Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về văn hoá……………………………………………….…1
2. Đặc trưng cơ bản của văn hoá…………………………………………2
3. Vai trò của văn hoá……………………………………………………3
4. Các mức độ của văn hoá……………………………………………….4
5. Văn hoá doanh nghiệp………………………………………………….5
Kết luận
PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1. Khái niệm về đạo đức kinh doanh…………………………………….7
2. Nhận diện các vấn đề đạo đức kinh doanh…………………………….8
3. Ảnh hưởng của các chuẩn mực đạo đức đến xây dựng văn hóa doanh
nghiệp……………………………………………………………………9
Kết luận
PHẦN 3: XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1. Năm yêu cầu xây dựng văn hoá doanh nghiệp………………………13
2. Nội dung cơ bản c ủa việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp…………14
3. Bảy bước để xây dựng văn hoá thành công………………………… 16
Kết luận
PHẦN 4: XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1. Biểu hiện của đạo đức trong kinh doanh………………………….16
2. Xây dựng đạo đức trong kinh doanh……………………………….21
Kết luận
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về văn hoá
Trước hết, văn hoá là những điều tốt đẹp nhất của dân tộc, là động lực duy trì truyền
thống văn hoá qua nhiều thế hệ và là suy nghĩ phổ biến của mọi dân tộc trên thế giới. Văn
hoá được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về văn
hoá.
học vấn là bằng cấp.
1.2 Phân biệt văn hóa với văn minh
2
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
Văn hoá là ứng xử, là đối nhân xử thế , bao gồm các giá trị vật chất và giá trị tinh thần
và mang tính quốc gia, dân tôc riêng biệt.
Văn minh là phương tiện, chỉ là giá trị vật chất nghiêng về yếu tố khóa học kỹ thuật và
mang tính toàn cầu, toàn nhân loại
1.3 Các bộ phận cấu thành của văn hóa:
Văn hoá đươc cấu thành bới các yếu tố sau:
- Các thông tục
- Các phong tục tập quán
- Ngôn ngữ
- Tôn giáo
- Các chuẩn mực đạo đức
- Các giá trị, quan điểm và lối sống
- Giáo dục
- Nghệ thuật ( Kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc, hội hoạ )
- Các thể chế xã hội:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Cơ sở tôn giáo, nhà thờ
+ Công sở
+ Cơ kinh doanh
+ Thể chế chính trị
2. Đặc trưng cơ bản của văn hoá
Bốn đặc trưng cơ bản của văn hóa
2.1 Tính hệ thống của văn hóa
Mọi sự vật, khái niệm quanh ta tự thân đều là những hệ thống. Tuy nhiên, văn hoá như
3
2.4 Tính lịch sử của văn hóa
Tự nhiên được biến thành văn hóa là nhờ có hoạt động xã hội - sáng tạo của con người.
Nhờ có hoạt động này mà các giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá. Bản thân
các hoạt động cũng chính là các giá trị văn hoá. Sự tích lũy các giá trị tạo nên đặc điểm
thứ ba của văn hoá là tính lịch sử.
Tính lịch sử tạo ra tính ổn định của văn hoá.
Tính lịch sử cần để phân biệt văn hóa như cái được tích lũy lâu đời với văn minh như
cái chỉ trình độ phát triển ở một thời điểm nhất định.
3. Vai trò của văn hoá
3.1 Văn hóa- dầu nhờn xã hội
3.2 Văn hóa quyết định hành vi của con người.
4
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
3.3 Văn hóa quyết định nhân quan và cách nhận thức thế giới của con người.
4. Các mức độ của văn hoá
Xét về mức độ văn hoá tồn tại hai hình thức đó là
- Văn hoá quốc gia
- Văn hoá tổ chức
4.1 Văn hóa quốc gia
Văn hoá quốc gia : văn hoá dân tộc là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với một
dân tộc khác. Từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất, đến những phong tục tập quán tín
ngưỡng, lối sống và lao động
Các loại hình văn hóa quốc gia
- Văn hoá phương Đông
- Văn hoá phương Tây
4.1.1 Đặc trưng của văn hóa phương Tây
- Duy lý: lý tính, rõ ràng, pháp trị. Phản ứng thiên về đúng sai phải trái
- Năng động: khám phá bộc lộ, tấn công, chính thức
- Khóa học chính xác, đề cao tư tưởng.
- Cứng: loại trừ lựa chon tìm cái hợp lý.
mới mẻ của vấn đề, tình trạng chưa thống nhất về cách tiếp cận, mối quan tâm, phạm vi
ảnh hưởng và vận dụng ngày càng rộng của những khái niệm này.
Trong Giáo trình Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân có viết : Văn hoá doanh nghiệp được định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa,
giá trị,niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một
tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của
các thành viên.Văn hoá kinh doanh thể hiện sự đồng thuận về quan điểm, sự thống nhất
trong cách tiếp cận và trong hành vi của các thành viên một doanh nghiệp. Nó có tác
6
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
dụng giúp phân biệt giữa doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác. Chúng được mọi
thành viên trong doanh nghiệp chấp thuận có ảnh hưởng trực tiếp, hàng ngày đến hành
động và việc ra quyết định của từng người và được hướng dẫn cho những thành viên mới
để tôn trọng và làm theo. Chính vì vậy chúng còn được gọi là “bản sắc riêng” hay “bản
sắc văn hoá” của một doanh nghiệp mà mọi người có thể xác định được và thông qua đó
có thể nhận ra được quan điểm và triết lý đạo đức của một doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp tạo điều kiện cho các thành viên nhận ra được những sắc thái
riêng mà một doanh nghiệp muốn vươn tới. Nó cúng tạo ra sự cam kết tự nguyện đối với
những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mỗi cá nhân. Chúng giúp các
thành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động của doanh nghiệp.
5.1 Các bộ phận hợp thành văn hóa doanh nghiệp
- Triết lý kinh doanh
- Đạo đức kinh doanh
- Hệ thống sản phẩm
- Thể chế hoạt động của doanh nghiệp
* Phong cách lanh đạo
* Phong cách làm việc
* Hệ thống các qui chế, qui trình sản xuất kinh doanh và đời sống.
* Hệ thống giao tiếp và quan hệ ứng xử nội bộ, khách hàng và xã hội
5.2 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
- Nội dung các chuẩn mực đạo đức thay đổi theo điều kiện lịch sử cụ thể.
Đạo đức khác với pháp luật: đạo đức không có tính cưỡng bức, cưỡng chế mà mang
tính tự nguyện.
1.2. Khái niệm đạo đức kinh doanh.
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích lợi nhuận thông
qua các hoạt động kinh doanh như: Quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất…
Đạo đức kinh doanh là các nguyên tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, đánh giá, hướng
dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh, trong điều kiện môi trường kinh
doanh của cá nhân và tổ chức đó.
Vi phạm đạo đức kinh doanh tại quốc gia này, nhưng có thể đối với tại một quốc gia
8
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
khác là không vi phạm.
Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh
doanh.
Đạo đức kinh doanh là một dạng của đạo đức nghề nghiệp
1.2 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
+ Về mặt kinh tế xã hội:
- Chủ nghĩa tập thể.
- Lao động tự giác-sáng tạo
- Yêu nước kết hợp với tinh thần quốc tế.
- Chủ nghĩa nhân đạo
+ Xét về mặt cá nhân:
- Tính trung thực
- Tính khiêm tốn
- Tôn trọng con người
- Lòng dũng cảm
- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu
quả gắn với trách nhiệm xã hội.
- Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt
thành viên tổ chức nhận thức rõ điều đó và thể hiện cụ thể trong hành
vi lao động của họ. Chúng đề cao các giá trị hay hành vi mong muốn
cũng như bác bỏ hành vi vi phạm những nguyên tắc cơ bản nhất định.
Nhiều doanh nghiệp đã nhấn mạnh những giá trị đạo đức cơ bản cần
tôn trọng ở ngay trong tuyên bố sứ mệnh của mình. Bởi vì những tuyên
bố về sứ mệnh có thể trở thành công cụ quản lý hữu hiệu đối với giá trị
về tổ chức của doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp đã thiết lập được các hệ thống chuẩn mực về đạo
đức bắt đầu chuyển
sang việc giáo dục đạo đức. Việc giáo dục đạo đức của nhân viên được
coi như bước tiếp theo của việc chuyển hoá các tiêu chuẩn đạo đức vào
hành vi thông qua việc hướng dẫn phương pháp ra quyết định định
hướng đạo đức. Giáo dục về đạo đức thường được tổ chức chủ yếu cho
những người quản lý, những người có trách nhiệm ra quyết định hành
động trong doanh nghiệp. Ở một số doanh nghiệp, những người quản
lý còn được giảng giải về các giai đoạn của quá trình phát triển đạo đức
và nhân cách con người. Giáo dục về đạo đức trở thành chất xúc tác
quan trọng cho việc phát triển hành vi đạo đức và nhân cách nhân viên
đồng thời với việc đạt được sự thống nhất và hài hoà giữa các cá nhân
trong một doanh nghiệp. Ngoài ra, nhiều chương trình phát triển đạo
đức kinh doanh đã được đưa vào trong các cơ chế, cơ cấu ra quyết định
10
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
liên quan đến đạo đức. Cơ chế đã được hoàn thiện hơn cho phép người
ra quyết định tự tin và tự chủ hơn khi phải ra những
quyết định khó khăn.
3.1. Nhóm chính thức và không chính thức
Mỗi doanh nghiệp luôn tồn tại những nhóm được hình thành một cách chính thứctrong
cấu trúc doanh nghiệp, hoặc phi chính thức từ mối quan hệ được phát triển giữa các cá
nhân trong công việc và giao tiếp xã hội. Cho dù được hình thành như thế nào, chúng đều
thành viên và qua đó đến các quyết định của họ trong nhóm chính thức và cơ cấu tổ chức
chính thức. Vì vậy, tuy vị trí và vị thế của những nhóm phi chính thức là không đáng kể
so với các nhóm chính thức, vai trò và tác động của chúng là tương đối quan trọng trong
tổ chức. Do hầu hết các nhóm phi chính thức đều gây ảnh hưởng đối với thành viên bằng
những giá trị và sự ủng hộ về tinh thần, ảnh hưởng của chúng đối với hành vi đạo đức của
các thành viên và của nhóm là rất lớn. Các nhóm phi chính thức thường hoạt động theo
cơ chế tự phát, tự quản. Chúng tự xây dựng và phát triển các kênh liên lạc riêng do
nhu cầu giao tiếp và thường là rất hiệu quả. Do những nhóm phi chính thức chỉ liên quan
đến một hay một vài khía cạnh, một người có thể đồng thời là thành viên của nhiều nhóm
khác nhau; do các nhóm không có quyền lực giải quyết vấn đề, sự khác biệt về quan
điểm, triết lý là rất phổ biến. Đây là một cơ cấu ít được quan tâm trong tổ chức nhưng lại
có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành và phát triển đặc trưng văn hóa doanh
nghiệp và đến hiệu lực của các quyết định đạo đức và hệ thống tổ chức chính thức, do
chúng được xây dựng trên cơ sở những giá trị tinh thần.
Về phương diện đạo đức, một trong những vấn đề rất quan trọng của nhóm phi chính
thức đáng được quan tâm là tiêu chuẩn thành viên. “Tiêu chuẩn thành viên” là những
chuẩn mực về hành vi mà những người trong nhóm quy định, chính thức hoặc không
chính thức, cho những người muốn trở thành thành viên của nhóm. Tiêu chuẩn thành viên
được xác định trên cơ sở giá trị, lợi ích chung mà nhóm quan tâm. Chúng không bị ràng
buộc hay chi phối bởi bất kỳ cơ chế hay quy định chính thức của tổ chức hay cá nhân,
nhưng lại được sử dụng để (tự) xác định tính chất thành viên của một nhóm. Việc chấp
nhận hay không chấp nhận một cách tự nguyện tiêu chuẩn thành viên của một nhóm
quyết định việc một người có được những người trong một nhóm phi chính thức thừa
12
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
nhận là một thành viên của nhóm hay không. Tuy không được xác nhận bằng các quyền
lực chính thức, tiêu chuẩn nhóm có sức mạnh của quyền lực từ vị thế, vì làm cho những
thành viên của nhóm tin vào quyền lực thông tin, quyền lực liên kết và quyền lực tham
mưu của nhóm.
3.2 Đạo đức kinh doanh trong hoạt động doanh nghiệp
mốc khởi điểm của những người sáng lập. Văn hoá doanh nghiệp tài sản của doanh
nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp giảm xung đột; điều phối và kiểm soát;
tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh
Giảm xung đột
Văn hoá doanh nghiệp gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Các thành viên thống
nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động. Khi doanh nghiệp
phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người
hoà nhập và thống nhất lại với nhau.
Điều phối và kiểm soát
14
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân bằng các câu chuyện,
truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một quyết định
phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thu hẹp phạm vi các lựa chọn
phải xem xét, tạo động lực làm việc.
Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng công việc mình làm.
Văn hoá doanh nghiệp cần tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi
trường làm việc thoải mái, lành mạnh. Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có
cảm giác làm công việc có nghĩa .
Lợi thế cạnh tranh
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng hiệu quả hoạt
động và tạo sự khác biệt trên thị trường. Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp
cạnh tranh tốt trên thị trường.
Với vài trò và ý nghĩa hết sức to lớn như vậy, việc xây dựng và duy trò văn hoá doanh
nghiệp là một tất yếu trong thời đại hiện nay.
Để xây dựng văn hoá doanh nghiệp một cách hiệu quả doanh nghiệp cần phải đảm bảo
5 yêu cầu sau đây:
1.1 Thấu hiểu văn hóa
1.2 Hành động
trong thời gian gian khá dài. Giá trị được thể hiện rõ nhất thông qua người hùng và các
huyền thoại trong doanh nghiệp.
2.4 Khẩu hiệu, logo
Khẩu hiệu, logo là những câu nói cô đọng, kiến trúc và màu sắc trang trí, thôi thúc và
thu hút thể hiện được sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lãi của doanh nghiệp.Khẩu hiệu,
16
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
logo không chỉ được treo, dán khắp nơi mà cần phải được phổ biến sâu rộng để ăn sâu
vào tiềm thức mọi người. Khẩu hiệu là kim chỉ nam để định hướng và nhắc nhở hành vi
của các thành viên doanh nghiệp cũng như thu hút khách hàng.
Khẩu hiệu, logo ngoài thể hiện bản chất mong muốn của mỗi doanh nghiệp cần phải
độc đáo và khác biệt. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ giá trị nên thường thì không có,
hoặc có thì rất chung chung.
2.5 Người hùng
Một đất nước mạnh nhờ có các doanh nghiệp mạnh, một doanh nghiệp mạnh phải có
những con người mạnh. Hình ảnh người hùng của doanh nghiệp đóng vài trò then chốt
cho sự thành công của doanh nghiệp.
3. Bảy bước để xây dựng văn hoá thành công
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một quá trình tổng thể chứ không phải chỉ là việc đưa
một giá trị một cách đơn lẻ rời rạc, không phải là ngày một ngày hai, có nhiều mô hình
được các nhà nghiên cứu đề xuất. Qua thực tế các doanh nghiệp xây dựng thành công văn
hoá doanh nghiệp đã rút ra kinh nghiệm là cần tiến hành 7 bước cụ thể như sau:
3.1 Đặt ra một định hướng và tầm nhìn mang tính chiến lược
3.2 Xây dựng cách đánh gia rõ ràng về hiệu quả hoạt động của công ty
3.3 Thực hiện những mục tiêu đề ra
3.4 Thực hiện khen thưởng trên cơ sở công bằng
3.5 Tạo ra một môi trường làm việc trong sạch và cởi mở
3.6 Loại bỏ vấn đề tranh gianh quyền lực trong công ty
3.7 Xây dựng một tinh thần tập thể vững mạnh thông qua xác định gia trị cốt yếu.
Kết luận
sản phẩm không đảm bảo chất lượng
- Các biện pháp marketing phi đạo đức.
+ Quảng cáo phi đạo đức:
+ Bán hàng phi đạo đức
Sử dụng những biện pháp thiếu văn hóa khác để hạ uy tín của doanh nghiệp đối thủ như
gièm pha hàng hóa của đối thủ cạnh tranh, hoặc đe dọa người cung ứng sẽ cắt những
quan hệ làm ăn với họ.
Các hành vi này gây thiệt hại cho người tiêu dùng không chỉ trước mắt mà cần cả lâu dài.
1.1.3 Đạo đức trong hoạt động kế toán, tài chính.
Kế toán là tác nghiệp không thể thiếu của doanh nghiệp. Do phạm vi hoạt động của tác
nghiệp này, các vấn đề đạo đức có thể xuất hiện cả về nội bộ hoặc ngoại vi của doanh
nghiệp. Chẳng hạn bộ phận này lạm quyền quyết định vốn và cơ cấu vốn hoạt động của
doanh nghiệp với chi phí sử dụng vốn, lạm quyền xây dựng các kế hoạch thu - chi tài
chính, lạm dụng quyền quyết định phân bổ các nguồn lực tài chính của bộ phận sản xuất -
18
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
kinh doanh. Điều này khiến hệ thống phân quyền trong tổ chức kém hiệu quả, quản lý
chồng chéo.
1.2 Xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan
Đối tượng hữu quan bao gồm cả những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Những người bên trong là các công nhân viên chức, kể cả ban giám đốc và các ủy viên
trong hội đồng quản trị. Những người bên ngoài doanh nghiệp là các cá nhân hay tập thể
khác gây ảnh hưởng tới các hoạt động của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp,
các cơ quan nhà nước, đối thủ cạnh tranh, cộng đồng địa phương.
1.2.1 Chủ sở hữu.
Chủ sở hữu với tư cách là người đại diện và được ủy thác bởi chủ sở hữu, phải có trách
nhiệm nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo lý nhất định.
Không nhận thức được những nghĩa vụ này thì việc khái thác và sử dụng các nguồn lực
tài chính có thể gây ra những vấn đề đạo đức. Các vấn đề đạo đức liên quan đến chủ
sở hữu bao gồm :
Bí mật thương mại cần phải được bảo vệ và nó là một loại tài sản đặc biệt mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Nếu bí mật thương mại bị tiết lộ sẽ dẫn đến hậu quả làm mất
lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều kiện, môi trường làm việc.
Người lao động có quyền làm việc trong một môi trường an toàn và vệ sinh, có quyền
được bảo vệ tránh mọi nguy hiểm, có quyền được biết và được từ chối các công việc
nguy hiểm. Nếu lãnh đạo doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ các trang thiết bị an toàn
cho người lao động, không thường xuyên kiểm tra xem chúng có an toàn không, không
đảm bảo các tiêu chuẩn cho phép về môi trường làm việc dẫn đến người lao động gặp tai
nạn, bị chết, bị thương tật thì hành vi của người lãnh đạo ở đây là vô đạo đức.Thực tế,
nhiều doanh nghiệp đã cắt giảm những khoản chi phí này dẫn đến người lao động phải
làm việc trong một điều kiện, môi trường bấp bênh. Điều này cũng là phi đạo đức.
- Lạm dụng của công, phá hoại ngầm.
Nếu chủ doanh nghiệp đối xử với nhân viên thiếu đạo đức (không công bằng, hạn chế
cơ hội thăng tiến, trả lương không tương xứng ) sẽ dẫn đến tình trạng người lao động
không có trách nhiệm với doanh nghiệp, thậm chí ăn cắp và phá hoại ngầm.
20
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
Khắc phục tình trạng này, một số doanh nghiệp đã lắp đặt các thiết bị theo dõi hoặc cho
người giám sát. Tuy nhiên, khi thực hiện các giải pháp này sẽ làm cho nhân viên cảm
thấy có áp lực, do đó giảm năng suất công việc và có thể gây tai nạn lao động. Trong
trường hợp này, hành vi giám sát, theo dõi của công ty trở thành phi đạo đức vi phạm
quyền riêng tư của người lao động.
1.2.3 Khách hàng.
Khách hàng chính là người sử dụng hàng hóa, dịch vụ, đánh giá chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, tái tạo và phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp. Những vấn đề đạo đức
điển hình liên quan đến khách hàng là những quảng cáo phi đạo đức, những thủ đoạn
marketing lừa gạt và an toàn sản phẩm, họ sẽ phải gánh chịu những thiệt hại lớn như ảnh
hưởng đến sức khỏe, đến tính mạng và cả nhân phẩm nữa.
Doanh nghiệp muốn tồn tại được phải t.m mọi cách làm hài lòng khách hàng. Để làm
2. Xây dựng đạo đức kinh doanh
2.1 Thiết lập một chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quả
Thiết lập một chương trình đạo đức sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các trách nhiệm
pháp lý, giảm những khả năng bị phạt và những phản ứng tiêu cực của công chúng đối
với những hành động sai trái. Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
nhiều khi phải đối mặt không chỉ các vấn đề đạo đức mà cần phạm vào các vấn đề pháp
lý, nhưng người quản lý không biết cách nào để đưa ra quyết đình đúng đắn để giải
quyết vấn đề
Một chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quả đãi hỏi trách nhiệm cao của đội ngũ quản lý
cao cấp, phải có sự tham gia của ban giám đốc hoặc là người chủ của tổ chức.
Các cán bộ phụ trách chương trình đạo đức thường có những trách nhiệm sau:
- Phối hợp chương trình tuân thủ đạo đức với ban giám đốc, hội đồng quản trị.
- Phát triển, duyệt và phổ biến bản quy định đạo đức.
- Phát triển giao tiếp và truyền đạt hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức.
- Thiết lập hệ thống kiểm tra để xác định tính hiệu quả của chương trình.
- Xem xét và chỉnh sửa để nâng cao hiệu quả của chương trình.
22
Bài tập nhóm môn Hành Vi Tổ Chức
Các cán bộ phụ trách chương trình phải làm cho chương trình phù hợp với phạm vi,
kích cỡ và lịch sử của doanh nghiệp
2.2 Xây dựng và truyền đạt hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức
Quy định về đạo đức nghề nghiệp phải phản ánh được những mong muốn của ban
giám đốc đối với việc tổ chức tuân thủ các luật lệ, các giá trị và các chính sách tạo ra một
môi trường có đạo đức.
Các doanh nghiệp có thể phổ biến các quy tắc đạo đức trong tổ chức của họ thông
qua các chương trình đào tạo.
Những mục tiêu của một chương trình đào tạo đạo đức có thể là nhằm nâng cao tầm
hiểu biết của nhân viên về các vấn đề đạo đức, thông báo cho nhân viên các quy trình và
luật lệ liên quan, nhằm xác định những người có thể giúp các nhân viên giải quyết các
rắc rối về đạo đức.
nghiệp là tất yếu.
au về tính cách, giao tiếp và các giá trị khác biệt.
24