IU
Ít;
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT KINH
DOANH
QUỐC TÊ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
QUẢN
TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT
TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Họ và tên
sinh
viên
Lớp
CHUNG VÈ
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM VÀ QUẢN
TRỊ RỦI
RO
LÃI SUẤT
3
ì.
TỎNG
QUAN
VÈ
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM 3
/.
Quá
trình hình thành và phát triển của hệ thống ngăn hàng thương
mại
Việt
Nam
ỉ
1.1.
To chức hệ
thống
ngân hàng
trước
năm
thương
mại
5
2.2.
Các
loại hình
ngân hàng
thương
mại
ố
2.3.
Các
hoạt
động
chù yếu cùa
ngân hàng
thương
mại
7
2.4.
Chức năng
của
ngân hàng
thương
mại
9
2.5. Vai trò
của ngán hàng
thương
mại
QUAN
VÈ
QUẢN
TRỊ RỦI
RO
LÃI
SUẤT
21
1. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất.
21
1.1.
Do
chênh lệch giữa kỳ
hạn cùa
tài sàn
và nguồn vẩn
21
1.2.
Do
sử dụng
lãi suất
cố
định trong
hợp
đồng.
22
1.3.
Do
thay đối lãi suất trên thị trường khác với
dữ
của quàn
trị rủi ro lãi suất
27
4.
Các phương
pháp quản trị rủi ro lãi suất.
27
4.1.
Quàn
trị rủi ro lãi suất theo
phương pháp cô
điên
27
4.2.
Quán
trị rủi ro lãi suất theo
phương pháp
hiện đại.
28
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG
QUẢN
TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM 53
ì.
CHÍNH SÁCH
NAM.
56
ì. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương
mại
Việt
Nam.
56
1. ỉ.
Do
kỳ
hạn của
tài sản dài
hơn
kỳ
hạn của nguồn vốn
56
1.2.
Do
biến
động
lãi suất thị trưắng vượt ngoài
dự
báo của
các
NHTM.
58
2. Biểu hiện của rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
63
2.
ỉ. Rủi ro tái tài trợ.
rủi
ro
lãi
suất
đến các
ngân hàng thương
mại
Việt
Nam.
67
3.1.
Nguy cơ nợ
xấu
cao
67
3.2. Thiệt hại khi lãi suất
cơ
bản của đồng đô
la
giảm
68
3.3.
Thu nhập
từ lãi
của ngân hàng
bị
giám
sút.
ỐP
ĩ. 4.
mại
Việt
Nam
72
LI.
Quy
định lãi suất điều chinh trong
hợp đồng
tín
dụng
72
1.2.
Quản
lý khe
hớ
nhạy
căm
lãi suất trong
quàn
trị rủi ro lãi suất
72
1.3.
Sử
dụng
mô
hình thời lượng đê
quàn
trị rủi ro lãi suất
74
1.4.
'Nguyên
nhân
khách
quan
78
2.2.
Nguyên nhân chủ quan
82
IV.
ĐÁNH
GIÁ
HOẠT
ĐỘNG
QUẢN
TRỊ
RỦI
RO
LÃI
SUẤT
TẠI
NHTM
VIỆT
NAM 85
1. Những
kết
quả
đạt
được trong quản
trị
rủi
87
2.
Những
tồn
tại
trong quản
trị
rủi
ro
lãi
suất
tại
ngân hàng thương
mại
Việt
Nam.
88
2.1.
Chưa
thực
sự quan tâm đúng
mức
đến quản
trị rủi ro lãi suôi
88
2.2. Trình
độ quản
trị rủi ro lãi suất
của
các
ni:
90
ĐẺ
XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
LÃI
SUẤT
TẠI
NHTM
VIỆT
NAM 90
ì.
ĐỊNH HƯỚNG
CHÍNH SÁCH
CỦA
NHNN
TRONG
THỜI GIAN
TỚI.
90
li.
MỘT SÒ
KIÊN
NGHỊ NHẢM
NÂNG
CAO
NĂNG
và
cải cách
hơn nữa
các
NHTM.
91
1.3.
Cẩn
thực thi
các
chinh
sách
đê
đàm
bào
nền
kinh tế tăng trướng
ổn
định, kiềm chế lừm phát
92
2.
Đối
với
Ngân hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
92
2. ì.
3.
Đối
với các
ngân hàng thương mại
Việt
Nam
95
3.1.
Không ngừng đầu
tư cho
công
nghệ
95
3.2.
Nâng
cao
năng
lực tài chính
95
3.3.
Điều
chinh
cơ
cấu tài sản -
nguồn vắn hợp
lý
96
3.4. Tích
cực sử dụng các công cụ
tài chính phái sinh trong
quản
trị rủi
ro lãi suốt
99
KẾT
LUẬN
100
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO loi
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
Chính sách
tiền
tệ:
CSTT
Dịch
vụ
thanh
toán:
DVTT
Doanh
nghiệp:
DN
Đon
vị
nước:
NHNN
Ngân hàng thương
mại
Nhà
nước:
NHTMNN
Ngân hàng thương
mại:
NHTM
Ngân hàng
Trung
ương:
NHTW
Ngân hàng:
NH
Rủi ro lãi suất:
RRLS
Tài sản có:
TSC
Tài sản nợ:
TSN
Thị
trường
chng
khoán:
TTCK
Tổ
chc
tín
nền
kinh tế.
Với
hoạt
độna chủ
yếu
là
nhận
tiền
gửi
tiết
kiệm
và
hoàn
trà,
đầu tư cho
vay; cung
cấp các
dịch
vụ
ngân hàng;
kinh
doanh chứng khoán Hoạt
động
NHTM
với
những
đờc trưng
cơ
bản
thực
tế
của
nền
kinh
tể.
Đờc
biệt
trong
xu
hướng
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
và toàn
cầu
hoa như
hiện nay,
ngày càng làm
gia
tăng các
nguy
cơ
rủi
ro
cho
hoạt
động
bền
vững
đã và đang là
nhiệm
vụ cấp bách
đối với
tất
cả
NHTM.
Rủi
ro trong
hoạt
động
của
các
NHTM
rất
đa
dạng
như
rủi
ro
tín
dụng.
rủi
ro
thanh
toán,
rủi
ro
lãi
suất
(RRLS).
Đờc
biệt
ờ
Việt
Nam
khi
các
NHTM
với
quy
mô
vốn
nhỏ:
trinh
độ công
nghệ.
nhãn
lực
hạn
chế; thu
nhập
từ
hoạt
động
tín dụng
cùa ngàn hàng
chiếm
động về
lãi
suất
gây
ra
được
thể hiện
rõ nét vào
những
tháng đầu
năm
2008. Xuất
phát
từ
thực
tiễn
đang
diễn ra.
em đã
chọn
đề
tài
"Quản
trị
rủi
ro
lãi
suất
tại
ngăn hàng thương mại
cô.
chú làm
việc
tại
Thư
viện
Quốc
gia
cũng
như các
cô,
chú làm
việc
tại
Đại
học
Ngoại
thương
đã
1
Nguyễn Đắc Hãi (15/4/2008), Thị trường tài chính tiền tệ ở Việt Nam trong ihỡĩ gian gần đây một vài suy
nghĩ,
Thị
trường
lài
chinh tiến
lệ,
sô
8,
tr
sở nghiên cứu
thực
trạng
quản
trị
RRLS
tại
các
NHTM
Việt
Nam.
kết
hợp
với
hệ
thống
lý
luận
của các nhà quàn
trị,
các nhà nghiên
cứu.
Nhăm.
góp
phụn
nâng cao năng
lực
quản
trị
RRLS
hoạt
động
kinh
doanh
ngàn hàng.
Từ đó đua
ra các giãi pháp,
kiến
nghị
nham quăn
trị
RRLS
tại
các
NHTM
Việt
Nam.
4.
Phương pháp
nghiên
cứu.
Khoa
luận
sử
dụng
phương pháp
thống
kê,
phàn
tích,
chung
về ngân hàng thương
mại
Việt
Nam
và quàn
trị
rủi
ro
lãi
suất.
Chương
li:
Thực
trạng
quản
trị rủi
ro lãi
suất
tại
ngân hàng thương mại
Việt
Nam.
Chương IU:
Đe
xuất
giãi pháp nâng cao
hiệu
quà
quản
VIỆT
NAM.
1.
Quá
trình hình thành
và
phát
triển
của
hệ
thống
ngân hàng thưong
mại
Việt
Nam.
1.1.
Tổ chức hệ
thống
ngân hàng
trước
năm
1987.
Trong
thời
kỳ này
ờ
Việt
Nam
sàn
xuất
chưa hề
có ngân hàng
Việt
Nam
nào,
chì
có một
số ngân hàng nước ngoài
hoạt
động
đó là
Hương Càng ngân hàng
(1865),
Đòng Dương ngân hàng
(1875)
và
chi
nhánh ngân
hàng
Chartered
(1904)
Đen
năm
1927
ngân hàng
(NH)
đầu
tiên
cùa
người
làm
hai
miền
có
chế
độ
kinh
tế
và chính
trữ
khác
nhau
do đó
hoạt
động của
hệ
thống
NH
cũng
khác
nhau
giữa
hai
miền.
Ngày
6/5/1951,
Chủ
tữch
Hồ
Chí
Đến tháng
9 năm
1960
NH
Quốc
gia
Việt
Nam
đồi
tên thành Ngân hàng Nhà nước
Việt
Nam.
Sau
khi
Miền
Nam
được
giải
phóng
việc
tiếp
quàn
NH
Quốc
gia
Việt
Nam
Cộng hoa
và
các
lập
hệ
HĨNH
này
vẫn
được
tổ
chức
theo
mô
hình một
cấp,
Ngân hàng
Nhà
nước
(NHNN)
vừa
thực hiện
chức
năng quàn
lý.
vừa
3
thực
hiện
chức
năng
kinh
doanh.
Do đó HTNH này
định
chuyển
từ
cơ
chế
quản
lý
tập
trung
quan
liêu bao cấp
sang
cơ
chế thị
trường
dưới
sự quàn
lý
của
Nhà
nước.
Từ đó
đặt ra
yêu
cầu khách
quan
là
phải
đụi
mới HTNH.
hành
tiền tệ
và
thực hiện
quàn
lý
Nhà nước trên
lĩnh
vực
tiền tệ,
tín
dụng
với
trọng
tàm
là ụn định
tiền tệ.
Cách
tổ
chức
HTNH
trong
thời
kỳ này
chưa hoàn
chinh
nhưng
đã
đáp ứng được nhu
cầu
thống ngân hàng
thời
kỳ
từ
năm 1990 đến
nay.
Sự
kiện
sụp đổ hàng
loạt
các
Hợp
tác xã
tín
dụng
trong
năm
1990 đã đưa
ra
đòi
hòi
phải tổ
chức
lại
HĨNH
Việt
Nam.
Ngày
25/5/1990
Nhà
bụ
sung
để
đáp ứng yêu cầu phát
triển
cùa hệ
thống tài
chính
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
nửa sau
những
năm
1990.
Trước
tinh
hình đó Quốc
hội
đã thông qua
Luật
NHNN
Việt
Nam và
Luật
các
TCTD.
Theo các quy định cùa pháp
và
hoạt
động
NH,
phát hành
tiền.
cung
cấp
dịch
vụ
NH
cho
các
TCTD
và làm
dịch
vụ
tiền tệ
cho Chính
phủ.
Các
TCTD
là các
doanh
nghiệp
(DN) được thành
lập theo
quy định
cùa
pháp
TCTD
bao
gụm
hai
loại
hình:
NH và
phi
NH.
Trong
đó NH:
là
loại
hình
TCTD
được
thực hiện
toàn
bộ
hoạt
động NH, các
hoạt
động
kinh
doanh
khác có
liên
quan.
Tuy
theo
10
năm
qua đã có sự phát
triển
rất
nhanh cả
về quy
mô
hoạt
động và
chất
lượng
dịch
vụ.
Đen nay đã có 5
NHTM
quốc doanh, chiếm
thị
phần
khoáng
56,9%;
Ì
NH
phát
triển;
Ì
NH
chính sách
chiếm
khoảng 3,3%;
2.
Một
số
khái
niệm
cơ bàn về ngân hàng thưtrag mại
Việt
Nam.
2.1.
Khái niệm ngân hàng thương mại.
NHTM
tồ
chức tài
chính
trung gian
có
vị trí quan
trỹng
nhất
trong
nền
kinh
tế.
tổng
tài
sàn có
của
NHTM
luôn luôn có
khối
dịch
vụ
tài
chinh.
Ờ Pháp:
NHTM
là
những
xí
nghiệp
hay
những
cơ
sờ thường xuyên
nhận
cùa
công chúng
duới
hình
thức
ký thác hay các hình
thức
khác các khoăn
tiền
mà
hỹ dùng
cho
chính hỹ vào
nghiệp
vụ
mà
hoạt
động
chù
yếu
và thường xuyên
là nhận
tiền
gửi từ
khách hàng
với
trách
nhiệm
hoàn
trả
và
sử
dụng
số
tiền
đó để cho
vay,
thực
hiện
nghiệp
vụ
chiết
khấu
và làm phương
tiện
NH
và các
hoạt
động
kinh
doanh
khác có
liên
quan".
Đến
năm
2004
Luật
các
TCTD
bổ
sung
và
sửa
đổi
tại
Điều
Ì
khoản
3:
"TCTD
là
DN
được thành
lập
doanh
khác có
liên
quan",
"Hoạt
động
NH
là
hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ
và
dịch
vụ
NH
với nội
dung
thường xuyên
là nhận
tiền gửi,
sử dụng số
tiền
này đẽ
cấp tín dụng
và
cung
ứng các
trung
gian
khác
đó
là
đơn
vị
duy
nhất
được phép
mờ
tài khoản
tiền
gửi
không
kỳ
hạn cho
công
chúng.
Điều
này có
nghĩa là người
ta
phân
biệt
nó dựa
trên
các thành
phần
cùa
mờ
tài khoản
không
kỳ
hạn,
cho phép công chúng
sử
dụng
séc một
cách
linh
hoạt.
đa
dạng
dưới
nhiều
hình
thức.
Lúc này
việc
phân
biệt
NHTM
với
các
NH
trung
gian
khác dựa trên
tài sản
Các
loại hình
ngân hàng
thương
mại.
2.2.
ì.
Dựa
vào
Kinh thức
sở
hữu.
a)
Ngân hàng
thương
mại quắc
doanh:
Là NHTM
được thành
lập
bằng
100%
vốn
ngân sách
Nhà
nước.
Quản
trị
NHTM
quốc doanh
cho
Tổng
giám
đốc
có
các Phó
tổng
giám
đốc,
kế
toán trường
và bộ máy
chuyên
môn
nghiệp vụ.
Ở
Việt
Nam
các
NHTM
quốc doanh
như:
NH
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông thôn
Việt
cá nhân khác cùng góp vốn
theo
quy định của
Nhà
nước.
c)
Ngăn hàng
liên doanh:
Là NH
được thành
lập bằng
vốn
góp
cùa
hai
hay
nhiều
bên,
giữa
NH
trong
nước
với
NH
nước ngoài để
tận
dụng
các
ưu
thế
hiện
nay: Indo Vina
bank, Vid
Public
bank
ả)
Chi
nhánh ngàn hàng nước
ngoài:
Là đơn
vị phụ
thuộc
cùa
NH
nước ngoài.
hoạt
động
theo
giấy
phép thành
lập
và các quy định liên
quan
cùa pháp
luật
Việt
Nam.
e) NHTM
100% vẩn
nước ngoài:
được
5 bộ hô
sơ
xin
thành
lập
NH
100% vốn nước ngoài
ờ
Việt
Nam
.
như vậy
trong
thời
gian
tới
sẽ
có
NH
100% vốn nước ngoài được thành
lập
ờ
Việt
Nam.
2.2.2.
Dựa
vào chiến lược kinh doanh.
a) Ngân hàng bán buôn: là
NH
bank
.hoạt
động
theo
mô
hình này.
b) Ngân hàng
bán
lẻ:
là
NH
chỳ
giao
dịch
và
cung
ứng
dịch
vụ
cho khách hàng
là cá nhân ví dụ như
NH An
Bình,
NH Mỹ
Xuyên
c) Ngân hàng
vừa bán
buôn
vừa bán
lẻ:
của
ngân hàng thương mại.
2.3.
ì.
Hoạt động huy động vẩn.
Huy động vẩn: được
coi
là
hoạt
động
cơ
bàn
có
tính
chất
sống
còn
đối với
bất
kỳ
một NHTM nào vì
hoạt
động
này
tạo ra
nguồn
vốn
chủ yếu
cùa NHTM. Các
NHTM
tr25.
7
Nhận
tiên
gùi:
Đây
là
hình
thức
huy động vòn chù
yếu
cùa các
NHTM
bao
gồm:
nhận
tiền
gửi
không kỳ
hạn
và có kỳ
hạn
cùa các
tồ
chức,
cá nhân.
Phát
hành
giấy
tờ có
cùa các
TCTD
khác
hoạt
động
tại
Việt
Nam
và
cùa
TCTD
nước
ngoài,
vay vốn
ngan
hạn cùa
NHNN,
các hình
thức
huy
động
vốn
khác
theo
quy
định
cùa
NHNN.
2.3.2.
Hoạt động
rất
lớn
cho nền
kinh
tế.
NHTM
được
quyền cấp tín
dụng
cho
các
tồ
chức,
cá nhân
dưới
các hình
thức:
Cho
vay:
đây
là
một hình
thức
cấp tín
dụng
theo
đó
TCTD
giao
cho khách hàng
ngắn
hạn nhằm
đáp
ứng
nhu
cầu
vốn cho sàn
xuất.
kinh
doanh,
dịch
vụ
và
đời sống,
cho vay
trung
và
dài
hạn
để
thực hiện
các dự
án,
đầu tư
phát
triển
sần
xuất
kinh
doanh.
phiếu
và các
giấy
tờ
có giá khác
với
các
TCTD
khác.
Cho
thuê
tài
chinh:
là
hoạt
động
tín
dụng
trung
và dài hạn trên
cơ
sờ
hoạt
động
cho
thuê
tài
chính
giữa
bên cho thuê
ngân
hàng:
là
cam
kết
bằng
văn bàn
của
các
TCTD
với
bên có
quyền
về
việc
thực hiện nghiệp
vụ
tài
chính
thay
cho khách hàng
khi
khách hàng không
thực
hiện
đúng
nghĩa
vụ đã
cam
kết.
có uy
tín
rất
cao
trong
bảo lãnh cho
khách
hàng.
Ngoài các hình
thức
kể
trên
thì
hoạt
động
túi
đụng còn bao
gồm
các hình
thức
khác
theo
quy
định
của
NHNN.
2.3.3.
Hoạt động
dịch
vụ
lớn
tiền
mặt
trong
nền
kinh
tế.
Để
thực hiớn
được các
dịch
vụ
thanh
toán
giữa
các
DN
thông qua
NH
thi
NHTM
được
mở
tài khoản
cho khách hàng
trong
và ngoài
nước.
Còn để
thực hiớn thanh
buộc
theo
quy
định.
Chi
nhánh cùa
NHTM
được
mờ
tài
khoản
tiền
gửi
tại
chi
nhánh
NHNN
tinh,
thành phố nơi
đặt
trụ
sờ cùa
chi
nhánh.
Hoạt
động
dịch
vụ
thanh
toán và ngân quỹ cùa
toán khác
theo
quy
định
cùa
NHNN
2.3.4.
Các
hoại
động
khác.
Ngoài ba
hoạt
động nói trên các
NHTM
còn được
thực hiớn nhiều
hoạt
động
khác,
phù hợp
với
chức
năng
của minh
đồng
thời
không
bị
pháp
NHTM
là cầu
nối giữa
người
có vốn dự
thừa
và
người
có nhu
cầu
sử
dụng
vốn.
Trên cơ sờ
vốn
đã huy động được
tò
các
nguồn
tiền
tớ
tạm
thời
nhàn
rỗi
của các chù
thể
trong
nền
kinh
cả các bên
tham
gia với
tư cách
là
người
gửi
tiền,
NH và
người
đi
vay, từ
đó đem
lại lợi
ích cho cả nền
kinh
tê.
Người
gửi
tiền
sẽ
thu
được
lợi
ích từ
khoản
vốn tạm
thời
nhàn
rỗi
Người
đi vay
cũng
sẽ
tiết
kiệm
được
thời
gian
và
tiền
cùa đê tìm
kiếm
nguôn
vốn
tiện lợi,
to
lớn
và hợp pháp.
Thữc
hiện
chức
năng này bàn thân NH cùng sẽ tìm
kiếm
được một
nguồn
lợi
nhuận lớn
dữa vào chênh
lệch
doanh
được liên
tục,
là cầu
noi
giữa
tiết
kiệm,
tích
lũy
và đầu tư.
mờ
rộng
nguồn
vốn,
thúc đẩy
nhanh
quá trình sản
xuất kinh
doanh.
2.4.2. Trung gian thanh toán.
Chức năng
trung gian
thanh
toán cùa NH được
thể hiện
bằng
cách các chù
thề
sẽ
khoản
cùa
người
này,
ghi
có
vào tài
khoản
của
người
kia.
Thanh
toán thòng qua NH giúp cho
việc
thanh
toán
trờ
nên
tiện lợi,
tiết
kiệm
được
nhiều chi
phí, giảm bớt
cho khách hàng
những
rủi
ro phát
sinh
khi
kinh tế
thương mại
giữa
các
quốc
gia
được mỡ
rộng.
Chức năng
trung gian
thanh
toán có ý
nghĩa quan
trọng
đối
với
nền
kinh
tế.
Trước
hết
thanh
toán thông qua NH đã góp
phần
tiết
kiệm
cho xã
hội chi
phí lưu thông.
đẩy nhanh
trong
lưu
10
thông.
Hoạt
động
thanh
toán qua
NH
đã giúp cho
Nhà
nước
trong việc
giám sát tài
chính
đối với
các
chủ
thể
trong
nền
kinh
tế.
Ngoài
ra.
việc
thực
hiện
chức
năng
dụng
và
trung gian
thanh
toán.
Đe
tim
hiểu
khá năng
mờ
rộng
tiền
gửi
của
NHTM
từ
một số
tiền
gửi
ban đầu chúng
ta
cần già định
rắng:
Tất
cà các
NHTM
đêu
không
giữ
lại tiền
gửi
tại
NH
A.
với
tỳ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc
già sử
là
10%
thi
NH A
sẽ thực
hiện
dự
trữ
bất
buộc
là
100.000
và sẽ
cho
vay
hết
900.000.
Nếu khách hàng
dự
trữ
bất
buộc 90.000
rồi
đem
810.000
để cho vay
dưới
dạng
séc.
Quá
trinh lại
cứ
diễn
ra
tương
tự,
với tỳ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc là
10%
số
tiền
gửi
Ì
.000.000
tiền
gửi
gia
tăng:
900.000
+
810.000
+
729.000
+
Số nhân
tiền
gửi
mở
rộng
=
Ì:
Tỷ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc
Tồng số
tiền
gửi
mờ
rộng
=
từ
NHTM
này đến
NHTM
khác chì
dừng
lại
khi tổng
số
tiền
hệ
thống
NHTM
đã
cho vay là 9.000.000
và
số
tiền
gửi
dự
trữ
tại
NHNN
bằng
với
số
tiền
gửi
ban đầu là
1.000.000.
NHTM.
Với
công
thức
tính
tồng
số
tiền
gửi
mờ
rộng
như
trên chỉ đúng trên
mặt
lý
thuyết
vì trên
thực tế
không
phải
NH
nào
cũng
cho vay
hết
số
tiền
huy động đưộc
vì
còn
ngân hàng thương mại.
2.5.
ì.
Vai
trò
thực
thi
chính sách
tiên
tệ.
NHTW
thực
thi
đưộc
CSTT
thông qua các công cụ như:
tỷ
lệ
dự
trữ
bắt buộc.
tái
chiết
khấu,
thị
trường
mờ,
hạn
mức
tin
thời
các
NHTM
đóng
vai
trò
là cầu
nối
trong việc
chuyển
tiếp
các tác động
của
CSTT
đến nền
kinh
tế
bời
vì
hoạt
động
kinh
doanh
cùa các
NHTM
gắn
liền
với
hoạt
động
thông
qua chức
năng các
nghiệp
vụ tín dụng,
tiền
mặt, thanh
toán không dùng
tiền
mặt,
tư
vấn
2.5.2.
Vai
trò
thúc
đẩy
sự phát
triển
nền
kinh
tế.
NHTM
giúp các
DN
có
vốn
đầu tư
mờ
rộng
tạo
điều
kiện
phát
triển
nền
kinh
tế.
Bằng
việc
tài
trộ
cho
các công
trình
xây
dựng
cơ
bản
cùa
Nhà
nước,
NHTM
đã góp
phần
tăng
cường
cơ sở
vật chất
cho xã
nhanh
chóng
an
toàn
và
hiệu
quá.
Do đó.
NHTM
cũng
đã
góp
phần
phát
triển
kinh
tế
khu vực
và
thế
giới.
2.5.3.
Vai
trò
phát triển
thị
trường chứng khoán.
NHTM
tham
gia
bảo lãnh phát
hành.
Trên
TTCK
thứ
cấp
NHTM
tiến
hành các
hoạt
động
kinh
doanh
chứng
khoán,
tư
vấn
đầu
tư,
mõi
giới,
thanh
toán bù
trặ.
lưu ký
chứna
khoán Giữa
NHTM
và
TTCK
trường
tiền tệ,
thúc đẩy
sự
phát
triển
cùa
thị
trường
tiền
tệ.
li.
TỔNG
QUAN
VÈ
QUẢN
TRỊ
RỦI
RO.
1.
Khái
niệm
về
rủi
ro.
Trong
nền
kinh
tế thị
trường,
muốn và ảnh hưởng xấu đến
hoạt
động
kinh
doanh
cùa
NHTM
4
.
Rủi
ro
là
những
tinh huống
xảy ra
ngoài
dự
kiến
gây
nên
những
tẩn
thất kinh
tế.
làm
chi
phí
tăng
lên,
thu
sau:
• Thứ
nhất
là
biên độ
rủi ro,
đó
là sự
thiệt
hại
tặ
rủi
ro
gây
ra
ờ
mức
độ nào.
• Thứ
hai
là
tần
số
xuất
hiện
của
các
rủi
ro
nhiều
lại
hậu
quà cho một
NH
riêng
lè,
mà
còn
ảnh
hưởng
đến các
NH
trong
hệ
thống,
ảnh
hường
4
PGS.TS
Nguyễn
Thị
Mùi,
Ouàn
trị
ngán hàng thương
mại,
Nhà
xuất
bàn
thống
vi
quốc
gia.
2.
Các
loại
rủi
ro chủ yếu trong
kỉnh
doanh
ngân hàng.
• Rủi
ro
lãi
suất:
Theo
Timothy
W.Koch,
tác già
của
cuốn
Bank management
đã
cho
răng:
"RRLS
là sự thay đổi tiềm
tàng về
thu
nhập
dẫn đến tài sản sinh
lời
cùa
NH
giảm
giá
trị"
7
.
RRLS
là:
"Khả năng tình hình
tài
chính cùa
NH
bị tác động
bất
lợi
do
nhắng
biến
động
về lãi suất
thị
trường
gây
ra"
8
.
Qua đó cho
tài
sàn
mà NH nắm
giắ;
Giảm
thu
nhập
từ lãi suất
cùa
NH:
lãi suất
huy động tăng
lên
trong khi lãi suất
cho vay cố định
hoặc
lãi suất
cho vay
giảm
đi. trong khi
lãi
suất
huy
động không
giảm.
Như
vậy
RRLS
gắn với cấu
trúc
hoạt
động
NH
của
các
TCTD
do khách hàng không
thực
hiện,
hoặc
không có khả
năng
thực hiện
nghĩa
vụ cùa mình
theo
cam
kết.
Rủi ro tín
dụng
gây
ra
nhắng
thiệt
hại kinh tế
cho NH, làm
giảm
uy
tin
cùa
đoái:
Rủi ro hối
đoái
là
rủi
ro xuất hiện
các
khoản
lỗ
do
nhắng
thay
đổi
về
tỷ giá. Rủi
do này phát
sinh khi
NH
huy động
vốn
bằng
ngoại
tệ,
cho vay
bằng
6
'
7
Nguyễn Thị Thanh Sơn, Nâng cao nàng lực quan trị Tui ro, Nhà xuất bản phương Đông 2005, ừ 174.
8
đó
là
mạo
hiểm,
vì
nó
khiến
cho
NH
phái gánh
chịu
rủi
ro hối
đoái phát
sinh
từ
sự biên
động
tỳ giá ngoại
tệ
thề
hiện
các khoán
cho vay
và nợ
so
vói đồna
nội tệ.
• Rủi ro
thanh toán:
mới cho các khoăn tín
dụng
có chát
lượng.
Rủi ro thanh
toán là
rủi
ro
nguy
hiểm
nhất
của
NH. Vì NH
muốn
hoạt
động
được
phải
đàm bào
khả
năng
thanh
toán
trong hiện
tại.
tương
lai
và các nhu
cầu thanh
toán
ro
phạm
tội,
rủi
ro
pháp
lý,
rủi
ro
công
nghệ.
rủi
ro
chính
trị
3.
Khái
niệm
về
quản
trị
rủi
ro.
Quản
trị rủi
ro
cùa
NHTM
là: "quá
trình
từ
đó nâng cao
mức an
toàn,
khá năng
sinh
lời
và
đạt
được
các
mục
tiêu tăng trường trong
ngắn hạn và dài
hạn
cùa
moi NHTM
9
".
Nhiều
nhà nghiên
cứu
và
hoạt
động
trong
lĩnh vực
kinh
doanh
NH
trinh
các
NHTM
áp
dụng
các nguyên
lí,
các phương pháp và
kinh
nghiệm
trong
quàn
trị
kinh
doanh
của
mình để giám
sát.
phòng
ngừa,
hạn
chế
và
giảm
thấp
rủi
ro
trong
hoạt
động tín
Thanh
Sơn,
Nâng cao năng
lực
quán
trị
rủi ro
cùa các NHTM
Việt
Nam, Nhà
xuất
ban Phương
Đông
2005,
tri
75.
15
Như vậy
đối với
một
loại
rủi
ro thì sẽ có phương pháp
quản
trị rủi
ro riêng.
Quản
trị rủi
ro
tin
hỏi phải
dự báo được
nhấng
rủi
ro
có
thể
phát
sinh,
hậu quả của nó
khi
xảy
ra,
từ đó tìm
ra
các phương pháp đê phòng
ngừa,
giảm
thiểu
rủi ro.
4.
Một
số
nguyên
tắc
cơ
bản
trong
quản
trị
nghiệp
vụ cùa NH. Do đó.
việc
loại
bỏ
rủi
ro
trong kinh
doanh
NH là
điều
không
thể.
Do đó các nhà
quản
trị
NH
trong
quá
trinh
quản
trị rủi
ro
là
phải
xác định mức
rủi
ro cho phép.
Việc
chấp nhận
động cùa
minh
chi
được phép
chấp nhận
các
loại.
mức độ
rủi
ro mà
thiệt
hại khi
chúng xảy ra ờ mức độ không được cao quá mức thu
nhập
phù
hợp.
Tất cà các
loại
rủi
ro có mức độ
rủi
ro cao hơn mức độ
thu nhập
mong
đợi
cần
phải
được
loại
bò.
ra.
Khi
rủi
ro
xảy
ra
kéo
theo
sự
thiệt
hại
thu nhập.
giảm
lợi
nhuận,
kìm hãm sự phát
triển
cùa
NH. Do đó NH cần
phải
dự báo được mức độ
rủi
ro đề đua
ra
mức vốn dự phòng phù
hợp,
giúp cho NH không gặp
phải
nhấng
cú sốc về
được
hiệu
quà
kinh
tế
trong
quá trình
điều
tiết
những
tác động tiêu
cực
của
rủi
ro.
Tính
kinh
tế
cùa
quản
trị rủi
ro sẽ giám đi
với
những
nghiệp
vụ NH có
biên độ
rủi
ro cao và
thời
ro
khi
chúng xảy
ra.
• Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép:
Trong
quá trình
quản
trị rủi
ro thì các
NH
phải
xác định được
những
rủi
ro nào mà nó có khá năng
điều
tiết.
Với các
loại
rủi
ro
mà NH không có khả năng
điều
chình
những
hậu quà tiêu cực
khi
chúng xảy
ra
10
:
BI:
Nhận
biết
các
rủi
ro
trong
NH
B2:
Định
lượng
rủi
ro
B4:
Kiểm
soát
rủi
ro
B3:
Theo
dõi
rủi
ro
B5:
Theo
dõi
tồng
thể
dịch
vụ và các quy
trinh
hoạt
động.
Trong
mỗi NH các
loại
rủi
ro có sự khác
nhau
cà về mức độ và
loại
hình nên không
thể
gộp các
loại
rủi
ro khác
nhau
vào một
10
TS. Phí
Trọng
Hiển,
Ths.
Lưu Thúy
Mai,
Nâng cao năng
lực