng của đường đơn
Các loại đường đơn có ảnh hưởng tới hoạt tính ngưng kết tế bào của
lectin, đó là vì khi có mặt phân tử đường, trung tâm liên kết hydratcarbon của
lectin bị phong toả làm cho nó không thực hiện được liên kết với các receptor
trên bề mặt tế bào đo đó tế bào không bị ngưng kết [2].
- Ảnh hưởng của enzvm
Các enzym có khả năng biến đổi tính chất của màng tế bào có thể
gây ra nhũng tác động đến khả năng ngưng kết tế bào của leclin.
Một số enzym có khả năng làm tăng hoạt tính lectin như Trypsin,
papain . Khi xử lý hồng Cíìu hằng các enzym này, một số protein trcn màng
hồng cầu sẽ bị Ihuỷ phân làm bộc lộ rõ các receptor có bản chất là
glycoprotein, giúp lectin gắn vào màng tế bào hồng cầu dễ dàng hơn.
Trái lại, một số enzym lại làm giảm hoặc mất hoạt lính của lectin. Xử lý
hồng cầu người bằng galactose oxidase làm khả năng gây ngưng kêì của lectin
đậu tương giảm xuống rõ rệt [26].
- Ảnh hưởns. của ion kim loai
Một số ion kim loại cũng ảnh hưởng đến hoạt độ lectin. Trong nhiều
thí nghiệm, khi có mặt một loại ion kim loại nào đó, hoạt độ leclin sẽ giảm
xuống hoặc tăng lên. Ảnh liưởng của chúng khá phức tạp và hầu như không
theo quy luật. Có những ion kim loại ở nồng độ cao thì kìm hãm hoạt độ
lectin, nhưng ở nồng độ thấp lại tăng hoạt tính của chính lectin đó- Trong một
số trường hợp khác đối với cùng một loại ion kim loại và ở cùng mội nồng độ,
với đạng lectin này thì kìm hãtn hoạt độ nhưng với dạng lectin khác lại làm
tăng hoạt độ lên nhiều lẩn.
2.1.3. Cắc phương pháp tinh chế lectin
• Sắc ký ỉọc gel
Đây là phương pháp lách lectin ra khỏi hỗn hợp protein dựa trên kích

Sắc ký ái lực được sử dụng dể tinh chế lectin lần đầu tiên vào năm 1965
[28]. Cho đến nay kỹ thuật này vẫn được sử dụng có hiệu quả để tinh chê
nhiều loại lectin vì kỹ thuật tinh chế đơn gián mà lại cho chê phẩm lectin có
độ tinh sạch cao.
2. ĩ.4. ứng dụng của lectin
Lectin đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống. Các ứng dụng đó có thể được tóm tắt như sau :
• Trong huyết học: sử dụng lectin để phân loại nhóm máu là ứng dụng sớm
nhất và đến nay vãn còn được áp dụng rộng rãi. Phương pháp xác định
nhóm máu bằng lectin cho kết quả nhanh chính xác. Tuy nhiên phương
pháp này đòi hỏi lectin phải tinh sạch và có tính đặc hiệu cao.
• Trong lố bào học: Lectin được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để
nghiên cứu cấu trúc màng tế bào và màng các bào quan, sắc ký lectin
(Lectin chromatography) giúp khẳng định bản chất glycoprotein của các
receptor màng tế bào.
• Trong lĩnh vực kế hoạch hoá gia đình: Lectin có thể dược sử dụng để ngăn
chặn sự thụ thai và chẩn đoán thai sớm do khả năng ngưng kết tinh trùng
và tương tác với hormone rail thai [2],
• Trong tniễn dịch học: Do lectin lương tác với đường hoặc các chất liên kết
đường tương tự như tương tác giữa kháng nguyên và kháng (hể nên dược
đùng để phát hiện và tinh chế nhiều hợp chất sinh học chứa đường trong đó
có các globulin miễn dịch (Ig). Từ các chế phẩm tinh sạch thu dược, các
nhà khoa học tiến hành các nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc, bản chất, vai
trò của chúng đối với cơ thể.
Lectin còn có khả năng kích thích phân chia tế bào lympho, kích thích tế
bào B sản xuấl kháng thể nên cỉiúng dược sử dụng để nghicn cứu quá Irình
và khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
• Trong y học: Lectin được sử dụng như một công cụ chẩn đoán có hiệu quả.
Dựa vào khả năng phân biệt một số vi sinh vật, lectin được sử đụng kết hợp
với các xét nghiệm thông thường khác để nâng cao giá trị chẩn đoán

quí.
13
2.2 . VÀI NÉT VẾ CON CANAVALIN A VÀ CÂY ĐẬU RỤA (CANAVALIA
ENSIFORMIS 1< ABACEAE)
2.2.1. Con canavalin A
• Về iịch sủ
Munk là người đầu liên lách lectin từ dịch chiết cua cây đậu rựa
(■Caiiavalìu ensiformis) bảng cách hấp phụ nó lên tế bao hồng cầu thỏ sau đó
phán hâp phụ băng dung địch acid. Ông gọi nó là phasin (1914) [31]. 22 năm
sau (1936), khi chấl dó được Sumner và Howell phân lập, Con A mới chính
thức trở thành tén gọi của lectin đậu rựa (Canavalia ensiformis). Con A là
lectin đầu tiên được tinh chế băng phương pháp sắc ký ái lực. Con A gấn kêi
với các geỉ dexlran có liên kêì chéo (Sephadex G50, G100 ) dùng làm pha
tĩnh của cọt săc ký và được phán hâp phụ bằng glucose (Agrawall va
Goldstein-1965,1967) hay bằng acid acetic (Olson và Liener-1967). Từ đó,
bằng nhũng đặc lính sinh học điến hình của mình, Con A dã thu hút sự chú ý
của nhiều,nhà khoa học, trớ thành loại leclin thực vậl nổi tiêng nhấl và được
nghiên cứu nhiều nhấl ị28 ị.
• Cấu trúc hoá học
- Cáu trúc bậc một: Trình tự acid amin của Con A đã được biếl khá
đầy đủ. Khi so sánh với trình lự acid am in của các lecún họ đậu khác (dậu
lương, đậu lens, đậu ịava ) người la đã phát hiện ra mộl điều thú vị là có
một sự giông nhau đáng kinh ngạc giữa chúng. Chẳng hạn các aa từ vị uí 122
đến 137 giông các aa từ vị trí 1 đến 88 cúa lectin đậu tương, chuỗi a của đậu
lens có các aa giống các aa từ vị trí 70 đến 119 và chuỗi p Ihì có các aa giông
hệt các aa từ vị trí 120 của Con A. Điều này phù hợp với giả thiết rằng lectin
của các [oài thực vậl có họ hàng gần gũi có cấu trúc tương tự nhau. Đó có thế
là dấu hiệu phân loại sinh vật ở mức độ phân tứ để nghiên cứu sự tiến hoá của
chúng.
- Cáu trúc không gian: Bâng phưưng pháp nhiễu xạ tia X người ta đã

định bản chất glycoprotein của invertase nấm men, chứng minh thành phần có
hoạt tính enzym của Fl- ATPase của Micrococcus lnleus không pliái là
glycoprotein[27].
Úng dụng lớn nhất của Con A là sử dụng để tinh chế nhiều hợp chất
sinh học chứa đường như : ovalbumin của trứng gà, tARN của gan thỏ, gan
chuột, AFP bò, AFP nước ối của người, AFP của bệnh nhân viêm gan và ung
thư gan [27] . Những hợp chất sinh học này được sử đụng với nhiều mục đích
khác nhau. Một số được sử dụng trong lâm sàng để chẩn đoán nhiều bệnh
nguy hiểm. Sự biểu hiện bất thường của AFP nước ối được sử dụng để phát
hiện những dị tật về hệ thần kinh của thai nhi còn sự biểu hiện bất thường của
AFP huyết thanh được sử đụng để phát hiện nhiều bệnh ung thư trong đó có
ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư buồng trứng [2, 7, 25, 3, 45].
ConA kết hợp với các chất chống ung thư như daunomycin (Kitao,
Hattori-1977), chlorambucil (Lin và cộng sự-1981), methotrexate (Lin và
cộng sự-1981, Tsuruo và cộng sự-1980) làm tăng độc tính của những chất này
trên nhiều loại tế bào ung thư trong môi trường nuôi cấy [28].
Con A còn có khả năng ngưng kết tế bào ung thư ở nồng độ thấp. Cơ
chế của hiện tượng này có thể là do số lượng receptor trên màng tế bào ung
thư nhiều hơn trên màng tế bào bình thường hoặc các receptor trên màng tế
bào ung thư ở gần nhau hơn và bộc lộ nhiều hơn [28].
Tuy những thí nghiệm nói trên mới chỉ có kết quả ở qui mô phòng thí
nghiệm, nhưng chúng cũng mở ra hy vọng trong tương ỉai không xa Con A sẽ
trở thành loại thuốc hữu hiệu để điều trị căn bệnh hiểm nghèo này.
16
2.2.2. Cây đậu rựa (Canavaliơ ensiformis L. Fabaceae)
Đậu rựa (Cơnavơlia ensiformis) ở Việt Nam còn có tên khác là đậu rạ,
đậu ngựa, đậu tây. Đậu rựa có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ. Nó được trồng
rộng rãi ở Nam Mỹ từ thời tiền sử và được phát hiện thấy trong khu khảo cổ ở
Mêhicố với niên đại 3000 năm trước cổng nguyên. Hiện nay nó được trổng
phổ biến ở các nước nhiệt đới.

sinh Vào khoảng từ 10.000 đến 100.000 ng/ml và nó giảm xuống chỉ còn dưới
10ng/ml 300 ngày sau khi sinh.
Hàm lượng AFP huyết thanh đã được tìm thấy ở người lớn bình thường
dao động từ 0,lng/ml đến 5,8 ng/ml.
AFP được tổng hợp từ nhu mô UTBMTBG và gan bào thai hoàn toàn
đồng nhất về mặt hoá sinh cũng như miễn địch học. Người ta không thể phAn
biệt được sự phân bố của các aciđ amin và đặc tính lý học của AFP bào thai
với AFP ở ƯTBMTBG .
• Cấu trúc chung cho một phân tử AFP ung thư người bao gồm: một
acid amin (Asparagine) liên kết chuỗi phức hợp đường đôi Oligosaccharide.
Cấu trúc này được thể hiện qua các hình vẽ sau:
Gaipi -> 4 G lc N A c p i- > 2Manal \ Filed
' N i
JCXI
anpi- ► 4GclNA(31-> 4G clN A cpi-*‘Asn
Gaipi-*- 4GlcNAcpl-V 2Manal
Hình 2: Câu trúc phân tử AFP ở UTBMTBG
C raipi-* 4G lcN AcPl- > 2M anal ^ Fii^l
GlcN Acp 1 - ^ rla n p 1—► 4CiclN Ap 1 ► 4GclNAcị31 ~ ► Asn
G al[31-> 4G lcN A cp i-> 2M anal
Hình 3: Cấu trúc phân tử AFP ở ung thư túi tinh hoàn
Neu Aca2-6Gaip 1 ► 4GlcNAcP 1 ~ ► 2Mana 1.
j^IanP 1 -► 4GclNAP 1 “ ►4GclNAcP 1 —► Asn
N euA ca 2 -> ốGa! p 1 - > 4CtIcN Acp

-► 2Mana i
Hình 4: Cấu trúc phân tử AFP ở bệnh gan mãn tính
18
Dựa trên nhũng nghiên cứu về cấu trúc pliftn tử AFP người ở những bệnh
lý khác nhau và đựa trên kết quả nghiên cứu ái lực của AFP với những lectin

P4.
Với tỷ !ệ AFP-L3 >15% được coi là dương tính thì độ nhạy, độ đặc hiệu
và tỷ lệ dự báo của test dương tính tương ứng là 76%,99%, 84,6%.VI vậy
AFP-L3 là marker có độ đặc hiệu cao với ƯTBMTBG. Với tỷ lệ ÁFP-P4
>14% được coi là đương tính thì độ nhạy, độ đặc hiệu và tỷ lệ dự báo của tesí
dương tính tương ứng là 82%, 99,9%, 88,9%. Như thế AFP-P4 cũng là một
marker có độ đặc hiệu cao với UTBMTBG. Khi sử dụng hai marker này cùng
một lúc độ nhạy, độ đặc hiệu, tỷ lệ dự báo của test dương tính tăng lên rất
cao: 95%, 99,7%, 99,6%.
Việc xác định những marker đặc hiệu với ƯTBMTBG như AFP-L3 hoặc
AFP-P4 càng trở nên có ý nghĩa khi bệnh nhân UTBMTBG có AFP ở mức
bình thường, mức tăng nhẹ, hoặc mức tăng của AFP ở ƯTBMTBG tương
đương với hàm lượng AFP huyết thanh ở bệnh gan mãn tính. Vì trong những
trường hợp này mức AFP-L3 hay AFP-P4 vãn tăng có ý nghĩa.
Do đó trong chẩn đoán UTBMTBG nếu chỉ đơn thuần dựa vào AFP huyết
thanh, khả năng chẩn đoán sẽ bị hạn chế. Nhưng nếu ta sử dụng kỹ thuật điện
di ái lực lectin và thấm ái lực kháng thể dể xác định tỷ lệ AFP-L3 và AFP-P4
thì độ nhạy, độ đặc hiệu sẽ tăng lên nhiều lần.
Nhiều nghiên cứu đi sâu tìm hiểu vai trò của các marker AFP-L3 và AFP-
P4 trong việc giám sát và phát hiện sớm ƯTBMTBG ở những đối tượng có
nguy cơ cao như viêm gan mạn và xơ gan. Người ta thấy rằng AFP-L3 và
AFP-P4 thường dương tính 10 tháng trước khi u gan xuất hiện ở bệnh nhân
viêm gan mạn và dương tính từ 3 đến 10 tháng trước khi 11 gan xuất hiện ở
bệnh nhân xơ gan. Như vậy AFP-L3 và AFP-P4 là những marker hữu ích đế
phát hiện sớm ung thư gan từ những đối tượng có nguy cơ cao.
Mối liên quan của AFP-L3 và AFP-P4 với đặc điểm ở ƯTBMTBG cũng
được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tỷ lệ AFP-L3 và AFP-P4 thường tăng
cao ở ƯTBMTBG có độ biệt hoá thấp hoặc vừa so với tỷ lệ AFP-L3 và AFP-
P4 ở UTBMTBƠ có độ biệt hoá cao. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ AFP-L3
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status