A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong nghị nghị
quyết TW2 khoá VIII ( 12/ 1998 ) và được thể chế hoá trong luật giáo dục
( 12/1998 ).
Luật giáo dục điều 24 đã ghi “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực , tự giác , chủ động , sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm
từng lớp học , môn học , bồi dưỡng phương pháp tự học , rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn , tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui , hứng
thú học tập cho học sinh ”.
Có thể nói , cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới việc học
tập chủ động , chống lại thói quen học tập thụ động , nghĩa là phải phát huy tính
tích cực của học sinh trong học tập.
Việc áp dụng các phương pháp tích cực trong dạy học cũng cần phải quan niệm
như thế nào cho đúng. áp dụng các phương pháp tích cực không có nghĩa là gạt
bỏ các phương pháp truyền thống. Ngay cả những phương pháp tập trung vào
giáo viên như thuyết trình , giảng giải…. vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học
. Phát triển các phương pháp tích cực cũng không có nghĩa là phải “ nhập nội ”
một số phương pháp quá xa lạ đối với giáo viên. Cần kế thừa , phát triển những
mặt tích cực trong hệ thống các phương pháp dạy học vốn đã quen thuộc , đồng
thời phải học hỏi , vận dụng một số phương pháp dạy học mới phù hợp với hoàn
cảnh , điều kiện dạy và học ở nước ta để tiến lên từng bước vững chắc . phương
pháp tích cực có rất nhiều như .
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi.
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
Nhưng trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn cũng như qua việc dự giờ các
đồng nghiệp tôi thấy phương pháp thảo luận nhóm giúp cho giờ dạy thêm sôi
nổi, học sinh hứng thú và đặc bịt là hiệu quả giờ dạy đạt hiệu quả hơn.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .
I. Điều tra thực trạng trước khi nghiên cứu vấn đề .
- II. Phương pháp nghiên cứu .
Trong quá trình viết kinh nghiệm này tôi đã vận dụng rất nhiều phương pháp ,
tiêu biểu là các phương pháp sau :
1/ Phương pháp điều tra.
- Tôi đã điều tra việc giảng dạy – học tập ở một số tiết dạy môn Ngữ văn ở
các khối lớp.
2/ Phương pháp đối chứng.
- So sánh , đối chiếu kết quả trước khi vận dụng biện pháp dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ theo kinh nghiệm của tôi với sau khi vận dụng kinh nghiệm này.
3/ Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan : sách giáo khoa , sách giáo
viên , sách tham khảo….
4/ Phương pháp kiểm tra.
- Đưa một số bài tập , câu hỏi trắc nghiệm …….yêu cầu học sinh làm để lấy
kết quả.
III. Những công việc thực tế đã làm.
1. Những công việc thực tế đã làm.
Trong học tập , không phải mọi tri thức , kĩ năng thái độ đều được hình thành
bằng những hoạt động độc lập của cá nhân . Lớp học là môi trường giao tiếp thày
trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung
học tập . Thông qua thảo luận , tranh luận trong tập thể , ý kiến cá nhân được bộc
lộ , khẳng định hay bác bỏ . Qua đó người học nâng mình nên một trình độ mới .
Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả
lớp chứ không phải chỉ dựa vào vốn hiểu biết và kinh nghiệm của thày giáo.
Khi người giáo viên áp dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ cần
tiến hành theo các bước sau :
a/ Làm việc chung cả lớp .
- Giáo viên nêu vấn đề , xác định nhiệm vụ nhận thức . Giáo viên đưa ra câu
hỏi hoặc tình huống cho học sinh.
- Tổ chức các nhóm , giao nhiệm vụ cho các nhóm . Lớp học được chia
Trên đây là một cấu tạo của một hoạt động trong nhóm ( trong một phần của tiết
học ) . Để phương pháp học tập này mang lại kết quả như mong muốn , người
giáo viên cần chú ý những điều sau.
- Giáo viên nêu vấn đề , giao nhiệm vụ chỉ cần đọc câu hỏi to , chậm một
lần không cần nhắc đi , nhắc lại nhiều lần trong quá trình học sinh thảo luận,
hoặc phát câu hỏi bằng phiếu và yêu cầu các nhóm trả lời trực tiếp vào phiếu học
tập.
- Giáo viên cần dự kiến thời gian cho học sinh làm việc.
- Trong quá trình học sinh tranh luận giáo viên không được thúc giục học
sinh . Trong khi học sinh thảo luận giáo viên đi kiểm tra đôn đốc học sinh làm
việc.
Ví dụ : Khi dạy bài “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn” , để củng cố cho học
sinh xác định rõ được các phương pháp liên kết . Giáo viên sử dụng phương
pháp thảo luận nhóm nhẩntong quá trình làm bài tập 1 :
- Qua hoạt động này học sinh sẽ trả lời 4 câu hỏi như sau :
+?1: Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung của các câu trong đoạn văn phục vụ
chủ đề ấy như thế nào?
- Lớp học được chia thành 8 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh . Để tạo không khí
vui vẻ , giáo viên có thể dùng cách lập nhóm ngẫu nhiên như sau :
+ Giáo viên sao chụp lại 8 loại hình trong các sách ( 1 hình , 2 hình , 3 hình , 4
hình , 5 hình , 6 hình , 7 hình , 8 hình ).
+ Phân phát ngẫu nhiên các loại hình sao và yêu cầu học sinh tự tìm những bạn
có loại hình sao phù hợp .
+ Giao nhiệm vụ .
Nhóm 1-5 trả lời câu hỏi 1.
Nhóm 2-6 trả lời câu hỏi 2.
Nhóm 3-7 trả lời câu hỏi 3.
Nhóm 4-8 trả lời câu hỏi 4.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc trong nhóm . Mỗi nhóm sẽ thảo luận
theo hình thức thảo luận hỗn hợp , dùng bút nét to ghi lại những ý kiến trong
Động từ : đi , thấy , ra , soi .
Tính từ : lỗi lạc , to , ưa nhìn , bướng .
+ Nội dung 3 : Học sinh nhận xét được nghĩa của các từ “ đã ”, “ vẫn chưa ”, “
cũng ”, “ được ”, “ ra ”, “ rất ”, “ thật ” chỉ có ý nghĩa ngữ pháp , không có ý
nghĩa từ vựng .
+ Nội dung 4 : Học sinh xác định đúng vị trí của các từ:
Phụ trước “ đã ”, “ vẫn chưa ”, “ cũng ”, “ rất ”, “ thật”
Phụ sau : “ được ”, “ ra ”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung ghi nhớ 1 để hiểu được
phó từ là gì.
Trong lớp học , phương pháp học tập hợp tác trong nhóm nhỏ được tổ chức ở cấp
nhóm , tổ . Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ rất có nhiều lợi ích ;
Tuy nhiên mỗi tiết học chỉ nên từ 1 đến 3 hoạt động nhóm . Không nên sử dụng
quá nhiều ảnh hưởng đến nội dung khác vì thời gian của một tiết học là có hạn
định , nội dung kiến thức lại rất dài.
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ huy động được mọi học sinh
tham gia . Học sinh được nói nhiều hơn , được suy nghĩ nhiều hơn như vậy đã
phát huy được tính tích cực trong mỗi học sinh . Tuy nhiên để truyền thụ kiến
thức , giáo viên không chỉ sử dụng một phương pháp dạy học này mà là sự phối
kết hợp nhiều phương pháp .
2/ Kết quả đạt được.
Để nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn ở trường THCS cần rất nhiều yếu
tố và một yêu cầu không thể thiếu được là việc đổi mới phương pháp day – học ,
phát huy được vai trò chủ động sáng tạo của học sinh . Là một giáo viên trẻ , kinh
nghiệm giảng dạy chưa nhiều hơn nữa việc giảng dạy chưa được xuyên
Suốt chương trình đổi mới nên việc áp dụng kinh nghiệm này vào thực tế giảng
dạy còn hạn chế nhưng trong quá rình giảng dạy tôi đã thường xuyên áp dụng
phương pháp giảng dạy hợp tác trong nhóm nhỏ ở các tiết học và tôi nhận thấy
học sinh đã biết cách học tập theo phương pháp mới này . Các em hăng hái , tích
cực suy nghĩ . Được nói ra những điều mình nghĩ , các em cảm thấy hào hứng ,
Thời
điểm
Lớp Dưới TB ( % ) TB – Khá Giỏi
Đầu Cuối kỳ Đầu Cuối Đầu Cuối
năm I năm kỳ I năm kỳ I
Năm
học :
2005-
2006.
3/ So sánh đối chứng.
Trước khi áp dụng kinh nghiệm Sau khi áp dụng kinh nghiệm
2. Giáo viên chỉ đưa ra một hình
thức thảo luận và yêu cầu học sinh
thảo luận .
3. Việc áp dụng phương pháp dạy
học này chỉ là hình thức , giáo viên
đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận
quá dễ , các em có thể trả lời ngay
được.
4. Giáo viên dự kiến thời gian không
hợp lí.
5. Lớp học lộn xộn vì các em tranh
nhau nói hoặc do làm xong trước
thời gian quy định hoặc trầm buồn vì
các em không ai chịu trao đổi , bàn
bạc.
2. Giáo viên đã vận dụng linh hoạt
các hình thức học tập nhóm trong khi
cho học sinh thảo luận.
3. Giáo viên đưa ra được các câu hỏi
khăn cho giáo viên và học sinh trong việc vận dụng phương pháp dạy học này .
Phương pháp mới kéo theo nhiều điều mới lạ , bất ngờ , hứng thú nhưng nó cũng
gây cho chúng ta không ít những khó khăn . Do yêu cầu đổi mới giáo dục phục
vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong sự nghiệp công nghiệp
hoá , hiện đại hoá . Phương pháp tích cực cần được phát triển và nhanh chóng trở
thành phổ biến trong nhà trường. Vì vậy giáo viên phải được đào tạo chu đáo ,
được tập huấn các lớp thay sách thường xuyên để thực hiện vai trò là người gợi
mở , cố vấn , trọng tài trong hoạt động tìm tòi , tranh luận sôi nổi của học sinh .
IV. Bài học kinh nghiệm.
Đúc rút một kinh nghiệm hay là một quá trình lao động vất vả , khó nhọc và
khoa học . Nó đòi hỏi người giáo viên phải tận tâm , kiên nhẫn . Trong quá trình
thể nghiệm , tôi rút ra được một số bài học bổ ích sau :
* Đối với giáo viên :
- Khi soạn bài , giáo viên phải đầu tư nhiều công sức và thời gian để thực
hiện bài trên lớp với đúng vai trò của mình.
- Giáo viên phải tích cực tự học , tự bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ .
Chỉ khi ta hiểu đúng và sâu về phương pháp dạy học thì khi áp dụng mới thành
công.
- Giáo viên cần coi trọng việc chuẩn bị những câu hỏi đặc biệt những câu
hỏi có yêu cầu cao về nhận thức có thể cho học sinh thảo luận trong nhóm .
* Đối với học sinh.
- Phải chuẩn bị bài trước ở nhà , đọc thêm các sách tham khảo để nâng cao
vốn hiểu biết.
- Tham gia nhiệt tình , tự giác vào các hoạt động học tập .
- Mạnh dạn trình bày những hiểu biết , suy nghĩ của mình trước tập thể.
V. Phạm vi áp dụng .
Kinh nghiệm này của tôi có thể áp dụng trong các tiết dạy Ngữ văn ở nhà trường
THCS.
VI. Những vấn đề còn bỏ ngỏ .
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của
hứng thú trong học tập và kết quả học tập đạt rất cao . Trong quá trình giảng dạy ,
tôi luôn quan tâm , tìm tòi đổi mới phương pháp dạy học và được các đồng
nghiệp động viên giúp đỡ . Mặt khác tôi đã được học tập về đổi mới phương pháp
qua các văn bản chỉ đạo , các tài liệu của nghành , qua các buổi hội thảo , các lớp
học bồi dưỡng thường xuyên. Nên tôi mạnh dạn đưa ra đây một kinh nghiệm
giảng dạy có nhan đề “ Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
trong việc giảng dạy môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở ”. Khi đưa ra kinh
nghiệm này tôi không hy vọng đó là một phương pháp tối ưu nhưng tôi hy vọng
kinh nghiệm này của tôi góp phần nhỏ bé trong việc nâng cao chất lượng giảng
dạy và học tập môn Ngữ văn ở trường THCS.
MỤC LỤC
Số TT Nội dung Trang
A.
B.
I.
II.
III.
1.
2.
3.
Đặt vấn đề
Giải quyết vấn đề.
Điều tra thực trạng trước khi nghiên cứu vấn đề.
Phương pháp nghiên cứu.
Những công việc thực tế đã làm.
Những công việc thực tế đã làm.
Kết quả đạt được.
So sánh đối chứng.
IV.
V.