QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN LỢI

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014

bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN TRẦN VĂN LỢI DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ

Hình 1.1: Luân chuyển vốn giữa các chi nhánh theo cơ chế FTP 26
Biểu đồ 2.1: Lãi suất điều hành giai đoạn 2010 đến 2013 35

- BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
- CN : Chi nhánh.
- CPI : Consumer price index
- ĐCTC : Định chế tài chính.
- ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông.
- FTP : Fund Tranfer Pricing
- GBV : Giá bán vốn.
- GMV : Giá mua vốn.
- HĐQT : Hội đồng quản trị
- LIBOR : London Interbank Offered Rate.
- MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.
- NHNN : Ngân hàng nhà nước.
- NHTM : Ngân hàng thương mại.
- NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần.
- NHTW : Ngân hàng trung ương.
- NIBOR : New York Interbank Offered Rate.
- NIM : Net Interest Margin
- NXB : Nhà xuất bản.
- PGD : Phòng giao dịch.
- QTRR : Quản trị rủi ro.
- QTRRLS : Quản trị rủi ro lãi suất.
- RRLS : Rủi ro lãi suất.
- SGD : Sở Giao Dịch.
- SIBOR : Singapor Interbank Offered Rate.
- TCTD : Tổ chức tín dụng
- TIBOR : Tokyo Interbank Offered Rate.
- TSC : Tài sản có.
- TSN : Tài sản nợ.
- TTCK : Thị trường chứng khoán.
- TTĐHV : Trung tâm điều hòa vốn.


1.2

Quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại. 8

1.2.1

Khái niêm về quản trị rủi ro lãi suất. 8

1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất. 8


 8

 9

1.2.3

Nội dung của quản trị rủi ro lãi suất. 10



 10

 11

1.2.4

Các mô hình đo lường rủi ro lãi suất hiện nay. 12



2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. .28
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Sacombank. 32

2.2.1 Diễn biến lãi suất thị trường từ năm 2010 đến năm 2013. 32

 32
 33
2.2.2 Cơ chế vận hành lãi suất tại Sacombank. 35

 35

 36

2.2.3 Cơ chế quản lý vốn tập trung (cơ chế định giá vốn điều chuyển - FTP) tại
Sacombank hiện nay. 39

 40

 42

2.2.4 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Sacombank. 48

 48

 67

 68

 73

 74


 75

3.2.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRLS tại NHTMCP Sài Gòn
Thương Tín. 76

 76

 80

 83

 87


 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90


Nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trải qua giai đoạn hết sức
khó khăn trước những bất ổn của thị trường tài chính. Đặc biệt thị trường tài chính Việt
Nam trong thời gian vừa qua đã chứng kiến một loạt các biến động có ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng, những biến động tiềm ẩn các rủi ro có thể đe
dọa đến sự tồn vong của một Ngân hàng.
Một trong những rủi ro đó, cần nhắc đến với một vai trò vô cùng quan trọng, đó là
rủi ro lãi suất. Trong năm 2011-2012 chúng ta đã chứng kiến một cuộc chạy đua gia tăng
lãi suất vô cùng gay cấn giữa các NHTM do các nhà băng đang thiếu hụt thanh khoản
trầm trọng. Điều này tuy có thể giải quyết được một phần vấn đề thanh khoản nhưng lại
gây ra một mối nguy lớn khác đó là lợi nhuận của các NHTM này sẽ sụt giảm nghiêm
trọng vì không tìm được đầu ra của dòng tiền trong khi chi phí trả lãi huy động lại quá
cao. Ngoài ra về lâu dài, khi lãi suất huy động hạ nhiệt thì việc sử dụng các khoản huy
động ngắn hạn để cho vay dài hạn một lần nữa, sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và tài
sản nợ tạo ra nguy cơ làm giảm và mất dần khả năng thanh toán của các NHTM.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những Ngân hàng TMCP hàng
đầu của Việt Nam, được biết đến như môt tổ chức uy tín, tầm cỡ và đã vươn ra tầm quốc
tế. Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh luôn bền vững và phát triển tốt trong tương lai thì
ban lãnh đạo Ngân hàng cần chú trọng hơn nữa đến hoạt động phòng ngừa rủi ro lãi suất,
nhất là trong môi trường có nhiều biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro như thị trường tài
chính Việt Nam.
Chính vì vậy, trên cơ sở lý luận về lãi suất, rủi ro lãi suất và quá trình làm việc thực
tiễn tại Sacombank tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học với mong
2

muốn góp phần giúp hạn chế rủi ro liên quan đến lãi suất trong quá trình hoạt động của
Ngân hàng này. Ngoài ra, tác giả cũng mong muốn đây có thể là tài liệu tham khảo cho
các NHTM khác trong quá trình điều hành hoạt động.
2. Tổng quan những nghiên cứu trước đây.
Lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM khá phong phú với các tài liệu trong và

suất trong hoạt động kinh doanh của một NHTM, lý thuyết về các mô hình tài chính hiện
đại trên thế giới dùng để đo lường rủi ro lãi suất, nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro lãi
suất nhằm đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro lãi suất tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về lãi suất, rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất
trong hoạt động kinh doanh tại NHTM.
- Nghiên cứu lý thuyết các mô hình quản trị rủi ro lãi suất đang được áp dụng tại
Việt Nam và trên thế giới.
- Nghiên cứu các kỹ thuật quản trị rủi ro lãi suất đang được áp dụng tại Sacombank.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Sacombank.
- Đề xuất một số giải pháp đối với quản trị rủi ro lãi suất tại Sacombank.
4. Đối tương nghiên cứu.
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lãi suất, rủi ro lãi suất, kinh nghiệm phòng
ngừa rủi ro lãi suất của các NH Việt Nam và quốc tế.
Các mô hình quản trị rủi ro lãi suât đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thực
trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Sacombank và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Sacombank.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Nghiên cứu thực trạng kinh doanh nguồn vốn tại Sacombank, những
thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình hoạt động. Nghiên cứu các phương
4

pháp quản trị rủi ro lãi suất đang được áp dụng tại sacombank. Tìm hiểu và ứng dụng một
số mô hình quản trị rủi ro lãi suất hiện đại vào hoạt động của Sacombank.
Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phòng ngừa rủi ro lãi suất tại sacombank trong giai
đoạn 2010 – 2013. Định hướng nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro lãi suất trong giai
đoạn 2014-2020.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

hóa khác trên thị trường. Điều khác biệt duy nhất của lãi suất so với các loại giá cả khác là
nó chính là giá của một loại hàng hóa rất trừu tượng.
Chúng ta cần định nghĩa chính xác hàng hóa và trên đó lãi suất trở thành giá cả, đó là
cái giá phải trả cho sự trì hoãn thanh toán. Bản thân cách gọi này tuy chính xác, nhưng lại
cũng rất trừu tượng. Một cách nhìn cụ thể hơn là chi phí cơ hội do việc không có sẵn tiền
mặt gây ra, chẳng hạn bất tiện khi cần thanh toán mà không có tiền hoặc có nhu cầu sử
dụng bây giờ nhưng không thể thỏa mãn được ngay lập tức, v.v Như thế cách hiểu rõ và
chính xác nhất của lãi suất là cái giá phải trả cho hy sinh tiêu dùng tương ứng với khoản
tiền cho vay đi. Bản chất chính là chi phí cơ hội cho việc nhận tiền lại muộn hơn và trì
hoãn tiêu dùng trước mắt.
1.1.2 Rủi ro lãi suất.
1.1.4.1 Khái niệm rủi ro lãi suất.
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro lãi suất.
Timothy W.Kock đã định nghĩa: Rủi ro lãi suất là sự thay đổi thu nhập tiềm tàng về
thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của
6

mức lãi suất” (Bank management, University of South Carolina, The Dryden Press,
1995).
Thomas P.Fitch cho rằng: “Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ
dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị” (Dictionary of banking terms, Barron’s Edutional
Series, Inc, 1997).
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc
của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu
nhập của ngân hàng.
1.1.4.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất.
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN, đó
như là một điều tất yếu trong hoạt động kinh doanh của một NHTM. Tuy nhiên, trong
thực tế có nhiều yếu tố khác nhau có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài làm gia tăng rủi
ro lãi suất cho một ngân hàng.

suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng cũng biến động do những
nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi đối với các loại tiền gửi
đều bị tác động.
Xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của rủi ro lãi suất
mà không đưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của ngân
hàng.
Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế.
Giá trị kinh tế của một tài sản là hiện giá của dòng tiền mong đợi trong tương lai.
Biến động lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị kinh tế của tài sản nợ - tài sản có
và các hạng mục ngoại bảng của ngân hàng.
Giá trị kinh tế của ngân hàng được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng trong
tương lai, bằng dòng tiền ròng tương lai của tài sản có trừ (-) đi dòng tiền ròng tương lai
8

của tài sản nợ và cộng (+) với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng.
Theo nghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị
ròng ngân hàng trước biến động lãi suất, do đó, nó cho ta thấy tác động lâu dài của biến
động lãi suất đối với hoạt động ngân hàng.
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niêm về quản trị rủi ro lãi suất.
Quản trị rủi ro là một hệ thống chính sách, hoạt động tác nghiệp của các tổ chức tài
chính, bao gồm tất cả các hoạt động tác động đến các loại rủi ro của tổ chức đó. Quản trị
rủi ro liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo
rủi ro nằm trong giới hạn đảm bảo.
Quản trị rủi ro lãi suất trong các NHTM là các biện pháp, các hoạt động tác động tới
rủi ro lãi suất, bao gồm việc đo lường, xác định, giám sát, kiểm soát rủi ro lãi suất của các
tổ chức ngân hàng nhằm hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu
nhập của ngân hang khi lãi suất thay đổi. về mặt nghiệp vụ, quản lý rủi ro lãi suất là việc
dùng các công cụ tài chính để hạn chế hay giảm thiểu mất mát tài chính do rủi ro lãi suất
gây ra.

hóa lợi nhuận cho mình với những dự đoán đúng về biến động lãi suất trong tương lai.
Nếu các Ngân hàng dự đoán trước được sự tăng lên của lãi suất, họ có thể ngăn chặn
tổn thất và sinh lời bằng cách thực hiện một số điều chỉnh đối với Tài sản và Nợ để giảm
khe hở nhạy cảm lãi suất tích lũy hoặc sử dụng các công cụ bảo vệ (hợp đồng hoán đỗi lãi
suất, hợp đồng kỳ hạn,…)
Các ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương sẽ có lợi khi lãi suất tăng và phải
chịu tổn thất về thu nhập khi lãi suất giảm. Ngược lại các ngân hàng có khe hở nhạy cảm
lãi suất âm sẽ có lợi khi lãi suất giảm nhưng phải chịu tổn thất khi lãi suất tăng.
Một số ngân hàng thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào
trạng thái nhạy cảm tài sản hoặc nhạy cảm nợ dựa trên khả năng tin cậy đối với các dự
báo về lãi suất thị trường của ngân hàng.
10

1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro lãi suất.
1.2.3.1 Chính sách quản trị rủi ro lãi suất.
Chính sách quản trị RRLS bao gồm các nội dung sau:
Quy chế tổ chức và hoạt động của quản trị RRLS.
Tổ chức và hoạt động của quản trị RRLS theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát quản trị RRLS.
- Mô tả rõ ràng vai trò và trách nhiệm của 03 tuyến phòng ngừa RRLS: các đơn vị
kinh doanh, các đơn vị kiểm soát rủi ro, kiểm toán nội bộ.
- Các chính sách, hạn mức và tham số kiểm soát quản trị rủi ro thị trường phù hợp
được tạo ra nhằm quản lý tất cả các hoạt động kinh doanh chịu rủi ro, đặc biệt là
khi các hoạt động/sản phẩm mới được giới thiệu.
- Tất cả các chính sách và phương pháp QTRR thị trường được hội đồng ALCO,
giám đốc quản lý rủi ro xem xét và phê duyệt. Tất cả hạn mức rủi ro được xem xét
theo định kỳ. Các xem xét đột xuất được thực hiện khi thị trường có biến động.
- Các phương pháp thích hợp được áp dụng để xác định, đo lường, tổng hợp, giám
sát và báo cáo khả năng rủi ro trên thị trường. Khả năng rủi ro được đánh giá theo
thị trường trên cơ sở nhất quán trong khoảng thời gian thích hợp.

Ngân hàng cũng cần ưu tiên tập trung vào các hạng mục RRLS chiếm đa số hơn. Các
hệ thống đo lường RRLS cần có cách xử lý thận trọng hơn với những công cụ ảnh hưởng
lớn đến tình trạng chung của ngân hàng mặc dù có thể không chiếm đa số. Các công cụ có
sử dụng điều khoản quyền chọn đi kèm thì cần đặc biệt lưu ý.
Ngân hàng có thể áp dụng kỹ thuật đo lường RRLS ở hai khía cạnh lợi nhuận và giá
trị kinh tế. Mức độ có thể từ các tính toán đơn giản cho đến các kỹ thuật mô phõng tĩnh
hoặc kỹ thuật mô phỏng phức tạp hơn để phản ánh tác động trong tương lai và các quyết
định kinh doanh.
12

Hiện nay trên thế giới đo lường hay định lượng RRLS đã được thực hiện theo 3
phương pháp: Đo lường bằng biểu đồ lệch – phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất, phân tích
độ nhạy cảm của lãi suất theo thời lượng và định lượng RRLS bằng giá trị có thể tổn thất
– Var.
Cho dù có áp dụng hệ thống đo lường nào, tác dụng của các kỹ thuật đo lường phụ
thuộc vào thời hạn của các giả định và mức độ chính xác áp dụng các phương pháp đo
lường. Trong quá trình xây dựng hệ thống đo lường RRLS, ngân hàng phải đảm bảo rằng
mức độ chi tiết về bản chất của các hạng mục nhạy cảm lãi suất phải đảm bảo rằng mức
độ chi tiết về bản chất của các hạng mục nhạy cảm lãi suất phải tương thích với mức độ
phức tạp và mức độ rủi ro ẩn trong các hạng mục này. Nhìn chung, tùy thuộc vào mức độ
phức tạp và phạm vi hoạt động của từng ngân hàng, các ngân hàng cần có các hệ thống đo
lường RRLS để đánh giá được tác động của lãi suất lên hai khía cạnh lợi nhuận và giá trị
kinh tế của tài sản/nguồn vốn. Những hệ thống này là công cụ đắc lực đo lường chính xác
mức độ rủi ro mà ngân hàng đang đối mặt và báo động ngay khi phát hiện sự vượt quá.
Giám sát rủi ro.
QTRRLS là một quá trình năng động. Đo lường RRLS của việc kinh doanh hiện tại là
chưa đủ, ngân hàng cũng nên ước tính ảnh hưởng của việc kinh doanh mới lên rủi ro của
nó. Ngân hàng nên đánh giá lại các chiến lược hiện tại có phù hợp với hồ sơ rủi ro như dự
tính của ngân hàng. Ban quản lý cấp cao và ngân hàng nên cò hệ thống báo cáo cho phép
họ giám sát tình hình rủi ro hiện tại và tiềm năng để đảm bảo rằng các mức độ đó nhất



=

W



M




=

W



M


(1.2)

Trong đó:
- W
Ai
: là tỷ trọng và M
Ai
là kỳ hạn đến hạn của tài sản có i.


−


(1.3) Ý nghĩa mô hình: Mức thay đổi vốn tự có hay vốn cổ phần bằng chênh lệch mức
thay đổi giá trị tài sản và mức chênh lệch giá trị nợ.
 Điều kiện ứng dụng mô hình: Phải xác định được tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của
từng khoản mục tài sản có và tài sản nợ.
 Ưu điểm: Là một phương pháp đơn giản, trực quan dễ lượng hóa rủi ro lãi suất
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
 Hạn chế: Mô hình kỳ hạn đến hạn đã không đề cập đến yếu tố thời lượng của các
luồng tài sản có và tài sản nợ, cho nên mô hình này có những khiếm khuyết nhất định.
Tuy nhiên do có ưu điểm là đơn giản và trực quan, nên đã được các ngân hàng sử dụng
khá phổ biến.
15

1.2.3.2 Mô hình định giá lại.
Peter S. Rose và Sylvia C. Hudgins (2008) trong cuốn “ank Management &
Financial Services” đã trình bày hai phương pháp dùng để lượng hóa rủi ro lãi suất phổ
biến của các NHTM trên thế giới đó là phương pháp quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất –
Controlling Interst rate Sensitive Gap (mô hình định giá lại – The Repricing Model) và
phương pháp quản lý khe hở kỳ hạn – Controlling durations Gap (Mô hình thời lượng –
The Duration Model).
Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến
động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng. Nội dung
của mô hình là phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định
chênh lệch giữa thu nhập lãi suất từ tài sản có với chi phí lãi suất phải trả cho tài sản nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status