Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
PHẦN I
TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT HÓA HỌC
Trước đây khi chúng ta áp dụng hình thức thi tự luận thì cách tư duy trong Hóa
Học là viết phương trình phản ứng sau đó đặt ẩn vào phương trình rồi tính toán.
Nhưng với kiểu thi trắc nghiệm hiện này những kiểu tư duy như vậy sẽ gặp rất
nhiều hạn chế nếu không muốn nói là rất nguy hiểm. Nhiều thầy cô không trải qua
những kì thi trắc nghiệm nên có lẽ sẽ không hiểu hết được sức ép về thời gian kinh
khủng như thế nào. Điều nguy hiểm là khi bị ép về thời gian hầu hết các bạn sẽ
mất bình tĩnh dẫn tới sự tỉnh táo và khôn ngoan giảm đi rất nhiều.
Là người trực tiếp tham gia trong kì thi năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và trường Đại học Y Thái Bình, và rất
nhiều lần thi thử tại các trung tâm ở Hà Nội như: Đại học Sư phạm, Đại học
KHTN, HTC, Chùa Bộc, Học mãi…, với tất cả kinh nghiệm và tâm huyết luyện
thi đại học nhiều năm tại Hà Nội, tác giả mạnh dạn trình bày bộ tài liệu “Khám
phá tư duy giải nhanh thần tốc trong Hóa học”. Trong quá trình đọc và luyện
tập, tác giả mong muốn các bạn hãy tích cực suy nghĩ, tư duy để hiểu phong cách
giải toán hóa học của mình. Khi các bạn đã hiểu được lối tư duy của mình các bạn
sẽ thấy hóa học thật sự là rất đơn giản.
Trong phần I của cuốn sách này mình muốn trình bày về hướng mới để hiểu
bản chất của các phản ứng hóa học. Ta có thể hiểu bản chất của các phản ứng Hóa
học chỉ là quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác, hay nói một
cách khác là quá trình kết hợp giữa các nguyên tố để tạo ra vô số chất khác nhau.
Cũng giống như trong âm nhạc chỉ có 8 nốt nhạc nhưng khi kết hợp lại có thể tạo
ra vô số giai điệu. Sự kì diệu là ở chỗ đó.Trong quá trình các nguyên tố di chuyển
sẽ có hai khả năng xảy ra:
Khả năng 1: Số oxi hóa của các nguyên tố không đổi.
Khả năng 2: Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
Dù cho khả năng nào xảy ra thì các quá trình hóa học vẫn tuân theo các định
luật kinh điển là:
(1) Định luật BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
Fe O
Fe(OH)
Cl ,NO ,SO
+
+
− − −
→ → →
Thường dùng BTNT.Fe
(2)
3
2
Chat khu
3
2
2
4 3
NO
NO
NO
HNO
→
Thường dùng BTNT.S
(4)
2
BTNT.H
2 4
2
2
BTNT.H
2
H O
H SO
H
H O
HCl
H
→
→ →
→
→
→
→
4
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
(6)
( )
( )
aS
uS
2
4
3
dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
. Thêm
BaCl
2
dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)
2
dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi
được x gam chất rắn. Giá trị của m và x là :
A. 111,84 và 157,44 B. 112,84 và 157,44
C. 111,84 và 167,44 D. 112,84 và 167,44
Bài toán khá đơn giản ta chỉ cần sử dụng BTNT thuần túy là xong.
Ta có :
uF
=
=
→ =
=
=
2
2 2
4
4
2 3
B O
B O
BTNT
BTKL
Fe O
CuO
n 0,48 (mol) m 0,48.233 111,84 (gam)
n 0,48(mol)
x n 0,12(mol) x 157,44(gam)
n 0,33(mol)
→Chọn A
Câu 2 : Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, no, đơn
chức bằng dung dịch NaOH, cô cạn được 5,2 g muối khan. Nếu đốt cháy 3,88 g X
thì cần thể tích O
2
(đktc) là :
A. 3,36 B. 2,24 C. 5,6 D. 6,72
Ta có :
Trong X
X RCOONa O
5,2 3,88
n n 0,06(mol) n 0,12(mol)
22
−
= = = → =
BTKL
C:a(mol)
0,14.3 0,12
n 0,15(mol) V 0,15.22,4 3,36(lít)
2
−
→ = = → = =
→Chọn A
5
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Câu 3: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250
gam dung dịch HNO
3
12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc). Cho
từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa.Nồng
độ % của muối trong X là :
A. 14,32 B. 14,62 C. 13,42 D. 16,42
Ta có :
= → =
=
=
Zn e
Y
ZnO
n 0,1(mol) n 0,2(mol)
14,6 n 0,015(mol)
n 0,1(mol)
→ =
BTNT.K
K ZnO
n 0,74 0,14.2 0,46(mol)
0,74 mol KOH X
n 0,2 0,06 0,14(mol)
à
= → = − =
3
3
Trong Y v NH
BTNT.N
HNO N
n 0,5 n 0,5 0,46 0,04(mol)
→
=
=
4 3
2
NH NO
N O
n 0,01
n 0,015
( )
( )
A. 20,57 B. 18,19 C. 21,33 D. 21,41.
Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay. Cái hay của bài toán ở chỗ:
(1).Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.
(2).Đề bài số liệu về thanh Fe gây nhiễu.
(3).Về mặt kiến thức do HNO
3
đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.
Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:
H trong H
2
SO
4
chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào H
2
O.
O trong H
2
SO
4
chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối
2
4
SO
−
, SO
2
và H
2
O.
Ta có:
3
)
3
→ Chọn A
Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm
( ) ( )
3 3
2
NO NO
3
Fe,Fe ,Fe
và một bình kín
không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với
HNO
3
thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa
Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị
của m là :
A. 196. B. 120. C. 128. D. 115,2.
Vì phản ứng hoàn toàn và chất rắn tác dụng với HNO
3
có khí NO → 55,2 gam là
NO
2
.
Ta có :
= = →
2 2
BTNT.N
; CH
3
OH; CH
2
=CH– CH
2
OH;
C
2
H
5
OH; C
3
H
5
(OH)
3
. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít
H
2
(đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được a mol
CO
2
và 27 gam H
2
O. Giá trị của a là :
A. 1,25 B. 1 C. 1,4 D. 1,2
Các bạn hãy trả lời câu hỏi sau :
H trong nhóm OH của X đã đi đâu ? – Nó biến thành H
2
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
dụng với NaHCO
3
dư thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
và y mol
H
2
O. Giá trị của y là:
A. 0,8. B. 0,3. C. 0,6. D. 0,2.
Để ý thấy :
+ −
+ → +
3 2 2
H HCO CO H O
.Do đó ta có
+
= =
2
CO
H
n n 0,7(mol)
.
+
đủ (chứa 80% N
2
và 20% O
2
về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về
136,5
o
C thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO
2
về thể tích). Tỷ lệ số mắt
xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
A. 1:2. B. 2:3. C. 3:2. D. 2:1.
Để ý thấy rằng tỷ lệ số mắt xich chính là tỷ lệ số mol mắt xích.
Ta có :
4 6
3 3
C H
C H N
n a(mol)
n b(mol)
=
=
2
2
2
4a 3b a 2
0,1441
n n n b 3
+
→ = → =
+ +
→Chọn B
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH
3
COOH,C
x
H
y
COOH,và
(COOH)
2
thu được 14,4 gam H
2
O và m gam CO
2
. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X
phản ứng hoàn toàn với NaHCO
3
dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO
2
. Tính m:
A. 48,4 gam B. 33 gam C. 44g D. 52,8 g
Để ý thấy :
+ −
+ → +
2
BTNT.C
C CO
14,4 11,2
m 29,6 .2 .2.16 12(gam) m 44(gam)
18 22,4
= − − = → =
→Chọn C
Câu 10: Cho vào 1 bình kín một ít chất xúc tác bột Fe sau đó bơm vào bình 1 mol
H
2
và 4 mol N
2
.Sau đó nung bình để xảy ra phản ứng (biết hiệu suất phản ứng là
30%).Sau phản ứng cho toàn bộ hỗn hợp khí qua ống đựng CuO dư thấy ống giảm
m (gam).Tính m?
A.8 (gam) B. 16 (gam) C. 24 (gam) D. 32 (gam)
Bài toán trên có nhiều bạn không để ý sẽ bị bẫy khi cứ đi tính toán cho quá
trình tổng hợp NH
3
. Điều này là không cần thiết vì cuối cùng H
2
sẽ biến thành
H
2
O. Khối lượng ống đựng CuO giảm chính là khối lượng O có trong H
2
O.
Ta có ngay :
= → =
3 2
BTNT.Mg
Mg(NO )
Mg
BTE
e
n 1(mol)
1(mol)
n 2(mol)
=
→
=
2
4 3
2
N
BTE
NH NO
N O
n 0,1
n
n 0,1
− −
= =
2 0,1.10 0,1.8
= → =
=
=
3 2 3
2
2
2
FeCO Fe O
BTNT
FeS SO
FeS
CO
n 0,1(mol) n 0,15(mol)
X n 0,1(mol) n 0,3(mol)
n 0,1(mol)
n 0,1(mol)
→ = + + − =
phaûn öùng
O
n 0,1.2 0,3.2 0,15.3 0,1.3 0,95(mol)
2
t l mol 1:1. t chỏy hon ton 2 mol Y thỡ cn bao nhiờu lớt X
(ktc):
A. 80,64 B. 71,68 C. 62,72 D. 87,36
= =
=
= =4 2
2 2 2
CH CO
Chaựy BTNT.O
phaỷn ửựng
O
C H H O
n 1(mol) n 3(mol)
Ta coự: Y n 9(mol)
n 1(mol) n 3(mol)
=
= =
=
=
=
=
= = =
2
3
2
FeCl
BTNT.Fe
Fe
FeCl
BTNT.O
O H O
Cl
n 0,4 (mol)
n a(mol)
n a 0,4 (mol)
108,8
3
O
4
, Cu vo dung dch HCl d thy
cú 1 mol axit phn ng v cũn li 0,256a gam cht rn khụng tan. Mt khỏc, kh
hon ton a gam hn hp A bng H
2
d thu c 42 gam cht rn. Tớnh phn trm
v khi lng Cu trong hn hp A?
A .50% B. 25,6% C. 32% D. 44,8%
Vi 1 mol HCl thỡ cui cựng H i õu? Cl i õu?
Ta cú :
2
BTNT Trong A
HCl H O O
n 1(mol) n 0,5(mol) n 0,5(mol)= = =
BTKL
a 42 0,5.16 50(gam) = + =
Cht khụng tan l gỡ?42 gam l gỡ?
10
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
Dung dịch sau phản ứng với HCl gồm những gì ?
du
Cu
m 0,256a 12,8 (gam)→ = =
2
2
Fe
BTNT
Cu
%Cu 44,8%
y 0,15
50
=
+
→ → = =
=
→Chọn D
BÀI TẬP LUYỆN TẬP SỐ 1
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 1 mol FeS , 1 mol FeS
2
, 1 mol S cần
vừa đủ V lít khí O
2
(đktc).Tính giá trị của V?
A.116,48 B. 123,2 C. 145,6 D. 100,8
Câu 2: Cho 1 mol Fe tác dụng hoàn toàn với O
2
(dư).Khối lượng chất rắn thu được
là bao nhiêu?
A.80 (gam) B. 160 (gam) C. 40 (gam) D. 120 (gam)
Câu 3: Cho 32 gam Cu tác dụng với lượng dư axit HNO
3
.Khối lượng muối thu
được ?
A.72 (gam) B. 88 (gam) C. 94 (gam) D. 104 (gam)
Câu 4: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO
A. 3,1 gam B. 6,2 gam C. 0,62 gam D. 31 gam
11
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Câu 8: Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 26 gam Zn với một lượng
dư lưu huỳnh đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được khí X. Tính thể tích dung dịch CuSO
4
10% (d =
1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X.
A. 525,25 ml. B. 750,25 ml.
C. 1018,18 ml. D. 872,73 ml.
Câu 9: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:
Q
u
Æ
n
g
p
h
o
t
p
h
o
r
i
t
P
P
O
Biết hiệu suất chung của quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch
H
3
PO
4
49%, cần khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca
3
(PO
4
)
2
là
A. 1,18 tấn. B. 1,32 tấn. C. 1,81 tấn. D. 1,23 tấn.
Câu 10: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98 %Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4%
Fe. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80%. Giá trị của m
là:
A. 10,492 tấn. B. 13,115 tấn.
C. 8,394 tấn. D. 12,176 tấn.
Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch
H
2
SO
4
,loãng,(dư),thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
A.18 B.20 C. 36 D. 24.
Câu 12: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe
2
lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A
12
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
bằng dung dịch HNO
3
loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe
2+
). Cô
cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan. a gam nhận giá trị nào ?
A.9,8 B.10,6 C.12,8 D.13,6
Câu 16: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO
3
và Fe
x
O
y
) tới phản ứng hoàn toàn thu
được khí A và 22,4 gam Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung
dịch Ba(OH)
2
dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2 gam X
cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT Fe
x
O
y
và giá trị của V là :
và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng
với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng, sau phản ứng được m
gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là:
A. 64,8g B. 16,2g C. 32,4. D. 21,6g
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propanđial, fomanđehit, metyl
fomat cần dùng vừa đủ 4,48 lít O
2
(đktc) thu được 2,7 gam H
2
O. Giá trị của m là:
A. 6,2. B. 4,3. C. 2,7. D. 5,1.
Câu 20: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn
70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M
Y
< M
z
). Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 8,1 gam H
2
O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:
A. 12,6%. B. 29,9%. C. 29,6%. D. 15,9%.
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
phan ùng
O
1.3 4.2
n 5,5(mol)
2
→ = =V 22, 4.5,5 123,2
(lít).
Câu 2: Chọn đáp án A
Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe
2
O
3
13
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Ta có ngay :
= → = = → = =
2 3
BTNT.Fe
Fe Fe O
1
n 1 n 0,5 m 0,5.160 80
2
(gam)
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO
3
)
2
.
(gam)
Câu 5: Chọn đáp án A
Ta dùng kế chia để trị
.Ta có ngay :
+ +
+ +
+
→ +
2
2 3
O ,nung,DLBTN
2
2
a b c
Fe : a b c (mol)
Fe O : (mol)
2
S : 2b c (mol)
SO : 2b c (mol)
2b c a a b c
4
Câu 6: Chọn đáp án C
Ý tưởng giải bài toán : Dùng BNTN Fe
= → = =
3 4
Fe
Fe Fe O
n
800.0,95 800.0,95 1
n m .232 . .232
56 3 56 3
→ = =
quang
800.0,95 1 1 1
m . .232. . 1338,68 (gam)
56 3 0,8 0,98
Câu 7: Chọn đáp án A
= → = → =
3 4
BTNT.P
Ag PO P
n 0,1(mol) n 0,1(mol) m 3,1(gam)
14
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
Câu 8: Chọn đáp án D
Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
Ta có:
→ = + = + = → =
2 4
Ý tưởng: Dùng BTNT Fe:
= → = =
Fe Gang
10 10 1 1
n .0,98 m .0,98.56. . 13,115(gam)
56 56 0,934 0,8
Câu 11: Chọn đáp án B
= → =
→ = + =
= → =
2 3
BTNT.Fe
Fe Fe O
BTNT.Mg
Mg MgO
n 0,2(mol) n 0,1(mol)
m 16 4 20(gam)
n 0,1(mol) n 0,1(mol)
Câu 12: Chọn đáp án C
Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe
2
O
3
nên ta có ngay:
=
=
→ =
=
=
=
2 3
2
2
Fe
Fe O
S
BTNT
SO
C
CO
O
a b c
n a b c (mol)
n (mol)
3
NaCl : a
Na : a (mol)
16,9
AlCl : b 0,1
Al : b (mol)
+ = =
→ → → = =
+ − = =
Al
23a 27b 16,9 a 0,5 (mol)
m 0,2.27 5,4
a 3.(b 0,1) 0,8 b 0,2 (mol)
Câu 15: Chọn đáp án D
Ta có :
+
=
=
→
=
=
2
:
→ = = =
2 3 3
BTNT.C
CO FeCO BaCO
n n n 0,04(mol)
Ta có:
= → =
∑
2 3
BTNT.Fe
Fe O Fe
n 0,14(mol) n 0,28(mol)
→ = − =
x y
trong Fe O
BTNT.Fe
Fe
n 0,28 0,04 0,24(mol)
→ = − =
x y
BTKL
Fe O
m 23,2 0,04.116 18,56(gam)
oxit
−
→ = =
trong
O
Fe :0,04 0,08 0,12(mol)
X HCl n n
Fe : 0,08.2 0,16(mol)
= + =0,12.2 0,16.3 0,72(mol)
→ V=
720
360
2
=
(ml)
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO
2
:
→ = = → = = =
2 2
BTNT.O
bi khu
tan g CO O CO
52,8
m m 52,8(gam) n n 1,2(mol)
44
16
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
→ = + =
BTKL
T
m 300,8 1,2.16 320(gam)
+ → = = =
2
2
CO
BTKL
X
H O
BTNT.oxi
trong X
O
O
n :0,525
m 0,525.44 0,525.18 0,625.32 12,55(gam)
n : 0,525
n 0,525.3 0,625.2 0,325(mol)
n : 0,625
=
=
+ = =
→ → →
= + = =
n 2 n
2 2
m 2 m 2
X CH O C(H O) n n 0,2(mol)
C H O C (H O)
= + =m 2,7 0,2.12 5,1g
Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O
2
phản ứng đi vào CO
2
Câu 20: Chọn đáp án B
Ta có ngay
( )
→ < → >
+
2
4.16
X : R COOH 0,7 R 1,4
R 90
=
= → = →
=
2
2
2
O
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
−
→ = → = → → =
3
2 5
CH OH : 0,1
10,7 0,05.104 0,1.32
ROH R 19,67 %
C H OH : 0,050,15 10,7
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2
Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m gam X
phản ứng hết với dung dịch NaHCO
3
thu được 0,672 lít CO
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn
m gam X cần 1,008 lít O
2
(đktc), thu được 2,42 gam CO
2
và a gam H
2
O. Giá trị của a là
A. 1,80. B. 0,72 C. 1,44. D. 1,62.
Câu 2:Cho hh X có thể tích V
1
gồm O
A. 26,88 lít. B. 23,52 lít. C. 21,28 lít. D. 16,8 lít.
Câu 5.Đốt cháy 30,6 gam hỗn hợp X gồm andehit axetic;vinyl axetat,axit
isobutyric thu được 31,36 lít CO
2
(đktc).Số mol vinyl axetat trong hỗn hợp là:
A.0,1 B.0,2 C.0.3 D.0.15
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC
2
H
5
thu
được 4,256 lít CO
2
(đktc) và 2,52 gam H
2
O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản
ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH , thu được 0,46 gam ancol và m gam muối.
Giá trị của m là:
A. 2,35 gam B. 2,484 gam C. 2,62 gam D. 2,42 gam
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng
dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lit khí O
2
(đktc) thu được 6,72 lít khí CO
2
(đktc) và
9,90 gam H
2
O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H
2
SO
OH hoặc C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH
C. C
2
H
5
OH hoặc C
3
H
7
OH D. CH
3
OH
Bài 11: Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác đem đốt
cháy m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P
2
O
5
bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng a gam bình 2 tăng (a + 3,64)
gam.Thành phần % khối lượng axit có số nguyên tử cacbon nhỏ trong hỗn hợp X
là:
A.30,14% B.33,33% C.69,68% D.66,67%
5
NH
2
C. C
3
H
7
NH
2
D. C
4
H
9
NH
2
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lit CO
2
, 2,8
lit N
2
( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H
2
O.CTPT của X là:
A. C
4
H
9
N B. C
3
H
BTNT.C Trongm
CO C
n 0,055 n 0,055(mol)= → =
BTKL
a
m m(C,H,O) 0,055.12 .2 0,06.16
18
→ = = + +
∑
Cách 1 : Dùng BTKL ta có
2
BTKL
O
m
a
1,62 0,045.32 2,42 a a 0,72
9
→ + + = + → =
142 43
142 43
Cách 2 : Dùng BTNT.O ta có
{
2 2
BTKL
RCOOH
O CO
a
0,06 0,045.2 0,055.2 a 0,72(gam)
18
→ + = + → =
V :
3
V
V :
3
2
2
2
CO
BTNT.(H C)
2
H O
4V
V :
3
17V
V :
6
+
→
Ta có :
2
2
C CO
pu
H O O
X
O X
n n 0,8(mol)
n 1,2(mol) n 2,4(mol)
n n 0,4(mol)
= =
→ = → =
= =
→ = =
2
O
2,4
V .22,4 26,88(lít)
2
Câu 5. Chọn đáp án A
Để ý thật nhanh thấy trong X số C luôn gấp 2 lần số O
Có ngay :
2
n 0,21(mol)
n 0,07(mol)
16
=
+ −
→ = =
=
2 5
RCOOC H
X
O
RCOOH
n 0,01(mol)
n 0,05(mol)
n 0,015(mol)
=
→ = →
=
2,08 0,025.40 m 0,46 0,015.18 m 2,35g→ + = + + → =
Câu 7: Chọn đáp án A
{
2
Br
axit
17
n 0,45. 0,1 0,75 mol
9
→ = − =
(k là số liên kết π trong A)
→Chọn C
Chú ý : Số mol Brom lớn nhất khi có este dạng HCOOR
Câu 9: Chọn đáp án B
Dễ dàng suy ra R là Na
Ta có:
2
3
2 3
2
CO
CH COONa
Na CO
H O
NaOH
n 0,11(mol)
n 0,1(mol)
n 0,09(mol)
n 0,19(mol)
n 0,08(mol)
m m
RCH OH RCH OH
m m
O RCOOH
21
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Bài 11: Chọn đáp án A
Ta có:
4 8 2
2
5 10 2
X
C H O
CO
C H O
n 0,03(mol)
n 0,01(mol)
n 0,14(mol)
a 3,64 a
n 0,02(mol)
a 2,52
18 44
=
=
→ = →
+
=
−
→ = → =
2
OH NH
n 0,06(mol) n 0,06(mol)
Khi đó:
+ = = → =
A A
4,05
M 36,5 67,5 M 31
0,6
Câu 14: Chọn đáp án D
Ta có:
2
2
BTNT.N
N a min
BTNT.C
CO
BTNT.H
H O H
n 0,25(mol) n 0,25(mol) N 1
0,75
n 0,75(mol) C 3
0,25
2,25
n 1,125(mol) n 2,25(mol) H 9
0,25
n 0,06(mol) n 0,12(mol)
n 0,09(mol)
→
X có 1 amin đơn chức và 1 amin 2 chức
Với thí nghiệm đốt cháy 0,09 mol X
Ta có:
−
+ = =
→ →
− − + = =
1 2
2 2 2
R NH : a(mol)
a b 0,09 a 0,06(mol)
H N R NH : b(mol) a 2b 0,12 b 0,03(mol)
22
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
Dễ dàng suy ra 1,22 gam X có
−
− −
=
=
Trong Hóa Học số lượng các bài toán liên quan tới sự thay đổi số oxi hóa là rất
nhiều.Công thức áp dụng thì rất ngắn
e e
n n
+ −
=
∑ ∑
tuy nhiên sức mạnh của nó
thì rất ghê gớm. Điều quan trọng nhất khi các bạn áp dụng định luật này là phải các
định đúng.
Chất nhường e (chất khử) là những chất nào?
Chất nhận e (chất oxi hóa) là những chất nào?
Chú ý khi giải bài tập:
– Xác định nhanh tất cả các nguyên tố thay đổi số oxh (không quan tâm tới
chất không thay đổi)
– Viết chính xác quá trình nhường nhận electron (nên nhớ thuộc lòng).
– Kết hợp linh hoạt với Bảo toàn nguyên tố.
– Áp dụng công thức
e e
n n
− +
=
∑ ∑
.
– Chú ý với những trường hợp về axit HNO
3
tạo ra muối NH
4
NO
3
+
+
+ + +
→
→
→
23
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO
3
loãng dư thu được hỗn
hợp khí gồm 0,015 mol N
2
O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni).
Tính m.
A. 13,5 g B. 0,81 g C. 8,1 g D. 1,35 g
Ta có:
=
→ = + =
=
e
NH
N
n 0,46(mol) n 1,38(mol)
n 0,03(mol)
1,38 0,54
n 0,54(mol) n 0,105(mol)
n 0,03(mol)
8
+
−
+
= → =
=
−
→ = → = =
=
∑
n y(mol)
=
→ + =
=
Ta có:
2
NO
BTE
NO
n 0,0175(mol)
3x 2y 0,0175.4 x y 0,07(mol)
n 0,0175(mol)
=
→ = + → = =
=
Câu 2: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe
2
O
3
nung nóng được chất khí B và
hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe
2
+
→
−
BTNT(O C)
Fe : 0,12(mol) Fe : 0,12(mol)
D
O : a(mol) O : a 0,06(mol)
→ = − + → =
BTE
0,12.3 2(a 0,06) 0,18.2 a 0,06(mol)
Chú ý : (Đề chưa chặt chẽ vì D chỉ là Fe).
+
→ → = =
+
2 3
BTNT( Fe O) BTKL
Fe O : 0,02(mol)
0,08.56
%Fe 58,33%
0,12.56 0,06.16
Fe : 0,08(mol)
→ Chọn A
Câu 3: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe
3 3
BTNT.Fe
Fe(NO )
m a(56 62.3)→ = +
BTE
NO
3a 2b 0,02.3
n 0,02(mol)
a(56 62.3) 56a 16b 16,68
→ = +
= →
+ = + +
BTNT.Fe
a 0,1 m 0,05.160 8g→ = → = =
→ Chọn A
Câu 4: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl
2
, thu được 18,3 gam chất rắn
X. Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO
3
dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được m gam chắt rắn. Giá trị của m là:
A. 28,7. B. 43,2. C. 56,5. D. 71,9.
−
= → = =
BTKL
Fe Cl
bó tay mặc dù bản chất nó rất đơn giản.Mình xin lấy một ví dụ rât đơn giản như
sau.Đảm bảo các bản sẽ không thể không hiểu.
Giả sử : Sắt có 1 triệu ,Sắt cho Clo 0,2 triệu như vậy lúc này Sắt còn 0,8 triệu và
Clo có 0,2 triệu.Rồi sau đó cả Clo và Sắt đưa toàn bộ số tiền này cho KMnO
4
.Như
vậy cuối cùng ta thấy chỉ có Fe nhường tiền và KMnO
4
còn Clo chẳng làm gì ở đây
cả.Trong hóa học ta cần phải để ý những chất nhiễu kiểu như Clo trong ví dụ trên.
Các bạn xem thêm các ví dụ này nhé .
Câu 1: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản ứng
nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO
3
được
hỗn hợp khí gồm NO và NO
2
có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí
NO và NO
2
lần lượt là:
A. 0,224 lít và 0,672 lít. B. 0,672 lít và 0,224 lít.
C. 2,24 lít và 6,72 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít.
Trong ví dụ trên ta chỉ quan tâm tới sự thay đổi số oxi hóa của Al với Fe và Cu
không cần quan tâm.Vì cuối cùng các nguyên tố đều lên số oxi hóa cao nhất.
Ta có ngay :
trong dung dịch HNO
3
đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO
2
có
tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là:
A. 20,16 lít. B. 17,92 lít. C. 16,8 lít. D. 4,48 lít.
Ta có ngay :
2
Al e
NO
NO
n 0,4(mol) n 1,2(mol)
n a(mol)
n 3a(mol)
+
= → =
=
=
∑
BTE
1,2 6a a 0,02(mol)→ = → =
→ Chọn B
Câu 3: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl
2
− = →
→ + =
BTKL
BTE
Al : a(mol) 27a 56b 13,8
16,2 2,4 13,8
Fe : b(mol)
3a 3b 0,21.5
=
→
=
a 0,2(mol)
b 0,15(mol)
+
→ = =
0,15.56 2,4
%Fe 66,67%
16,2
BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 16,56 gam Mg bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu
4
. Hòa
tan hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được 4,368 lít NO
2
(sản phẩm khử
duy nhất ở đktc). Tính m ?
A.12 B.8 C.20 D.24
Câu 4: Cho 14,8(g) hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, t
0
dư, sau
phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 10,8(g). Tính thể tích khí thu được ở
(0
0
C, 2 atm). Biết khí đó không cho phản ứng với dung dịch CuCl
2
.
A. 17,92(l) B. 8,96(l) C. 2,24 (l) D. 4,48 (l)
Câu 5: Cho 20 gam hh X gồm Cu, Fe, Al, Mg tan hoàn toàn trong dd HNO
3
loang
nóng dư thu được dd Y và 8,96 lit khí NO duy nhất .Cho dd NaOH vào dd Y đến
khi kết tủa hoàn toàn. Các cation kim loại thì thu được kết tủa Z. Nung Z đến khối
lượng không đổi thu được m gam hh các oxit. m có giá trị là:
A. 39,2 B. 23,2 C. 26,4 D. 29,6