___________________
4
___________________
trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Lại Thị Phương Nga
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ, ñồ thị
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.5
.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6
4.1.8. Quy mô hội ñồng quản trị của doanh nghiệp 42
4.1.9. Vai trò kép của CEO trong doanh nghiệp 43
4.2. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2013 45
4.2.1. Kết quả thống kê mô tả 45
4.2.2. Hệ số tương quan giữa các biến 46
4.2.3. Ước lượng mô hình nghiên cứu 47
4.2.3. Kết quả hồi quy 52
4.2.4. Các kiểm ñịnh cho mô hình 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 59
Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
CEO Chief Executive Officer – Giám ñốc ñiều hành
EMU The Economic and Monetary Union – Liên minh kinh tế
và tiền tệ Châu Âu
FEM Fixed Effects Model – Mô hình tác ñộng cố ñịnh
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Pooled OLS Mô hình hồi quy kết hợp tất cả các quan sát
REM Random Effects Model – Mô hình tác ñộng ngẫu nhiên
VIF Variance Inflate Factor – Nhân tử phóng ñại phương sai
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới về những yếu tố ảnh hưởng ñến việc
Hình 4.4: Tỷ lệ dòng tiền trên tài sản doanh nghiệp không bao gồm các khoản tiền
mặt và tương ñương tiền của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai ñoạn 2009 – 2013
38
Hình 4.5: Vốn luân chuyển ròng của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai ñoạn 2009
– 2013 39
Hình 4.6: Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản không bao gồm tiền và các khoản tương
ñương tiền của doanh nghiệp tại Việt Nam giai ñoạn 2009 – 2013 40
Hình 4.7: Quy mô của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai ñoạn 2009 – 2013 41
Hình 4.8: Số lượng các công ty trong mẫu nghiên cứu chi trả cổ tức tiền mặt 42
1
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ
TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
TÓM TẮT
Trong ñề tài này, mô hình dữ liệu bảng tĩnh bao gồm mô hình hồi quy kết hợp tất cả
các quan sát (Pooled OLS), mô hình tác ñộng cố ñịnh (Fixed Effects) và mô hình
tác ñộng ngẫu nhiên (Random Effects) ñược sử dụng ñể nghiên cứu những yếu tố
tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả sử
dụng các biến về tài chính như chỉ số giá thị trường trên giá sổ sách tài sản của
doanh nghiệp, dòng tiền, vốn luân chuyển ròng, ñòn bẩy tài chính, quy mô doanh
nghiệp, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt và các biến về quản trị công ty như số
lượng thành viên trong hội ñồng quản trị, vai trò kép của CEO ñể tìm hiểu tác ñộng
của những yếu tố này lên việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, hầu hết các biến ñều có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu. Dòng tiền
và ñòn bẩy tài chính có sự biến ñộng cùng chiều với tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trong
khi chỉ số giá thị trường trên giá ghi sổ tài sản, vốn luân chuyển ròng quy mô doanh
nghiệp, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt có sự biến ñộng ngược lại với tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt của doanh nghiệp. Ngoài ra, các biến số về quản trị công ty như quy mô
hội ñồng quản trị và vai trò kép của CEO không có ý nghĩa nghiên cứu ở thị trường
Việt Nam. Nghiên cứu góp phần củng cố lý thuyết về các yếu tố tác ñộng ñến việc
trị tiền mặt hợp lý mang lại nhiều lợi ích và rất quan trọng ñối với sự phát triển
của công ty, và ñể quản trị tiền mặt hiệu quả, trước hết công ty phải xác ñịnh ñược
các yếu tố nào tác ñộng ñến quản trị tiền mặt và tác ñộng như thế nào? Do ñó, tác
giả ñã chọn ñề tài “Những yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của doanh
3
nghiệp tại Việt Nam” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ
tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ ñó, ñề tài tập trung vào các vấn ñề
chính như sau:
Thứ nhất, tác giả cung cấp các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về những yếu
tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.
Thứ hai, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam.
Tác giả tiến hành các kiểm ñịnh và phân tích hồi quy ñể tìm hiểu các yếu tố tác
ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai ñoạn
nghiên cứu.
Thứ ba, từ các kết quả thu ñược từ bài nghiên cứu, tác giả sẽ ñưa ra kết luận về
nhứng yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam,
ñồng thời chỉ ra những hạn chế của bài nghiên cứu và hướng mở rộng ñề tài.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ñược tiến hành trên mẫu 189 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh (HOSE) trong khoảng thời gian 5 năm, từ 2009 – 2013. Trong 189 công ty
thuộc mẫu nghiên cứu có 100 công ty thuộc nhóm ngành sản xuất và 89 công ty
thuộc nhóm ngành thương mại dịch vụ. Ở ñây, dữ liệu của các ñịnh chế tài chính
như các ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm không ñược ñưa vào vì
sự khác biệt khá lớn của chúng so với các doanh nghiệp thông thường theo Gary và
Andrew (2002).
riêng. Đề tài này ñã ñược các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm trong nhiều
năm qua và ñược nghiên cứu ở nhiều quốc gia. Các kết quả nghiên cứu thu ñược
cũng rất khác nhau: trong khi một số nghiên cứu cho cùng kết quả, một số nghiên
cứu khác lại cho kết quả trái ngược. Bằng việc tóm lược nội dung các nghiên cứu
nói trên, ñề tài có những ñóng góp nhất ñịnh trong việc hệ thống hoá các nghiên cứu
trong lĩnh vực này.
- Cung cấp cho các doanh nghiệp, các nhà quản trị tài chính bằng chứng thực
nghiệm về những yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt
Nam, tạo cơ sở khoa học ñể các doanh nghiệp nghiên cứu, áp dụng vào thực tế hoạt
ñộng doanh nghiệp mình.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà ñầu tư nghiên cứu, xem xét trong quá trình
ñánh giá doanh nghiệp ñể ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư sáng suốt nhất, giúp các nhà
ñầu tư tự tin hơn với sự lựa chọn của mình, ñồng thời có những ñiều chỉnh thích
hợp khi cần thiết.
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu ñề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu ñề tài. Nội dung chương bao gồm lí do chọn ñề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và ý nghĩa của ñề tài.
Chương 2: Các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về những yếu tố tác ñộng ñến
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Nội dung chương bao gồm tập hợp những
nghiên cứu về những yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp
trên phạm vi thế giới. Không những cung cấp thông tin tổng quát về nhiều nghiên
cứu có giá trị trong lĩnh vực, nội dung chương còn ñề cập tới những xu hướng khác
biệt trong kết quả nghiên cứu của cùng một chủ ñề trên thế giới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương mô tả phương pháp ñược sử
dụng trong việc thực hiện ñề tài nghiên cứu, bao gồm thống kê mô tả và xây dựng
6
mô hình hồi quy tuyến tính ña bội. Bên cạnh ñó, việc thu thập, xử lí, phân tích dữ
liệu cũng ñược trình bày trong nội dung chương 3.
trước ñược. Hơn nữa, việc nắm giữ tiền mặt cũng là cách nhằm làm giảm sự phụ
thuộc của công ty vào nguồn tài trợ bên ngoài nhiều tốn kém do sự hiện diện của
thông tin bất cân xứng giữa chủ nợ và người ñi vay. Thực tế cho thấy, việc huy
ñộng nguồn tài trợ bên ngoài thông qua thị trường vốn sẽ khó khăn và tốn kém hơn
ñối với các công ty, ñặc biệt là ñối với những công ty có ít mối quan hệ với ngân
hàng hay các tổ chức cho vay vốn. Trong tình huống này, công ty cần phải thiết lập
8
một hệ thống phân cấp về tài chính và cần có những quyết ñịnh chính xác trước khi
vay nợ, theo lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984). Cũng theo lý
thuyết này, chi phí vay có thể tránh ñược nếu công ty có khả năng giữ lại tiền mặt
trong nội bộ ñể thực hiện các dự án ñầu tư có NPV dương. Nói cách khác, các nhà
quản lý có thể tránh ñược vấn ñề này bằng cách xác ñịnh mức tiền mặt cần nắm giữ
cho công ty. Nắm giữ tiền mặt lúc này sẽ có lợi vì công ty có thể tận dụng ñược các
cơ hội ñầu tư, ñặc biệt là cho các công ty có khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tài
trợ bên ngoài. Ngoài ra, việc ñảm bảo tính thanh khoản cũng làm giảm khả năng
phát sinh chi phí tài chính nếu hoạt ñộng của công ty không tạo ra dòng tiền ñủ ñể
ñáp ứng việc thanh toán các khoản nợ bắt buộc (Faulkender và Wang, 2006).
Liên quan ñến vấn ñề lợi ích và chi phí của việc nắm giữ tiền mặt, năm 1979,
Jensen và Meckling cũng ñã làm rõ những lợi ích của việc nắm giữ tiền mặt. Trước
tiên, nắm giữ tiền là ñể phòng ngừa, việc công ty duy trì ñược tính thanh khoản sẽ
giúp công ty linh hoạt hơn trong việc giải quyết các tình huống bất ngờ. Thứ hai,
ñối với các hoạt ñộng giao dịch, tiền mặt có thể ñáp ứng những nhu cầu từ những
hoạt ñộng bình thường của công ty như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các
khoản chi phí cần thiết ñúng hạn ñảm bảo uy tín của doanh nghiệp ñối với chủ nợ,
hạn chế việc gây gián ñoạn quá trình sản xuất kinh doanh và nhiều hậu quả kéo theo
như mất thị phần, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,…Thứ ba, công ty dự trữ tiền
mặt ñể sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội ñầu tư tốt, bởi sự có mặt của bất cân
xứng thông tin có thể gia tăng chi phí tài chính từ bên ngoài.
Theo Myers (1984), việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt ñủ lớn còn tạo ñiều kiện
cho doanh nghiệp có cơ hội thu ñược chiết khấu khi mua hàng, làm tăng khả năng
trong tình huống tệ hơn, các doanh nghiệp có lượng tiền mặt quá dồi dào còn giúp
cho các nhà quản trị giảm áp lực cho quá trình vận hành doanh nghiệp. Họ không bị
sức ép phải tính toán ñiều hành hợp lý nhất ñể ñáp ứng ñược các nghĩa vụ ngắn hạn
như các doanh nghiệp chỉ có lượng tiền mặt vừa phải theo mức cần thiết.
10
Harford (1999) ñã nghiên cứu dựa trên mẫu các công ty Mỹ trong giai ñoạn 1977 –
1993. Harford ñã cho thấy những công ty có nhiều tiền mặt có thu nhập thấp hơn
những công ty khác, bằng chứng cho thấy thu nhập trên cổ phiếu ở các công ty có
nhiều tiền mặt giảm, cụ thể những công ty nắm giữ nhiều tiền mặt giảm 7 xu thu
nhập trên cổ phiếu với mỗi Đô la tiền mặt nắm giữ tăng thêm. Những công ty giữ
nhiều tiền mặt dường như có mục tiêu tạo ra những nguồn thu nhập ña dạng và mục
ñích của họ không phải là thu hút những người mua ñi bán lại. Phù hợp với bằng
chứng về thu nhập cổ phiếu, những công ty liên kết trong ñó các công ty thành viên
nắm giữ nhiều tiền mặt có kết quả hoạt ñộng sụt giảm bất thường. Nhìn chung, bằng
chứng cho thấy chi phí ñại diện của dòng tiền tự do giải thích cho thu nhập của
những công ty nắm giữ nhiều tiền mặt (Harford, 1999).
Như vậy, có hai trường phái ñối lập nhau liên quan ñến việc nắm giữ tiền mặt.
Myers và Majluf (1984) lập luận rằng nhiều công ty nắm giữ số lượng tiền mặt lớn
ñể tránh việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài vì số dư tiền mặt tạo ra nhiều lợi ích
tài chính, nhưng không dẫn ñến chi phí ñại diện. Ở một khía cạnh khác Jensen
(1986) ñề xuất rằng các công ty chỉ nắm giữ số dư tiền mặt tối thiểu vì dư thừa tiền
mặt dẫn ñến chi phí ñại diện nhưng không tạo ra lợi ích tài chính. Vậy, nắm giữ tiền
mặt bao nhiêu là ñủ ñối với một doanh nghiệp?, các nhân tố tác ñộng ñến mức nắm
giữ tiền mặt của công ty là gì? DeAngelo (2007) ñã thực hiện nghiên cứu của mình
về vấn ñề nên nắm giữ tiền mặt bao nhiêu là ñủ? Ông cho rằng số dư tiền mặt vừa
dẫn ñến chi phí ñại diện vừa tạo ra lợi ích tài chính, và do ñó các nhà ñầu tư sẽ gây
áp lực cho các công ty ñể hạn chế số dư tiền mặt nhằm giảm thiểu chi phí ñại diện,
trong khi cũng khuyến khích các nhà quản lý nên duy trì một lượng tiền mặt ñủ ñể
tài trợ cho các nhu cầu vốn xảy ra bất ngờ.
Bate và cộng sự (2008) ñã thực hiện nghiên cứu tại Mỹ về vấn ñề vì sao các công ty
nghiệp ñều cho rằng tiền gửi tại ngân hàng là tương ñối an toàn. Do ñó, ñiểm ñến ưa
thích của các công ty tích trữ tiền là các tài khoản không sinh lãi hoặc sinh lãi ít, tuy
nhiên, ít nhất các doanh nghiệp có thể an tâm rằng họ sẽ ñược nhận lại ñầy ñủ số
tiền ñã gửi. Hơn nữa, nếu lãi suất gửi ngân hàng khá cao, gửi tiền ngân hàng ñược
12
xem là một lựa chọn khá tốt, vừa ñảm bảo tính thanh khoản cho doanh nghiệp vừa
thu về một khoản lãi tương ñối.
Về vấn ñề những yếu tố tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp,
Nadiri (1969) trong nghiên cứu “The Determinants of Real Cash Balances in the
U.S. Total Manufacturing Sector” ñăng trên tạp chí The Quarterly Journal of
Economics ñã tiên phong nghiên cứu về vấn ñề nắm giữ tiền bằng dữ liệu thu thập
từ khu vực sản xuất của Mỹ từ năm 1948 ñến 1964 ñể ước ñoán mô hình liên quan
ñến số dư tiền mong muốn. Kết quả cho thấy nhu cầu về số dư tiền thực ñược quyết
ñịnh bởi sản lượng ñầu ra, lãi suất, tỷ lệ thay ñổi dự báo trong mức giá chung, và giá
cả của các yếu tố ñầu vào.
Opler và cộng sự (1999) ñã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến nắm giữ tiền mặt
tại Mỹ. Tác giả khảo sát các yếu tố quyết ñịnh và tác ñộng ñến việc nắm giữ tiền
mặt và các chứng khoán thị trường giao dịch công khai của các công ty Mỹ trong
giai ñoạn 1971-1994. Kết quả là ñã tìm thấy bằng chứng ủng hộ cho lý thuyết ñánh
ñổi trong việc nắm giữ tiền mặt. Đặc biệt, các công ty với các cơ hội tăng trưởng
cao và dòng tiền rủi ro hơn thì thường nắm giữ một tỷ lệ thấp hơn tiền mặt trên tổng
tài sản. Những kết quả này phù hợp với quan ñiểm rằng "Các công ty nắm giữ tài
sản ngắn hạn ñể ñảm bảo rằng họ có thể nắm bắt cơ hội ñầu tư khi dòng tiền ñang ở
mức thấp và khi nguồn vốn bên ngoài là tốn kém”. Các công ty có cơ hội cao hơn
trong việc tiếp cận thị trường vốn, chẳng hạn như những công ty lớn thì thường có
tỷ lệ vay nợ cao, do ñó lượng tiền mặt nắm giữ trong công ty trên tổng tài sản
thường thấp. Tuy nhiên, tác giả cũng tìm ra bằng chứng cho thấy các công ty có xu
hướng tích lũy tiền mặt nhiều hơn so với dự ñoán bởi lý thuyết ñánh ñổi tĩnh. Có rất
ít bằng chứng về việc nắm giữ tiền mặt quá mức có tác ñộng nhiều ñến chi phí vốn,
chi tiêu mua lại, và trả cổ tức cho cổ ñông trong ngắn hạn. Phân tích của tác giả ñã
lượng tiền mặt nắm giữ bởi chi phí biên và lợi ích biên của việc nắm giữ tiền mặt.
Lý thuyết trật tự phân hạng cũng phù hợp với những kết quả này, tuy nhiên, bằng
14
chứng này lại mâu thuẫn với lý thuyết dòng tiền tự do vì ñã dự ñoán một mối quan
hệ nghịch biến giữa các cơ hội ñầu tư và lượng tiền mặt nắm giữ, theo ñó, nghiên
cứu cho thấy mâu thuẫn ñại diện giữa nhà quản lý và cổ ñông không ñóng vai trò
quyết ñịnh trong việc xác ñịnh lượng tiền mặt doanh nghiệp cần nắm giữ. Mối
tương quan nghịch biến giữa lượng tiền mặt nắm giữ và quy mô hỗ trợ cho lý thuyết
ñánh ñổi và mâu thuẫn với lý thuyết trật tự phân hạng. Nhìn chung, tác giả ñưa ñến
kết luận rằng cả hai lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết ñánh ñổi ñóng một vai
trò quan trọng ñể giải thích các yếu tố quyết ñịnh nắm giữ tiền mặt của công ty.
Trong bài nghiên cứu, tác giả cũng cung cấp bằng chứng về mối tương quan nghịch
biến ñáng kể giữa nợ vay ngân hàng và nắm giữ tiền mặt của các công ty. Điều này
là phù hợp với quan ñiểm các ngân hàng ở một vị trí tốt hơn ñể xác ñịnh chất lượng
tín dụng của công ty, ñể theo dõi cũng như kiểm soát các chính sách tài chính của
công ty, cũng như cắt giảm sự bất cân xứng thông tin và các vấn ñề ñại diện thường
liên quan ñến việc sử dụng ñòn bẩy tài chính của các công ty. Cuối cùng, phân tích
của tác giả còn cho thấy, các công ty ở các quốc gia bảo vệ nhà ñầu tư tốt, theo các
quy ñịnh của pháp luật và việc thực thi pháp luật thường giữ tiền mặt nhiều hơn.
Mức ñộ phát triển thị trường vốn có mối tương quan âm với nắm giữ tiền mặt, ñó là
mặt trái của chi phí ñại diện, nhưng lại hỗ trợ cho các công ty nắm giữ tiền mặt vì
ñộng cơ phòng ngừa.
Nguyen (2005) ñã thu thập mẫu 9.168 quan sát theo năm từ thị trường chứng khoán
Tokyo trong giai ñoạn 1992 – 2003. Tác giả tìm hiểu giả thuyết tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt có mục ñích dự phòng và nhằm giảm bớt những biến ñộng thu nhập hoạt ñộng.
Thông qua phân tích hồi quy, Nguyen tìm thấy việc nắm giữ tiền mặt có mối liên hệ
thuận chiều với rủi ro doanh nghiệp nhưng ngược chiều với rủi ro gắn với ñặc thù
ngành. Tác giả cũng cho thấy nắm giữ tiền mặt giảm khi quy mô công ty và tỷ lệ nợ
tăng và tăng khi lợi nhuận, triển vọng phát triển và tỷ lệ chi trả cổ tức tăng. Nguyen
ñã tìm thấy mục ñích dự phòng của việc nắm giữ tiền mặt bằng cách thực hiện phân
16
hoạt ñộng có tác ñộng cùng chiều ñến việc nắm giữ tiền mặt. Ngoài ra, Drobetz và
Gruninger tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa vai trò kép của CEO và nắm giữ
tiền mặt, và mối quan hệ không ñáng kể giữa quy mô hội ñồng quản trị và nắm giữ
tiền mặt. Điều này có nghĩa là vai trò kép của CEO dẫn ñến việc nắm giữ tiền mặt
cao hơn ñáng kể và quy mô hội ñồng quản trị không có tác ñộng ñến việc nắm giữ
tiền mặt.
Hardin III và cộng sự (2009) ñã sử dụng mẫu 1.114 quan sát hàng năm từ 194 tờ-rớt
ñầu tư bất ñộng sản (REITs) ở Mỹ từ năm 1998 ñến 2006. Thông qua phân tích hồi
quy OLS, các giả cho thấy việc nắm giữ tiền mặt của REIT có quan hệ ngược chiều
với các quỹ từ hoạt ñộng, ñòn bẩy tài chính và có mối liên hệ trực tiếp với nguồn tài
chính từ bên ngoài và cơ hội phát triển. Nắm giữ tiền mặt cũng có mối quan hệ
ngược chiều với việc tiếp cận và sử dụng hạn mực tín dụng. Kết quả cho thấy những
giám ñốc REIT ủng hộ nắm giữ ít tiền mặt ñể giảm vấn ñề ñại diện của dòng tiền do
ñó làm tăng tính minh bạch và giảm chi phí tương lai của vốn ngoại.
Qi Luo, Toyohiko Hachiya (2009) khảo sát việc nắm giữ tiền mặt của các công ty
Nhật Bản liệt kê trên sàn chứng khoán Tokyo, Ông ñã tìm thấy rằng mối quan hệ
giữa công ty và ngân hàng ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh lượng tiền
mặt nắm giữ, thường thì những công ty có mối quan hệ rộng rãi với các ngân hàng
thì lượng tiền mặt nắm giữ thấp. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy mặt trái của
vấn ñề này là vấn ñề phát sinh chi phí ñại diện. Tương tự Tong (2009) ñã ño lường
tác ñộng của ña dạng hóa công ty lên giá trị của nắm giữ tiền mặt. Bằng việc sử
dụng phương pháp của Faulkender và Wang (2006), Tong ñã ño lường giá trị biên
của việc nắm giữ tiền mặt và ñã ñưa ra quan ñiểm rằng nắm giữ tiền mặt như là một
kênh quan trọng và tiềm năng mà thông qua ñó ña dạng hóa công ty có thể ảnh
hưởng ñến giá trị doanh nghiệp. Theo nghiên cứu này, giá trị biên của một ñồng ñô
la trong các công ty ñã ña dạng hóa thấp hơn so với các công ty chưa ñược ña dạng
hóa, ngụ ý rằng ña dạng hóa công ty làm giảm giá trị nắm giữ tiền mặt thông qua
các vấn ñề ñại diện.
17