Phân tích chi phí và một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc giai đoạn 2001 2005 - Pdf 29

Bộ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
____
* * *
_____
PHAN THỊ LÊ TUYÊN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ MỘT s ố KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY c ổ PHAN VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2001- 2005
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001- 2006)
Người hướng dẫn : Th.s TỪ HỔNG ANH
Nơi thực hiện : TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN QUẢN LÝ KINH TẾ DƯỢC
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAM v ĩ n h p h ú c
Thời gian thực hiện: Tháng 3- 5/2006
/; 4iỊÁũJ0r ,
7ôà nòi, thánạ. 5/2006.
LỜ3 CĂrn 0R
Nhân dịp hoàn thành khoá luận em xin chân thành cảm ơn cô giáo-
Thạc sĩ Từ Hồng Anh, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành khoá luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình,
người thầy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý
Kinh tế Dược đã giảng dạy, tạo điều kiện để em hoàn thành khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo và các
thầy cô giáo trong các Bộ môn, Phòng ban khác của trường Đại Học Dược
Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ em trong xuất thời gian em theo học tại
trường.
Em cũng xin chân thành cảm ơn DS. Đỗ Văn Doanh- Giám đốc công
ty cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại các phòng ban của công ty cổ phần

16
1.4. Giới thiệu chung về công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

17
PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu 20
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN

22
3.1. Kết quả nghiên cứu 22
3.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCPĐP Vĩnh Phúc 22
3.1.2. Cơ cấu giá thành thuốc do công ty sản xuất

30
3.2. Bàn ỉuận 38
3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

38
3.2.2.Cơ cấu giá thành thuốc do công ty sản xuất

42
MỤC LỤC
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
4.1. Kết luận
4.2. Đề xuất
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Khối các nước Đông nam Châu Á
CTCPDP

1.2
Giá trị sản xuất của các nhà máy đạt GMP và chưa đạt GMP
5
1.3
Số đăng ký thuốc trong nước/ nhóm tác dụng dược lý
8
1.4
Số đăng ký thuốc trong nước trên cùng hoạt chất 9
3.1
Kết quả hoat đông sản xuất kinh doanh của Vinphaco từ 2001-'
22
3.2 Cơ cấu bán hàng theo tính chất hoạt động
23
3.3
Cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Vinphaco
26
3.4
Nộp ngân sách nhà nước và thu nhập bình quân CBCNV công t
27
3.5
Cơ cấu giá thành sản phẩm từ 2001- 2005
30
3.6
DTSX của Vinphaco so với DTSX của ngành công nghiệp dược
40
DANH MỤC HÌNH
STT
TÊN HÌNH
Trang
1.1

Biểu đồ thể hiện khấu hao TSCĐ giai đoạn 2001- 2005
33
3.8
Biểu đồ thể hiện chi phí nghiên cứu và phát triển
34
3.9
Chi phí R&D trung bình cho một sản phẩm
36
3.10
Chi phí marketing của công ty giai đoạn 2001- 2005
37
3.11
Tốc độ tăng trưởng DTSX của Vinphaco so với cả nước
40
1. Phân tích một số kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty giai đoạn 2001- 2005.
2. Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thuốc do
công ty sản xuất.
Tổng quan
1. Tình hình sản xuất thuốc ở Việt Nam.
2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp dược
Việt Nam.
3. Phân tích chi phí và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
4. Giới thiệu chung về công ty cổ phần dược phẩm
Vĩnh Phúc.'
Đối tượng NC
Các báo cáo của công ty Vinphaco giai
đoạn 2001- 2005, bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh quý IV từ

lại cho các nhà quản lý cái nhìn chính xác về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, những cơ hội và điều kiện để phát triển cũng như những tồn tại mặt
yếu kém cần khắc phục. Theo phương trình kinh tế cơ bản, Lợi nhuận=
Doanh thu- Chi phí. Để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp cần tăng doanh thu
hoặc giảm chi phí. Trong đó, tăng doanh thu phụ thuộc nhu cầu thị trường,
khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu đó và nhiều khi nó chỉ là hệ
quả của việc tiết kiệm chi phí. Giảm chi phí vừa trực tiếp làm gia tăng lợi
nhuận vừa góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của DN trên thương trường nhờ đó doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng
hơn.
Công ty dược- vật tư y tế Vĩnh Phúc tái lập vào tháng 3- 1997, là doanh
nghiệp luôn hoạt động có hiệu quả, doanh thu, lợi nhuận liên tục tăng qua
các năm, đời sống của cán bộ công nhân viên được đảm bảo và nâng
cao.Trong vài năm gần đây, công ty mở rộng kinh doanh thương mại, kinh
doanh nhập khẩu, đặc biệt chú trọng đầu tư các dây truyền sản xuất đạt GMP
để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng toàn
ngành công nghiệp dược Việt Nam hoàn thành mục tiêu trong “ Chiến lược
phát triển ngành dược giai đoạn đến 2010”.
1
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh
Phúc- một doanh nghiệp nhỏ, mới lên và đang trên đà tăng trưởng mạnh em
xin thực hiện đề tài: “ Phân tích chi phí và mật sô kết quả hoạt động kỉnh
doanh của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2005”
với các mục tiêu sau:
1) Phân tích một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2001-2005.
2) Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thuốc do công ty sản xuất giai
đoạn 2001-2005.
Từ những phân tích trên đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của công ty trong thời gian tới.

39,74
2004 707.535
305.950 126,48
43,24
9/2005 600.315
287.974 113,13
49,97
( Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam)
Trị giá sản xuất trong nước liên tục tăng qua các năm, năm 2004 tăng
26% so với năm 2003. Chín tháng đẩu năm 2005 trị giá sản xuất là 288 triệu
USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2004, chiếm 49% (tính theo giá trị) nhu
cầu thuốc của cả nước (thực tế tương đươngvới một số lượng lớn các chủng
loại thuốc trong nước vì giá thuốc trong nước rất rẻ so với thuốc nhập khẩu
có cùng hoạt chất) [10].
Đến tháng 9/ 2005 cả nước có 174 nhà máy sản xuất thuốc tân dược, hơn
ti
300 cơ sở, tổ hợp sản xuất thuốc đông y và thuốc từ dược liệu. Trong đó,
doanh thu sản xuất trong nước tăng trưởng mạnh là nhờ đóng góp rất lớn của
3
các cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). Từ khi Bộ Y Tế
ban hành QĐ 151/BYT ngày 09/09/1996 về việc “ Triển khai áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành sản xuất thuốc tốt của khối ASEAN” thì
số lượng các cơ sở sản xuất đạt GMP không ngừng tăng lên.
Sô' lượng
Hình 1.1. Sô lượng các cơ sở đạt tiêu chuấn GMP qua các năm
ị Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam)
Số lượng các nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP đều tăng qua các năm trong
đó đa số là các cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP- ASEAN. Trong tổng số 54 cơ sở
đạt GMP có 29 doanh nghiệp nhà nước (chiếm 54%); 8 doanh nghiệp tư
nhân trong nước và 17 nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài ( liên doanh hoặc

Năng lực sản xuất của các cơ sở đạt GMP lớn hơn rất nhiều các cơ sở sản
xuất không đạt GMP. Chỉ chiếm với 54 trên tổng số 174 cơ sở (31% về số
lượng) nhưng lại chiếm 86% về giá trị sản xuất [10].
Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư các dây chuyền sản xuất Đạt GMP là
5
một biện pháp quan trọng để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền sản
xuất dược phẩm của nước ta. Có như vậy mới nâng cao chất lượng thuốc
nhằm thực hiện tốt mục tiêu y tế của ngành đặt ra với các doanh nghiệp.
Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh của Dược phẩm Việt Nam trong khu
vực ASEAN và tiến trình hội nhập toàn cầu. Ngày 05/07/2005, Bộ Y Tế đã
ban hành quyết định số 19/ 2005/QĐ- BYT, trong đó quy định đến hết ngày
31/12/2007, tất cả các cơ sở sản xuất thuốc tân dược phải triển khai áp dụng
và phải đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP- WHO, hết ngày 31/12/2010 tất cả
các cơ sở sản xuất từ dược liệu phải đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-
WHO [4].
Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP đang có ưu thế lớn trong nghiên
cứu, phát triển sản xuất, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, để có thể tiếp tục
hoạt động trong thời gian tới các nhà máy mới đạt GMP- ASEAN cần tập
trung đầu tư máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dây truyền công nghệ nguồn
nguyên liệu, nhân lực và khả năng quản lý để có thể xây dựng cơ sở theo tiêu
chuẩn GMP của Tổ chức y tế thế giới [7].
Trị giá sản xuất của các nhà máy đạt GMP là rất lớn tuy nhiên cũng chỉ có
một số ít cơ sở đầu tư dây truyền sản xuất các dạng bào chế mới như: viên
sủi, nang mềm, vi nang, bột pha tiêm đông khô, dạng thuốc phun sương, viên
có tác dụng kéo dài và các loại dịch truyền chất lượng cao Còn lại đa số các
dây truyền được đầu tư vẫn tập trung vào các dạng bào chế đơn giản, sản xuất
các loại thuốc thông thường có nhiều trùng lặp, chưa sản xuất được các dạng
bào chế đặc biệt, các thuốc chuyên khoa đặc trị [10].
6
ITiuốc tiêm bột

8%
z/m/i 1.4. Cơ cấu đầu tư dây truyền GMP
( Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam)
Công nghiệp dược ngày càng phát triển nhưng xét về cơ cấu, các xí
nghiệp sản xuất trong nước cũng như các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài
chủ yếu vẫn đầu tư sản xuất các loại thuốc thông thường, trùng lặp, chưa chú
trọng đầu tư nghiên cứu đưa và sản xuất các thuốc chuyên khoa đặc trị, các
dạng bào chế mơi, đặc biệt. Hiện tại có tới 50% dây truyền sản xuất thuốc
viên thông thường, hơn 20% sản xuất thuốc kem, mỡ dùng ngoài, 9% sản
xuất thuốc nước [10].
Trên thị trường dược phẩm Việt Nam tính đến tháng 9/ 2005 có 9046
số đăng ký thuốc sản xuất trong nước. Trong đó, có 32% thuốc y học cổ
truyền, không phân loại theo nhóm tác dụng dược lý còn lại trong tổng số các
thuốc tân dược được cấp số đăng ký thì nhiều nhất là kháng sinh chiếm
khoảng 19%, sau đó là thuốc bổ và vitamin 12%, hạ nhiệt giảm đau 10%,
trong khi đó các thuốc chuyên khoa như tim mạch, tâm thần, gan mật chiếm
dưới 1%, các thuốc như nội tiết, enzym, chống ung thư, miễn dịch chỉ chiếm
dưới 0,01% [10].
7
Bảng 1.3. Sô đăng ký thuốc trong nước/ Nhóm tác dụng dược lý.
STT
Nhóm dược lý
Số đăng ký
Tỷ lệ/ tổng (%)
1
Chống nhiễm khuẩn- nhiễm KST
1752
19,37
2
Vitamin, thuốc bổ

ị Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam)
* Cơ cấu SDK theo nhóm tác dụng dược lý thuốc sản xuất trong nước
không phù hợp với mô hình bệnh tật của nước ta hiện nay (vừa đặc trưng của
một nước nghèo với các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng và tỷ lệ suy
dinh dưỡng cao vừa mang tính chất của một nước công nghiệp hoá hiện đại
hoá với tỷ lệ xuất hiện ngày càng lớn các bệnh như: Tim mạch, đái đường,
ung thư, tâm thần, Aids ) [2].
Sản xuất trong nước với 6786 số đăng ký thuốc tân dược chỉ tập trung
ở 422 hoạt chất nên trên thị trường đang tồn tại rất nhiều biệt dược có cùng
hoạt chất. Nhiều hoạt chất có tới trên 100 số thuốc nội đang lưa hành trên thị
trường. Điển hình là một số kháng sinh, thuốc hạ nhiệt giảm đau và các loại
Vitamin [10]
8
Bảng 1.4. Số lượng đăng ký thuốc trên cùng hoạt chất tại thời điểm tháng
9/2005
STT
Tên hoạt chất
SDK được
cấp
Tỷ lệ trên
tổng số (%)
1
Paracetamol
266
3,8
2
Vitamin c
172
2,5
3

nhuận cao, khả năng quay vòng vốn nhanh. Sản xuất mang tính tự phát, chưa
có quy hoạch hệ thống doanh nghiệp sản xuất thuốc, đầu tư cho cơ cấu sản
phẩm không hợp lý [6].
Các doanh nghiệp sản xuất trong nước chỉ tập chung vào bộ phận thị
trường có thu nhập nhấp. Hơn 90% thuốc nội là thuốc thiết yếu, thuốc
generic, có ưu điểm là phục vụ tốt chăm sóc sức khoẻ cộng đồng nhưng chưa
đáp ứng được nhu cầu thuốc cho mô hình bệnh tật phức tạp của nước ta hiện
nay và trong tương lai.
9
1.2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp dược Việt Nam
1.2.1. Chiến lược phát triển công nghiệp dược Việt Nam đến năm 2010,
tầm nhìn 2015 [11]

Theo quan điểm chủ đạo của Đảng và nhà nước về phát triển ngành dược
Việt Nam trở thành nghành kinh tế mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá-
hiện đại hoá. Bộ Y Tế đã đưa ra những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
trong chiến lược phát triển của ngành ở từng thời kỳ. Trong giai đoạn đến
năm 2010 có 3 mục tiêu chung được xác định với Ngành công nghiệp dược
Việt Nam gồm:
Mục tiêu 1: Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế- kỹ thuật mũi
nhọn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực
và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên có chất lượng, đảm
bảo sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ nhân dân.
Mục tiêu 2: Đảm bảo sản xuất trong nước đáp ứng được 60% giá trị tiền
thuốc vào năm 2010.
Mục tiêu 3: Phát huy tiềm năng thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ
truyền, đẩy mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu, xây
dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc
YHCT trở thành phần quan trọng của ngành công nghiệp dược Việt Nam,

1.2.2. Sản xuất thuốc generic, một hướng đi cho ngành công nghiệp dược
Việt Nam
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, là sự hết tinh của rất nhiều ngành
khoa học nên với thực trạng yà những tồn tại của công nghiệp dược nước ta
hiện nay Việt Nam không thể trong một thời gian ngắn có thể theo kịp các
nước tiên tiến và trở thành một nước tự túc nguyên liệu làm thuốc. Trước mắt
cần đẩy mạnh công nghệ bào chế để có thể cung cấp thuốc sản xuất trong
nước phù hợp mô hình bệnh tật và có giá chấp nhận được với người dân như
“Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến 2010” của Thủ tướng Chính
11
phủ đã đề ra. Bên cạnh việc đầu tư nghiên cứu sản xuất thuốc có nguồn gốc
dược liệu dựa trên những di sản quý báu y học cổ truyền, một hướng đi cần
được tiếp cận trong bối cảnh VN tham gia vào quá trình hội nhập và toàn cầu
hoá là nghiên cứu đón đầu để sản xuất thuốc generic từ các hoạt chất độc
quyền hết thời gian bảo hộ trong vòng 5-10 năm tới [2], [12].
• Cơ hội trong sản xuất thuốc generic [11], [12]
Mỗi năm trên thế giới có một số lượng khá các hoạt chất hết bản quyền
sở hữu trí tuệ với doanh thu mỗi thuốc khoảng 2 tỉ USD. Sau khi các hoạt
chất hết bản quyền nhu cầu sử dụng chúng vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Triển khai nghiên cứu và đưa sản xuất các generic mới, giá rẻ đáp ứng nhu
cầu của thị trường là một lĩnh vực đầy tiềm năng với các nhà sản xuất dược
phẩm trên toàn thế giới.
Ở Châu Á, triển vọng về thị trường thuốc generic giá rẻ là rất sáng sủa.
Do ngân sách y tế luôn thiếu hụt, các Chính phủ buộc phải khống chế chi phí
của các bệnh viện bằng cách khuyến khích sử dụng generic.
Trong thị trường dược phẩm các nước có thu nhập thấp, thuốc generic
luôn chiếm tỷ trọng cao vì đây là giải pháp lựa chọn để người dân các nước
này tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của Tổ chức y tế thế giới.
Với các nước trong khu vực ASEAN, thị trường dược phẩm có một đặc điểm
chung là thuốc generic chiếm thị phần lớn, bình quân khoảng 40% trong đó

dược chất độc quyền sẽ chuyển thành generic trong từng thời kỳ
Xem xét danh mục các hoạt chất mà các doanh nghiệp của tổng công ty
dược Việt Nam đưa vào sản xuất trong năm 2004 thấy xuất hiện duy nhất
Fluticasone trên tổng số 21 hoạt chất hết bản quyền trong các năm 2002-
2003.
- Trong giai đoạn hiện này ngành dược chưa có những tổ chức cung cấp
thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp về tình hình thị trường dược phẩm
thế giới và khu vực, cung cấp các dịch vụ nghiên cứu và phát triển.
• Giải pháp để đưa thuốc generic mới vào sản xuất [11], [12]
13
Các nhà sản xuất trong nước cần phải đi tắt đón đầu bằng cách:
- Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu danh mục hoạt chất bảo hộ ít nhất 5 năm
trước khi hết thời hạn hiệu lực sở hữu trí tuệ tạo thời cơ lựa chọn những thuốc
phù hợp với mô hình bệnh tật và nhu cầu của thị trường
- Có các giải pháp triển khai, tổ chức nghiên cứu đón đầu một cách toàn
diện để đảm bảo các sản phẩm generic này có giá trị trữa bệnh tương đương
các biệt dược như: dạng, quy trình, kỹ thuật bào chế, tiêu chuẩn chất lượng,
tương đương sinh học, độ ổn định, sinh khả dụng.
1.3. Phân tích chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Một sô chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
I.3.I.I. Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá [5]
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
hàng hoá. Qua tiêu thụ hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái
tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành.
Thông qua tiêu thụ tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá ờ doanh nghiệp
mới được thị trường thừa nhận. Doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận và bù
đắp toàn bộ chi phí. Để đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ
nhằm phát hiện những ưu điểm và những tồn tại trong công tác này. Từ đó,
khắc phục mặt còn tồn tại, khai thác tiềm năng sẵn có giúp cho công tác tiêu

Lợi nhuận tuyệt đối không thể phản ánh mức độ hiệu quả sản xuất kinh
doanh, vì chỉ tiêu này không chỉ chịu ảnh hưởng của bản thân chất lượng
công tác của DN mà còn chịu ảnh hưởng của quy mô sản xuất của DN. Chính
vì vậy để đánh giá đúng kết quả kinh doanh của DN cần sử dụng chỉ tiêu tỷ
suất lợi nhuận. Nội dung phân tích tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
Phân tích tình hình lãi suất chung của DN.
Tỷ suất lợi nhuận dựa trên doanh số bán ra, được xác định bằng công
thức: Tỷ suất lợi nhuận= Lợi nhuận/ Doanh thu X 100.
Phân tích lãi suất sản phẩm tiêu thụ với lãi suất sản xuất.
15
- Lãi suất của sản phẩm sản xuất là tỷ lệ giữa lợi nhuận từ sản phẩm sản
xuất với giá thành toàn bộ của sản phẩm sản xuất.
- Lãi suất của sản phẩm tiêu thụ là tỷ lệ giữa sản phẩm tiêu thụ với giá
thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
So sánh lãi suất giữa hai nhóm sản phẩm này để thấy được sự đồng bộ,
cân đối hay không cân đối giữa các nhóm hàng. Sự so sánh này sẽ giúp
doanh nghiệp xác định nhóm hàng mang lại hiệu quả cao và chú trọng vào
đầu tư, phát triển.
I.3.I.3. Thu nhập bình quân của CBCNV
Doanh nghiệp hoạt động không chỉ tính đến lợi nhuận mà phải tính đến
việc đảm bảo đời sống cho CBCNV thông qua lương và các khoản khác. Có
như vậy thì người lao động mới gắn bó với DN và mới thể hiện sự hoạt động
ổn định và hiệu quả của DN [1].
1.3.1.4 Nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả[l].
1.3.2. Phân tích chi phí [1], [7]
Tối đa hoá lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các DN, để đạt được
mục tiêu này các nhà quản trị cần phải thấy được hoạt động của họ sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến lợi nhuận.

lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng chiếm lĩnh khu vực kinh doanh xuất
nhập khẩu. Công ty tiến hành đầu tư xây dựng xưởng sản xuất thuốc tiêm
hiện đại theo tiêu chuẩn GMP- ASEAN đã hoàn thành và đi vào hoạt động từ
tháng 11/2004. Hiên tại công ty đang triển khai xây dựng phòng kiểm
nghiệm thuốc theo định hướng GLP, kho bảo quản thuốc theo định hướng
GSP, xưởng sản xuất thuốc viên theo tiêu chuẩn GMP- ASEAN dự kiến sẽ đi
vào hoạt động trong năm 2006 để đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường,
nâng cao hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Các sản phẩm và dịch vụ của công ty đã được thị trường chấp nhận.
ẠA\-{olC\


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status