Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở huyện Kim Sơn - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giới thiệu chung về đề tài
I. Lý do xuất xứ và tính cấp thiết của đề tài.
Kim Sơn là huyện ven biển của tỉnh Ninh Bình, đợc hình thành trong quá
trình quai đê lấn biển. Kim Sơn có vùng bãi bồi ven biển giàu tiềm năng, đóng
vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim Sơn. Phơng thức
quai đê lấn biển đã đợc thực hiện cho đến nay là khá hiệu quả. Cách quai đê,
khai thác vùng bãi bồi đã chứng tỏ là phù hợp đối với trình độ phát triển, trình
độ sản xuất của nhân dân huyện, và đã mang lại những kết quả nhất định.
Tuy vậy, cùng với sự phát triển của kinh tế, của khoa học và công nghệ
trong những năm gần đây, việc khai thác bãi bồi nh đã làm trớc đây cho thấy
việc phát triển sản xuất cha mang lại hiệu quả kinh tế cao. Mặt khác, chúng ta
đang xây dựng nền nông lâm nghiệp, thuỷ sản theo hớng đa dạng hoá sản xuất,
một nền nông nghiệp sinh thái, phát triển bền vững. Từ thực tế đó, Uỷ ban nhân
dân huyện Kim Sơn chủ trơng phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Vùng xây dựng Quy hoạch tổng thể khai thác và sử dụng hợp lý vùng bãi bồi
Kim Sơn. Đến nay, bản quy hoạch đã hoàn thành đợc khoảng 90% khối lợng
công việc.
Bản quy hoạch đã đề cập đến nhiều vấn đề khai thác có hiệu quả tài
nguyên vùng bãi bồi, trong đó có đề xuất một hớng khai thác là nuôi thuỷ sản
mà chủ yếu là nuôi tôm. Việc lựa chọn con tôm cho vùng bãi bồi là một chủ tr-
ơng đúng đắn của huyện cũng nh của các chuyên gia xây dựng quy hoạch. Tuy
nhiên, một thực tế hiện nay là những hậu quả môi trờng do hoạt động nuôi
trồng thuỷ sản ven biển đang diễn ra và đã đợc các nhà khoa học cảnh báo. Do
vậy, để khai thác một cách bền vững nguồn tài nguyên vùng bãi bồi, chúng ta
không thể không quan tâm đến những tác động môi trờng do hoạt động khai
thác vùng ven biển đó gây ra.
Trong bản dự thảo quy hoạch khai thác vùng bãi bồi, các chuyên gia xây
dựng quy hoạch cũng đã quan tâm đến vấn đề môi trờng. Tuy nhiên, xét trên
quan điểm phát triển bền vững và trên quan điểm hiệu quả kinh tế - xã hội và
môi trờng, chúng ta còn có thể có những kiến nghị, đề xuất liên quan đến việc

một số vấn đề sau:
- Các tác động môi trờng chủ yếu có thể ảnh hởng đến việc khai thác bãi
bồi do hoạt động nuôi tôm theo đề xuất của bản quy hoạch tại vùng bãi
bồi huyện Kim Sơn.
- Vấn đề môi trờng tại vùng bãi bồi huyện Kim Sơn đợc xem xét đánh giá
trong thời gian thực hiện nội dung của bản quy hoạch, tức có giai đoạn
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từ năm 2000 đến 2010. Một số tác động lâu dài hơn cũng có thể đợc đề
cập đến nhng chỉ có tính khái quát, sơ bộ.
- Vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trờng đối với hoạt động nuôi tôm
đã nêu, chú trọng đến sự khác biệt giữa hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu
dài.
4. Nội dung nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận nghiên cứu ô nhiễm môi trờng và hiệu quả kinh tế đối với
hoạt động nuôi tôm của vùng bãi bồi.
- Kiểm kê lại hiện trạng và giới thiệu định hớng quy hoạch tổng thể vùng
bãi bồi huyện Kim Sơn.
- Dự báo một số vấn đề môi trờng do thực hiện quy hoạch phát triển nuôi
tôm và vấn đề hiệu quả kinh tế.
- Các kết luận và kiến nghị liên quan đến nội dung nghiên cứu.
5. Các phơng pháp nghiên cứu chủ yếu.
Bản luận văn đã áp dụng các phơng pháp nghiên cứu chính sau:
+ Tận dụng các số liệu, t liệu hiện có tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Vùng. Kế thừa những công trình nghiên cứu về môi trờng nuôi tôm,
môi trờng khu vực bãi bồi, môi trờng dải ven biển Bắc bộ. Thông qua
việc tập hợp, xử lý, phân tích các t liệu để khái quát hoá nhằm tìm ra các
vấn đề môi trờng cần quan tâm trong nghiên cứu của đề tài.
+ Tham dự các hội thảo của dự án Quy hoạch tổng thể Khai thác và Sử
dụng hợp lý vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn - Ninh Bình để tranh thủ ý

phê bình để nội dung luận văn đợc hoàn thiện hơn
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Cơ sở lý luận nghiên cứu
ô nhiễm môi trờng và hiệu quả kinh tế đối với
hoạt động nuôi tôm của vùng bãi bồi.
I. Khái niệm về môi trờng và phát triển
1.1. Khái niệm về môi trờng .
a. Khái niệm về môi trờng.
Bất cứ một vật thể, sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi
trờng nhất định. Nói tới môi trờng là nói tới môi trờng của một vật thể, một sự
kiện nào đó. Khái niệm về môi đợc cụ thể hoá đối với từng đối tợng và mục
đích nghiên cứu.
Trong nghiên cứu về các cơ thể sống, ngời ta quan tâm tới Môi trờng
sống của con ngời, đó là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã
hội bao quanh và có ảnh hởng đến sự sống của các cá nhân và cộng đồng. Đối
tợng nghiên cứu của chúng ta chính là môi trờng sống của con ngời, gọi tắt là
môi trờng. Môi trờng đợc phân thành môi trờng tự nhiên, môi trờng nhân tạo và
môi trờng xã hội. Sự phân chia này chỉ để phục vụ nghiên cứu, phân tích các
hiện tợng phức tạp trong môi trờng. Trên thực tế, cả ba loại môi trờng này cùng
tồn tại, xen lẫn vào nhau, tơng tác với nhau hết sức chặt chẽ.
Trong thuật ngữ khoa học môi trờng còn phân biệt môi trờng theo nghĩa
rộng và môi trờng theo nghĩa hẹp. Môi trờng theo nghĩa rộng bao gồm các nhân
tố nh không khí, nớc, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, nhân tố xã hội... ảnh
hởng đến chất lợng cuộc sống của con ngời và các tài nguyên thiên nhiên cần
thiết cho sinh sống và sản xuất của con ngời. Môi trờng theo nghĩa hẹp chỉ bao
gồm các nhân tố môi trờng thiên nhiên trực tiếp liên quan đến sinh hoạt và sản
xuất của con ngời. Nghiên cứu này xem xét môi trờng theo nghĩa hẹp, không đi
sâu tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên trong đó và cũng chỉ đề cập đến một số
thành phần môi trờng có ảnh hởng quan trọng nhất đến hoạt động sống và sản

Tất cả các nền sản xuất từ săn bắt, hái lợm đến nông nghiệp, công nghiệp và
hậu công nghiệp đều phải sử dụng các nguyên liệu đất, nớc, không khí, khoáng
sản lấy từ Trái đất và các năng lợng nh: củi, gỗ, than, dầu, nắng, gió, nớc... Với
sự phát triển của văn minh loài ngời, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên
không tái tạo đợc ngày càng suy giảm, tuy nhiên con ngời cũng không ngừng
khám phá ra các nguồn tài nguyên thiên nhiên mới.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Môi trờng là nơi chứa đựng các phế thải. Trong sử dụng nguyên liệu và
năng lợng vào cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình con ngời cha bao giờ
và hầu nh không bao giờ có thể đạt đến hiệu suất 100%. Nói cách khác, con
ngời luôn tạo ra các phế thải: phế thải sinh hoạt và phế thải sản xuất. Môi trờng
chính là nơi chứa đựng các phế thải đó. Vấn đề chứa đựng và xử lý phế thải trở
thành vấn đề căng thẳng về môi trờng tại nhiều nơi trên Trái đất. Ví dụ đối với
hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ven biển, nớc thải và bùn thải tích tụ sau mỗi vụ
nuôi sẽ đợc thải ra xung quanh quanh hoặc thải ra biển. Mức độ tác động đến
môi trờng sẽ tuỳ thuộc vào độ bẩn của chất gây ô nhiễm và khả năng tự làm
sạch của môi trờng.
1.2. Khái niệm về phát triển.
Một khái niệm khác thờng đợc đề cập trong khoa học môi trờng là phát
triển, nói đầy đủ hơn là phát triển kinh tế xã hội (social-economic
development). Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và
tinh thần của con ngời bằng phát triển sản xuất, cải thiện quan hệ xã hội, nâng
cao chất lợng hoạt động cuộc sống. Phát triển là xu hớng tự nhiên của mỗi cá
nhân hoặc cộng đồng con ngời.
Đối với một quốc gia hay một vùng lãnh thổ, quá trình phát triển trong
một giai đoạn cụ thể nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định về mức sống vật
chất và tinh thần của ngời dân trong quốc gia, vùng đó. Các mục tiêu này thờng
đợc cụ thể hoá bằng những chỉ tiêu kinh tế nh tổng sản phẩm xã hội, tổng thu
nhập quốc dân, lơng thực, nhà ở, giáo dục, y tế.... Các mục tiêu nói trên ở mức

a Mâu thuẫn giữa môi trờng và phát triển
Từ nhiều thập kỷ con ngời đã nhận thức rằng môi trờng đóng vai trò hết
sức quan trọng bảo đảm sự tồn tại và phát triển kinh tế và sự sống của con ngời.
Tuy nhiên nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng những chức năng này của môi tr-
ờng liên quan tới hoạt động kinh tế có mối tơng tác chặt chẽ với nhau và trong
những trờng hợp nhất định chúng có thể triệt tiêu lẫn nhau: Ví dụ chất thải do
sản xuất sinh ra trong nhiều trờng hợp có tác động huỷ hoại và làm giảm nguồn
tài nguyên và thiên nhiên của môi trờng.
Giữa môi trờng và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ. Môi trờng
là địa bàn và đối tợng của phát triển. Phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi
biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trờng. Trong phạm vi một vùng, một
quốc gia cũng nh trên toàn thế giới luôn luôn tồn tại hai hệ thống: hệ thống
kinh tế xã hội và hệ thống môi trờng. Khu vực giao nhau gia hai hệ thống là
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khu vực Môi trờng nhân tạo Tác động tích cực hay tiêu cực về môi trờng của
con ngời đều đợc thể hiện tại đây.
Hệ thống kinh tế lấy nguyên liệu, năng lợng từ hệ thống môi trờng. Nếu
khai thác cạn kiệt tài nguyên không tái tạo đợc, hoặc khai thác quá khả năn hồi
phục tài nguyên tái tạo đợc thì sẽ dẫn tới chỗ không còn nguyên liệu, năng l-
ợng, từ đó phải đình chỉ sản xuất, giảm sút hoặc triệt tiêu hệ thống kinh tế. Hệ
thống kinh tế đem ra môi trờng những phế thải, trong đó có những phế thải độc
hại, tác động xấu đến không khí, nớc, đất, các nhân tố môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên khác, làm tổn hại chất lợng môi trờng khiến cho hệ thống kinh tế
không thể hoạt động bình thờng đợc.
Đối với môi trờng, các hoạt động phát triển luôn có hai mặt lợi và hại. T-
ơng tự nh vậy, đối với phát triển của con ngời, môi trờng thiên nhiên cũng luôn
luôn có hai mặt là nguồn tài nguyên và phúc lợi, đồng thời lại là nguồn thiên tai,
thảm hoạ đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con ngời.
ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa môi trờng và phát triển cũng đã đợc nhân

không xâm phạm tới khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tơng lai".
Định nghĩa này bao hàm cả ba yếu tố: Kinh tế, xã hội và môi trờng đã đ-
ợc xem xét ở trên. Mặc dù đã có một định nghĩa thống nhất song cho tới nay
phần lớn các chính sách phát triển của các nớc vẫn tiếp tục chỉ dựa vào tiêu
chuẩn hiệu quả kinh tế. Sở dĩ nh vậy là vì cha có đợc một chuẩn mực cho sự kết
hợp hài hoà ba cách tiếp cận trên trong thực tế.
Trớc kia, khi ngời ta dựa vào thu nhập bình quân đầu ngời để đánh giá
mức độ phát triển thì rõ ràng thế giới ngày nay đã giàu lên rất nhiều. Tuy nhiên
sự tăng trởng về kinh tế sẽ khó có thể đợc duy trì trớc sức ép ngày càng tăng
đối với môi trờng về tài nguyên. Dới tác động của các hoạt động kinh tế, môi
trờng sẽ ngày càng bị suy thoái, tài nguyên ngày càng bị cạn kiệt. Nh vậy các
10
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu môi trờng
mục tiêu xã hội
- Tăng trởng
- ổn định kinh tế
- Hiệu quả
+ Đánh giá tác động MT.
+ Tiền tệ hoá tác động MT
+ Cân bằng thu nhập
+ Giảm đói nghèo
- Bảo vệ thiên nhiên
- Đa dạng hoá sinh học
- Sử dụng hiệu quả nguồn
tài nguyên
- Bảo tồn nền văn hoá và
truyền thống dân tộc
- Giảm đói nghèo
- Xây dựng thể chế

- Đảm bảo chất lợng chung của môi trờng cần thiết cho cuộc sống tốt
đẹp của con ngời,
- Thực hiện kế hoạch hoá tăng trởng và phân bố dân số cho cân bằng với
năng xuất của sản xuất bền vững.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại Việt Nam, rút kinh nghiệm của các nớc đi trớc chúng ta nhất thiết
phải theo con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá thân thiện với môi trờng.
Quan điểm này đợc thể hiện không những trong tiếp thu công nghệ, phát triển
công nghiệp, nông nghiệp mà còn trong lối sống, nếp nghĩ, cách tiếp thu của
quảng đại quần chúng. Việt Nam đi theo con đờng công nghiệp hóa sinh thái.
Và nh vậy đến năm 2020 xã hội Việt Nam có thể cha đạt mức cao của sự phồn
vinh, hiện đại nhng sẽ đảm bảo đợc sự hoà hợp giữa con ngời và môi trờng.
2. Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế.
2.1. Quan điểm hiệu quả kinh tế cá nhân.
Cách tiếp cận hiệu quả kinh tế dựa vào luận điểm của Hick-Lindahl về
tối đa hoá thu nhập và chi phí nhỏ nhất. Ngoài ra ngời ta còn dùng cách tiếp
cận sử dụng tối u và có hiệu quả những nguồn lực khan hiếm. Có thể nói, cách
tiếp cận kinh tế là nhằm tối đa hoá lợi ích cá nhân của ngời sản xuất. Ví dụ nh
đối với ngời nuôi tôm, theo cách tiếp cận này nhà kinh tế phải trả lời cho đợc
câu hỏi: sản xuất và đầu t cho con tôm nh thế nào để ngời nông dân có lợi nhất
(mà không cần chú ý tới các hậu quả đối với môi trờng và xã hội).
Ta sẽ xem xét một cá nhân, doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất nào
đó (gọi chung là cá nhân) điều chỉnh hoạt động sản xuất của mình nh thế nào.
Cá nhân này có mức sản lợng hàng năm là Q.
Các cá nhân đều có một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất của mình. Căn cứ vào nhu cầu thị trờng, vào chi phí sản xuất ng-
ời ta sẽ lựa chọn mức sản lợng sản xuất ra để có đợc lợi nhuận lớn nhất. Kinh tế
học vi mô đã chứng minh mức sản lợng đem lại hiệu quả lớn nhất đó tại điểm
mà doanh nghiệp hay cá nhân có lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên.

Cách tiếp cận "xã hội": lấy con ngời làm trọng tâm trong những quyết
định về chính sách phát triển. Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh tế còn có quan
điểm phát triển mang tính xã hội nhằm bảo đảm duy trì sự ổn định hệ thống
văn hoá và xã hội của đất nớc, giảm bớt những tác động tiêu cực về xã hội của
phát triển kinh tế, đảm bảo tính công bằng xã hội với mục tiêu giảm tỷ lệ dân
số sống trong ngèo đói. Có nghĩa là trong khi đánh giá hiệu quả cho việc nuôi
tôm, ngoài lợi ích mang lại cho ngời nuôi tôm ngời ta còn phải chú ý tới các
vấn đề mang tính xã hội nh sức khoẻ cộng đồng, giải quyết việc làm, tận dụng
tài nguyên.
Cách tiếp cận về môi trờng đợc phổ biến rộng rãi từ đầu những năm 80,
tập trung tới những vấn đề môi trờng đang ngày càng trở nên nóng bỏng ở trên
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toàn thế giới. Quan điểm này lu ý tới sự ổn định của hệ sinh thái và của môi tr-
ờng sinh thái mà những yếu này đang chịu những tác động mạnh của các hoạt
động kinh tế tất cả các nớc đã phát triển và những nớc đang phát triển.
Nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của các nhà hoạch định chính sách phát
triển của một quốc gia là phải nhận thức đợc những cách tiếp cận nói trên và đa
chúng vào chính sách phát triển của đất nớc.
Xét trên quan điểm kinh tế xã hội và môi trờng thì mọi chi phí và lợi ích
sinh ra bởi việc sản xuất và tiêu dùng một thứ hàng hoá nào đó đều phải đợc
tính đến khi đánh giá hiệu quả. Trên quan điểm kinh tế xã hội và môi trờng ng-
ời ta không tách biệt giữa hai chủ thể là cá nhân ngời sản xuất và xã hội mà có
sự thống nhất giữa hai đối tợng này. Hoạt động sản xuất của cá nhân cũng
chính là của xã hội. Mọi chi phí - lợi ích thuộc cá nhân hay nằm ngoài phạm vi
của cá nhân không còn sự phân biệt và nh vậy chúng đều đợc hạch toán khi
tính tổng chi phí hay tổng lợi ích.
Trong hoạt động sản xuất đã nêu, chi phí biên của sản xuất sẽ không chỉ
là MPC mà sẽ là MSC = MPC + MEC.
P

động khai thác và phát triển cần khống chế trong một phạm vi nhất định, hạn
chế các tác động có hại tới môi trờng. Có nh vậy tài nguyên mới đợc sử dụng
một cách bền vững, phục vụ cho sản xuất và đời sống của con ngời.
3.1. Mục đích và trình tự đánh giá tác động môi trờng.
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động khai thác và phát triển kinh tế là sự tăng
trởng và cải thiện phúc lợi của con ngời, với sự nỗ lực cao nhất để dựa vào môi
trờng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho xã hội. Nhng mỗi dự án phát triển đều
mang lại những ảnh hởng nhất định cho môi trờng, những ảnh hởng này có
những cái bất lợi nhng cũng có những cái có lợi. Do đó, có thể coi đó là lợi ích
hoặc chi phí.
Đánh giá tác động môi trờng tức là xác định những tác động này bằng
hình thức định lợng . Đánh giá kinh tế tác động môi trờng là cố gắng lợng hoá
các tác động bằng giá trị tiền tệ. Từ đó đề ra những đối sách và biện pháp cần
sử dụng làm cho các loại ảnh hởng này đến mức thấp nhất.
Do sự tăng trởng về kinh tế thờng gây nên những ảnh hởng bất lợi cho
môi trờng. Mối quan hệ này đã có một thời khiến cho ngời ta tin tởng chắc
chắn là không thể đạt đợc cả hai mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi tr-
ờng. Sự thoái hóa của tài nguyên và môi trờng gây nên sự trả giá về kinh tế xã
hội là một thực tế. Do vậy, việc quy hoạch sử dụng và quản lý tài nguyên thiên
nhiên và môi trờng là rất quan trọng. Điều này chỉ có thể trên cơ sở sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trờng thông qua việc cải tiến lựa chọn kế
hoạch, thiết kế và thực thi của các dự án phát triển, cố gắng cáo độ làm giảm
ảnh hởng bất lợi đối với môi trờng. Có nh vậy mới có thể thu đợc sự thành công
về phát triển kinh tế.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Yêu cầu cơ bản và chủ yếu của đánh giá tác động môi trờng có hai nội
dung chủ yếu: Một là xác định tác động đối với môi trờng và tiến hành thống
kê số lợng; hai là lợng hóa những tác động này thành tiền và chính thức đa
chúng vào phân tích trong dự án.

nhất là phơng pháp danh mục và phơng pháp ma trận tác động môi trờng.
c. Chuẩn bị cho đánh giá tác động môi trờng đầy đủ
Nếu sau bớc hai đi đến kết luận là cần thiết phải tiến hành đánh giá tác
động môi trờng đầy đủ thì cơ quan chủ trì dự án phải chuẩn bị cho việc đánh
giá đầy đủ. Công tác chuẩn bị gồm các việc sau:
- Thành lập nhóm đánh giá tác động môi trờng có t cách độc lập.
- Xác định phạm vi không gian và thời gian của việc đánh giá.
- Xác định các cơ quan có thẩm quyền quyết định về tài trợ, kế hoạch hoá,
cấp giấy phép và kiểm tra thực hiện dự án nhằm chuẩn bị cho việc xem
xét báo cáo đánh giá tác động môi trờng sau này: thiết lập các mối liên
hệ cần thiết giữa nhóm đánh giá với các cơ quan này.
- Thu thập các luật, quy định có liên quan đến đánh giá tác động môi tr-
ờng và lĩnh vực hoạt động của dự án.
- Xây dựng đề cơng đánh giá tác động môi trờng.
d. Đánh giá tác động môi trờng đầy đủ.
Bớc 1: Xác định các hành động quan trọng của dự án.
Bớc 2: Xác định các biến đổi môi trờng do các hành động của dự án.
Bớc 3: Xác định các tác động tới tài nguyên thiên nhiên và chất lợng môi
trờng sống của con ngời.
Bớc 4: Dự báo diễn biến của các tác động môi trờng.
Bớc 5: Đánh giá tầm quan trọng của các tác động.
3.2. Các đặc thù của đánh giá tác động môi trờng của hoạt động nuôi
trồng thuỷ sản đối với khu vực bãi bồi ven biển.
Vùng bãi bồi ven biển là vùng đặc biệt có tính nhạy cảm về môi trờng.
Đó là khu vực giao thoa giữa hệ sinh thái nớc mặt và nớc ngọt. Vùng bãi bỗi
thờng là ở các cửa sông do vậy nguồn dinh dỡng đợc các dòng chảy chuyển tải
từ trong nội địa ra là rất phong phú. Do vậy, tại đây thờng thu hút đợc các
nguồn lợi thuỷ hải sản. Khu hệ động thực vật ở đây là đặc trng của khu hệ sinh
vật ven biển với nhiều nhóm sinh vật khác nhau sinh sống. Thảm thực vật mang
đặc trng của hệ sinh thái rừng ngập mặn. Những khu vực có hệ sinh thái đa dạng

ớc phía thợng lu
- Gia tăng ô nhiễm nớc
- Lắng đọng bùn trong các ao tôm
- Gia tăng mức nớc biển
6. Các biện pháp giảm thiểu
- Trồng rừng đền bù
- Ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm nớc
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục tiêu của hoạt động đánh giá tác động môi trờng do hoạt động
nuôi trồng thuỷ sản.
- Đánh giá đợc tác động môi trờng gây ra do phát triển nuôi trồng thuỷ
sản ở vùng ven biển. Chỉ ra tác động của các mô hình nuôi trồng thuỷ
sản hiện có đối với môi trờng nớc (phú dỡng, nhiễm mặn nguồn nớc
mặt ...), môi trờng đất (axit hoá, mặn hoá đất ...), hệ sinh thái (rừng ngập
mặn, hệ động thực vật thuỷ sinh ...).
- So sánh các mô hình nuôi trồng thủy sản hiện có trên cơ sở xem xét toàn
diện các khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trờng nhằm đề xuất mô hình
phát triển nuôi trồng thủy sản thích hợp.
- Kiến nghị đợc các giải pháp quản lý môi trờng, giảm thiểu các tác động
tiêu cực về môi trờng, các chơng trình giám sát môi trờng vùng nuôi
trồng thuỷ sản nhằm bảo vệ môi trờng, góp phần vào sử dụng bền vững
hơn tài nguyên, đảm bảo phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững.
Nội dung của hoạt động đánh giá tác động môi trờng do hoạt động
nuôi trồng thủy sản.
- Nghiên cứu môi trờng tự nhiên, sinh học và kinh tế - xã hội trong khu
vực. Thông qua việc điều tra, phân tích, đánh giá tài nguyên nớc, đất,
sinh học, khí hậu... xác định các điều kiện thuận lợi về sinh thái cũng
nh những hạn chế về môi trờng hiện nay để phát triển nuôi trồng thuỷ
sản.

này nằm giữa kinh tế và các hệ tự nhiên, nên chúng rất phức tạp và không phải
lúc nào cũng đợc giải quyết một cách thấu đáo.
Với sự phát triển của kinh tế học môi trờng, giờ đây các nhà kinh tế đã
bớc đầu tìm đợc cách gắn kết những vấn đề về môi trờng, xã hội trong các
quyết định kinh tế bằng cách tính giá trị của môi trờng bằng tiền, quy các thiệt
hại và lợi ích về mặt xã hội ra tiền, đồng thời đảm bảo giá của tài nguyên phản
ánh đúng thực giá trị của nó (là điều trớc đây bị bỏ qua không xem xét tới).
Ngoài ra các nhà kinh tế học cũng đã quan tâm đến vấn đề công bằng xã hội
nhất là đối với ngời nghèo để tìm ra những biện pháp thích hợp giải quyết vấn
đề nghèo đói (nghèo đói cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng).
Trong những năm gần đây ngời ta còn đặt vấn đề nghiêm túc hơn đối với việc
bảo tồn những tài sản thiên nhiên và tài nguyên cho thế hệ mai sau.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội thông qua việc sử dụng phơng
pháp chi phí - lợi ích.
Phân tích chi phí lợi ích (còn gọi là phân tích CBA: Cost and benefit
Analysis) là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định đa ra những quyết
sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên khan hiếm làm giảm hoặc
loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các chơng trình, kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội. CBA đợc áp dụng vào việc đánh giá các hệ thống tự nhiên,
đánh giá chất lợng môi trờng và đánh giá hiệu quả mang tính xã hội. CBA là
một bộ phận hữu cơ của quá trình ra quyết định ở mọi cấp địa phơng, vùng,
quốc gia, quốc tế.
Trớc một thực tế là không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi về tài
chính cao đều tạo ra những ảnh hởng tốt đối với nền kinh tế - xã hội và môi tr-
ờng, do đó trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh giá các tác động của
dự án một cách đầy đủ đến các mặt: Kinh tế, xã hội và môi trờng. Điều này giữ
một vai trò quan trọng để cho các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu
t, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan tài trợ cho dự án. Phân tích tài

mọi ngời. Ví dụ đối với cá nhân X nào đó, anh ta sẽ chấp nhận sự việc A nếu
B
A
- C
A
> 0
Trong đó: B: là lợi ích
C: là chi phí
Chi phí và lợi ích ở đây đợc đo không chỉ bằng tiền mà bằng phúc lợi nói
chung.
Phân tích CBA là phơng pháp rất phù hợp với điều kiện các nớc đang phát
triển (trong đó có Việt Nam) bởi vì việc khai thác tài nguyên thiên nhiên là biện
pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội tại các nớc này và còn vì Việt Nam
lấy phát triển bền vững làm mục tiêu phát triển nên phải xem xét tới mọi vấn đề
từ tài nguyên, môi trờng đến hiệu quả lâu bền cho xã hội.
Nội dung t tởng của phơng pháp phân tích chi phí lợi ích bao gồm
những điểm sau:
1. Mọi hoạt động phát triển đều đợc thực hiện trong các hệ thống tự
nhiên bao gồm tài nguyên, môi trờng và xã hội. Vì vậy trong phân tích CBA
phải có những hiểu biết về các hệ thống tự nhiên và xã hội.
Do vậy để phục vụ cho mục tiêu của đề tài, trớc khi đi vào phân tích
CBA sẽ có những phân tích về hệ thống môi trờng và xã hội đối với vùng bãi
bồi Kim Sơn - Ninh Bình hiện trạng và dự kiến phát triển trong tơng lai.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Cơ sở tiến hành phân tích CBA là những kiến thức chuyên môn thuộc
các lĩnh vực hoạt động phát triển, những kiến thức về kinh tế tài chính và
những kiến thức về sinh thái học, về hệ sinh thái nhân văn và sinh thái xã hội
vốn có quan hệ trực tiếp đến mục tiêu của sự phát triển.
3. Trong kiến thức về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trờng cần quan

5. Vận dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng khi đánh giá
hiệu quả của hoạt động nuôi tôm. Trong đó, ta sẽ phân tích dựa trên mục
tiêu sử dụng tài nguyên một cách bền vững, sẽ tính đến việc phải đầu t
cho môi trờng.
5.2. Những nhân tố cần đa vào tính toán và phân tích
Việc đánh giá hiệu quả của việc thực hiện quy hoạch khai thác vùng bãi
bồi Kim Sơn trên hai quan điểm: Quan điểm của ngời nuôi tôm (là các chủ
đầm) và quan điểm kinh tế xã hội và môi trờng, đợc gọi là quan điểm xã hội.
Khi đánh giá trên quan điểm thứ nhất, việc tính toán sẽ đợc dựa trên
những chí phí sản xuất mà ngời nuôi tôm phải bỏ ra và doanh thu sau mỗi vụ
nuôi. Các nhân tố đầu t vào cho việc tính toán là:
- Diện tích sử dụng đất cho các loại hình nuôi.
- Năng suất tơng ứng đối với mỗi loại hình nuôi.
- Đơn giá đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho một ha nuôi.
- Chi phí cho việc mua tôm giống, thức ăn cho tôm, công chăm sóc và các
chi phí khác.
+ Giá bán.
+ Hệ số rủi ro trong quá trình nuôi tôm.
Việc đánh giá hiệu quả trên quan điểm thứ hai sẽ dựa trên cơ sở lý luận
về phát triển bền vững. Có nghĩa là ngoài các yếu tố về chi phí và lợi ích kinh
tế đơn thuần nh đã nêu ta còn phải tính đến các chi phí và lợi ích về mặt môi tr-
ờng và xã hội. Ngoài các nhân tố đầu vào nh đã sử dụng ở tính toán theo quan
điểm thứ nhất, việc tính toán theo quan điểm thứ hai sử dụng thêm các yếu tố
đầu vào nh:
- Chi phí cho hoạt động xử lý ô nhiễm môi trờng (bên ngoài phạm vi đầm
nuôi).
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khả năng duy trì năng suất cao nhờ tác động tích cực từ hoạt động xử lý
ô nhiễm môi trờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status