ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN: LÝ LUẬN DẠY HỌC
Câu 1: Thế nào là dạy học theo dự án? Phân tích ưu, nhược điểm của dạy học theo dự án? Liên
hệ việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án?
Trả lời:
- Thuật ngữ dự án trong tiếng Anh là project, có nguồn gốc từ tiếng La-tinh và ngày nay
được hiểu là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch. Khái niệm dự án được sử dụng nhiều
trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện thời gian,
phương tiện tài chính, nhân lực, vật lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Khái niệm dạy học theo dự án có nhiều quan niệm, nhận định khác nhau. Khi phân biệt
giữa hình thức và phương pháp dạy học thì dạy học theo dự án là một hình thức dạy học lớn hay
hình thức tổ chức dạy học, vì khi thực hiện một dự án, có nhiều phương pháp dạy học cụ thể
được sử dụng. Khi đó cần hiểu phương pháp dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học
phức hợp.
Trong dạy học theo dự án, người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức
hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Làm
việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học theo nhóm.
- Ưu nhược điểm của dạy học theo dự án:
+ Ưu điểm:
Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội
Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;
Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;
Phát triển khả năng sáng tạo;
Rèn luyện khả năng giải quyết những vấn đề phức hợp;
Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;
Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;
Phát triển năng lực đánh giá.
+ Nhược điểm”
Không phù hợp trong việc truyền thụ kiến thức lý thuyết mang tính hệ thống cũng
như rèn luyện hệ thống kĩ năng cơ bản;
dân số.
HS trình bày theo nhóm về hệ quả của việc tăng dân số.
GV: Bổ sung, giải thích.
HS: Rút ra bài học về dân số được rút ra từ văn bản.
GV: Chốt lại, Yêu cầu học sinh tìm hướng giải quyết vấn đề dân số
HS: Từng cá nhân trình bày.
GV: Chốt lại, định hướng hành động cho học sinh.
Câu 3: Phân tích ưu nhược điểm của dạy học nhóm và rút ra những yêu cầu sư
phạm để tổ chức dạy học theo nhóm có hiệu quả?
Trong dạy học nhóm, học sinh của một lớp được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng
thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và
hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
Ưu điểm của dạy học nhóm là thông qua cộng tác làm việc trong một nhiệm vụ học tập
có thể phát triển tính tự lực, sáng tạo cũng như năng lực xã hội, đặc biệt là khả năng cộng tác
làm việc, thái độ đoàn kết của học sinh.
Dạy học theo nhóm sẽ thực hiện được những chức năng và công dụng khác với dạy học
toàn lớp, bổ sung cho dạy học toàn lớp:
- Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của học sinh: Trong nhóm, học
sinh phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các
thành viên, trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc vủa mình. Dạy học nhóm hỗ
trợ tư duy, tình cảm và hành động độc lập, sáng tạo của học sinh.
- Phát triển năng lực cộng tác làm việc: Công việc nhóm là phương pháp làm việc
được học sinh ưa thích. Học sinh được luyện tập những kĩ năng cộng tác làm việc như
tinh thần đồng đội, sự qua tâm đến người khác và tính khoan dung.
- Phát triển năng lực giao tiếp: Thông qua cộng tác làm việc trong nhóm, giúp học
sinh phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận và phê phán ý kiến
người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình trong nhóm.
- Hỗ trợ quá trìnrh học tập mang tính xã hội: Dạy học nhóm là qua trình học tập
mang tính xã hội. học sinh học tập trong mối tương tác lẫn nhau trong nhóm, có thể
giúp đỡ lẫn nhau, tạo lập, củng cố các mối quan hệ xã hội và không cảm thấy phải
trong toàn bộ quá trình dạy học. Đó là việc hướng dẫn của giáo viên, điều kiện để học
sinh đạt được thành công.
- Để phát huy cao hiệu quả của dạy học nhóm thì cần có thời gian tích hợp, có thể
gồm một vài tiết học. Dạy học nhóm cũng có thể vận dụng xen kẽ trong một tiết học
thuyết trình để giải quyết một nhiệm vụ học tập nhỏ. Nên tránh việc dạy học nhóm
theo phong trào đổi mới phương pháp dạy học mang tính hình thức mà cần chú ý đến
kết quả học tập thực tế.
Câu 4: Chiến lược học tập là gì? Lấy ví dụ minh họa về việc hình thành chiến lược siêu
nhận thức cho học sinh.
Trả lời:
Chiến lược học tập là một chủ đề nghiên cứu của giáo dục học và tâm lí học nhận thức, là
cơ sở cho việc tổ chức các quá trình dạy học. Chiến lược học tập có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
cho việc tổ chức các quá trình học tập tự điều khiển.
Năm 1996, Lompscher đưa ra định nghĩa như sau: Các chiến lược học tập là những
phương tức ít hoặc nhiều phức hợp, với mức độ khái quát khác nhau, được sử dụng một
cách có ý thức hoặc không ý thức để đạt được các mục tiêu học tập, giải quyết các nhiệm vụ
học tập.
Như vậy có thể hiểu Chiến lược học tập là những cách thức, quy trình hành động
được sử dụng có ý thức hoặc không có ý thức cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập và
điều khiển quá trình học tập của cá nhân.
Lấy ví dụ về việc hình thành chiến lược siêu nhận thức cho học sinh.
Chiến lược lập thời gian biểu học tập của học sinh:
1. Tự lập kế hoạch các bước học tập.
- Học sinh phân chia thời gian theo ngày, theo tuần, phân lượng thời gian dành cho việc
học tập, giải trí, lao động, vệ sinh phù hợp.
- Học sinh thực hiện theo kế hoạch đã đề ra
2. Giám sát kết quả học tập.
Học sinh theo dõi, ghi chép sự tiến bộ theo định lượng hoặc định tính kết quả học tập, rèn
luyện của mình như khả năng giải bài tập, làm bài văn hoặc kết quả điêm đánh giá các môn
học có tiến bộ so với trước không, có những hạn chế nào trong việc thực hiện thời gian
- Nhược điểm:
+ Nghiên cứu trường hợp đòi hỏi nhiều thời gian, thích hợp cho việc vận dụng nhưng không
thích hợp chi việc truyền thụ trị thức mới một cách hệ thống.
+ Đòi hỏi cao đối với giáo viên. Nhiệm vụ truyền thụ trị thức của giáo viên là thứ yếu. giáo viên
cần biết làm việc với tư cách là người điều phối và tổ chức quá trình học tập.
+ Đòi hỏi cao đối với người học. Hình thức quen thuộc là lĩnh hội tri thức được sắp xếp một
cách hệ thống từ giáo viên không còn thích hợp. học sinh cần biết vận dụng tri thức một cách tự
lực và thường có khó khăn trong việc tự lực với mức độ cao
- Liên hệ
Ví dụ về trường hợp: Chị Dậu quyết định bán con cho nhà Nghị Quế.
Mô tả trường hợp:
Gia đình chị Dậu thuộc hạng cùng đinh trong làng. Chị phải nộp sưu cho chồng và em chú đã
chết từ năm trước. Anh Dậu đang bị bắt giam, đánh đập vì không có tiền nộp. Thương chồng,
chị lo chạy vạy và bán cả đàn chó mà vẫn không đủ tiền nộp. Chị đắn đo mãi và cuối cùng đi
đến quyết định bán cái Tí cho nhà Nghị Quế để có tiền nộp sưu.
Nhiệm vụ: Có thể đưa ra các nhiệm vụ khác nhau cho các nhóm như:
1. Giải thích vì sao chị Dậu lại phải bán con cho nhà Nghị Quế?
2. Nếu đặt em là chị Dậu thì em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào?
3. Em nhận xét như thế nào về việc bán cai Tí của chị Dậu?
4. Em thấy chị Dậu là người mẹ như thế nào?
Yêu cầu về kết quả:
- Giải thích được nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc chị Dậu quyết định bán con
- Đưa ra được nhiều cách giải quyết khác nhau, xong vẫn nhận thấy việc bán con của
chị Dậu là bất đắc dĩ.
- Đưa ra được nhận xét, đánh giá của cá nhân về bán con của chị Dậu.
- Thấy được chị Dậu là người mẹ tần tảo, vất vả, yêu chồng, yêu con.
Câu 6: Chiến lược học tập là gì? Lấy ví dụ minh họa về việc hình thành chiến lược
sử dụng nguồn lực học tập cho học sinh.
Chiến lược học tập là một chủ đề nghiên cứu của giáo dục học và tâm lí học nhận thức, là
cơ sở cho việc tổ chức các quá trình dạy học. Chiến lược học tập có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc tảo luận thì đưa ra những nhận xét về
việc thảo luận của những người học ở vòng trong.
+ Kĩ thuật “ổ bi”: Là kĩ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong đó người học chia thành
2 nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để
tạo điều kiện cho mỗi người học có thể nói chuyện với lần lượt các người học ở nhóm
khác.
+ Kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối: là một kĩ thuật dùng trong thảo luận, trong đó
đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột. Những ý kiến khác nhau và những ý kiến
đối lập nhau được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ
khác nhau.
+ Kĩ thuật hỏi bằng thẻ: Đó là việc nắm bắt những đóng góp cho một chủ đề cho trước
bằng cách sử dụng các tấm thẻ, bìa để ghi tóm tắt ý kiến cá nhân.
+ Hỏi bằng điểm: Học sinh nhận biết các quyền ưu tiên hay thứ hạng của các chủ đề
hoặc danh sách bằng cách phân chia điểm giữa các chủ đề, danh sách ấy.
+ Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học: Là việc giáo viên và người học cùng
nhận xét, đánh giá, đưa ra ý kiến đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập để có sự
điều chỉnh hợp lí.
+ Lược đồ tư duy: Là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết
quả làm việc của cá nhân hay của nhóm.
- Mô tả cách thực hiện kĩ thuật tranh luận - ủng hộ trong dạy học:
Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau về một luận
điểm cần tranh luận. Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyên vọng
của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối.
Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, còn nhóm đối lập thu thập những luận cứ
phản đối đối với luận điểm tranh luận.
Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện của hai
nhóm. Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ,
tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như vậy. Nếu mỗi nhóm nhỏ
hơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận.
Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và đánh giá, kết luận
Giáo viên nêu: Em hãy chỉ ta các biện pháp nghệ thuật và chi tiết thể hiện biện pháp nghệ
thuật đó của bài thơ?
HS Dùng giấy bìa ghi lại ý kiến của mình.
GV gọi một số em đem lên gián trên bảng, kiểm tra, đưa ra đáp án chính xác.
+ Hỏi bằng điểm: Tiết Lặng lẽ Sa Pa, Ngữ Văn 9 T1.
Giáo viên chuẩn bị phiếu với câu hỏi: Em hãy cho biết tình cảm của mình dành cho các
nhân vật bằng cách điền sao cho từng nhân vật (mỗi nhân vật tối đa 5 sao).
+Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học: Trong một thời điểm nào đó, nếu có vấn
đề phát sinh như học sinh bỏ tiết, không làm bài tập, sức học giảm, giáo viên có thể nêu
ra các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập, đồng thời cho học sinh trình bày ý kiến của
mình.
+ Lược đồ tư duy: Tiết 151,152 Ngữ văn 9 T2: Tổng kết về ngữ pháp, giáo viên có thể
chuẩn bị lược đồ tư duy thể hiện các loại từ loại Tiếng Việt để khái quát lại từ loại.
Câu 8: Trình bày những đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết nhận thức. Liên
hệ việc thực hiện ứng dụng lý thuyết học tập trên trong dạy học một môn cụ thể.
Thuyết nhận thức còn được gọi là thuyết nhận thức truyền thống, ra đời vào những
năm 1920 và phát triển mạnh ở nửa sau thế kỉ XX.
Thuyết nhận thức có những đặc điểm cơ bản sau:
Mục đích của dạy học là tạo ra những khả năng để người học hiểu thế giới thực
tiễn. Vì vậy để đạt được mục tiêu học tập, không chỉ kết quả học tập mà quá trình học
tập và quá trình tư duy là điều quan trọng.
Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy. Các
quá trình tư duy được thực hiện không chỉ được thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra một
cách thuyến tính, mà thông qua các nội dung học tập phức hợp.
Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên
khuyến khích các quá trình tư duy, người học cần được tạo cơ hội hành động và tư
duy tích cực.
Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của
người học. Các phương pháp học tập bao gồm tất cả các cách thức làm việc và tư duy mà
người học sử dụng để tổ chức và thực hiện quá trình học tập của mình một cách hiệu quả
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
+ Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính.
+ Từ mỗi nhánh chính, vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh
phụ đó.
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
- ví dụ minh họa gắn với nội dung mà anh chị giảng dạy.
Câu 10: Trình bày những đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết hành vi. Liên hệ thực
tiễn ứng dụng lý thuyết học tập trên trong dạy học.
- Đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết hành vi
+ Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được.
+ Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tập đơn giản, trong
đó bao gồm các hành vi cụ thể với trình tự được quy định sẵn. Những hành vi phức tạp được
xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản
+ GV hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức là sắp xếp việc học tập sao
cho người học đạt được những hành vi mong muốn và sẽ được phản hồi trực tiếp (khen thưởng
và công nhận).
+GV thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và
điều chỉnh kịp thời những sai lầm.
- Liên hệ thực tiễn ứng dụng lý thuyết học tập trên trong dạy học
Tiết 151- 152, Ngữ văn 9 T2: Tổng kết về ngữ pháp:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập .
Học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2 .
Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận ( 5' ) .
Gọi học sinh trình bày trên bảng .
Học sinh nhóm khác nhận xét , bổ sung .
Giáo viên nhận xét , sửa chữa :
Câu 11: Nêu một số kĩ thuật dạy học tích cực. Mô tả kĩ thuật bể cá và kĩ thuật
ổ bi trong dạy học. Lấy một ví dụ minh họa gắn với nội dung môn học mà anh
chị phụ trách.
- Các kĩ thuật dạy học
- Ví dụ minh họa (Kĩ thuật “ổ bi”): Tiết 1,2 Ngữ Văn 9 T1 bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ,
mục b.Vẻ đẹp trong lối sống,sinh hoạt của HCM.
Học sinh có thể chuẩn bị một số câu hỏi thể hiện vẻ đẹp của HCM trong lối sống, sinh
hoạt để hỏi và trả lời. HS hai vòng lần lượt đổi vai trò hỏi và trả lời cho nhau, một vòng xoay,
một vòng ngồi yên, mỗi cặp hs được hỏi và trả lời một câu.
Câu 12: Trình bày những đặc điểm cơ bản của dạy học trong môi trường học tập
kiến tạo. Liên hệ thực tiễn ứng dụng lý thuyết học tập trên trong dạy học một môn học.
- Đặc điểm:
+Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạo theo từng cá nhân
thong qua tương tác giữa người học và nội dung học tập.
+ Dạy học phải định hướng theo các lĩnh vực và vấn đề phức hợp gần với cuộc sống và nghề
nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể.
+Việc học tập chỉ có thể thực hiện trong hoạt động tích cực của người học, vì chỉ từ những kinh
nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức
kĩ năng đã có.
+Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, thong qua tương tác xã hội trong nhóm góp phần
cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân.
+ Học qua sai lầm là điều có ý nghĩa
+Nội dung học tập cần định hướng vào hứng thú người học vì có thể học hỏi dễ nhất từ những
nội dung mà người ta thấy hứng thú hoặc có tính thách thức
+ Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việc dạy và học. Sự học
tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lý chí mà cả mặt tình cảm, thái độ,
giao tiếp.
+ Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá các kết quả học tập
không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến bộ trong quá trình
học tập và trong những tình huống học tập phức hợp.
- Liên hệ thực tiễn:
- Khi dạy bài thơ “Chiều tối”, sau khi đã phân tích và làm rõ ý nghĩa của hình ảnh cánh
chim chiều mỏi mệt về rừng tìm chốn nghỉ ngơi, giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu, tìm
trong thơ văn xưa có những câu thơ, câu văn nào liên quan hình ảnh cánh chim buổi chiều. Sau