Một số giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng ở Điện lực Thanh xuân - Pdf 29

Mục lục
Lời nói đầu...................................................................................1
Chơng I: Khái quát chung về Điện lực Thanh
Xuân..................................................................................................3
1, Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Thanh Xuân...................3
2, Những đặc điểm cơ bản của công tác quản lý và phân phối sản phẩm ở Điện
lực Thanh Xuân...........................................................................................................4
2.1, Đặc điểm mặt hàng kinh
doanh.............................................................................4
2.2.Đặc điểm hoạt động kinh
doanh............................................................................5
2.3. Đặc điểm thị trờng...............................................................................................6
2.4. Đặc điểm về quy trình chuyển tải điện năng từ nguồn đến ngời tiêu dùng:.....6
2.5. Đặc điểm về lao động.............................................................................................8
2.6. Đặc điểm về cơ cấu sản
xuất..................................................................................8
2.7. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý..........................................................9
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Thanh Xuân từ 2001 đến
2003..............................................................................................................................11
Chơng 2 : Thực trạng tổn thất điện năng ở Điện
Lực Thanh Xuân............................................................13
1. Tổn thất kỹ thuật: ...................................................................................................14
2.Tổn thất thơng mại (hay còn gọi là tổn thất phi kỹ thuật):..................................16
3, Thực hiện công tác giảm tổn thất toàn Điện lực :................................................17
1
a. Tổn thất các trạm công cộng:.................................................................................17
b. Đờng dây trung thế: ............................................................................................17
Chơng 3 : Một số biện pháp chủ yếu nhằm giảm
tổn thất của Điện Lực Thanh Xuân ...............................21
I. Các giải pháp quản lý về kỹ thuật:...............................................................21

1994, khi Điện lc Thanh Xuân còn cha tách khỏi Điện lực Đống Đa, tổn thất điện
năng của chi nhánh điện Đống Đa là 22,6%). Công tác quản lý đặc biệt là tinh thần
trách nhiệm của ngời quản lý kém. Việc cấp điện cha đợc ổn định, chất lợng điện ở
một số khu vực còn cha đảm bảo, nạn lấy cắp điện vẫn còn lan tràn nh một bệnh dịch...
Vấn đề cấp bách đợc đặt ra đối với Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội nói
chung, Điện lực Thanh Xuân nói riêng là nâng cao trình độ quản lý, kiên quyết chặn
đứng tệ nạn lấy cắp điện, lập lại trật tự thị trờng trong kinh doanh bán điện, từng bớc
giảm tổn thất điện năng đến mức tối đa.
Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh bán điện ở Điện lực Thanh Xuân,
đợc sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên trong phòng và đặc biệt đợc sự hớng dẫn của PGS
.TS Phạm Quang Huấn, trên cơ sở những kiến thức đã đợc nhà trờng trang bị cùng với
việc nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý và phân phối điện năng tại Điện lực
3
Thanh Xuân, tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng ở Điện
lực Thanh Xuân" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Khái quát chung về Điện Lực Thanh Xuân
Chơng 2 : Thực trạng tổn thất điện năng ở Điện Lực Thanh Xuân
Chơng 3 : Một số biện pháp chủ yếu nhằm giảm tổn thất của Điện Lực
Thanh Xuân
Do kiến thức về thực tế cũng nh về lý luận còn nhiều hạn chế nên nội dung
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong đợc các thầy cô giáo, các
đồng chí lãnh đạo Điện lực Thanh Xuân , các bạn đọc đóng góp ý kiến để giúp tôi tiếp
tục củng cố và nâng cao trình độ của mình.
4
Chơng I
Khái quát chung về Điện Lực Thanh Xuân
1, Quá trình hình thành và phát triển của Điện Lực Thanh Xuân.
Theo chủ trơng xây dựng tập đoàn kinh tế mạnh của Nhà nớc. Căn cứ nghị định
14CP ngày 27/01/1995 của Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập Tổng Công ty Điện

- 01 lộ 10Kv : 992E13
Tổng chiều dài các ĐD K6kv,10kv,22kv : 56.84 km
Tổng chiều dài các đờng cáp ngầm 6kv,10kv,22kv : 66.063km
Khối lợng trục hạ thế sau trạm biến áp công cộng là 738 lộ với 302 km.
Tổng số 405 trạm biến áp, trong đó : - Trạm công cộng : 238
- Trạm khách hàng : 167
Trong năm 2003, điện nhận đầu nguồn là 266,8 triệu KWh, điện thơng phẩm là
244,7 triệu KWh, tỷ lệ tổn tht tháng 12/2003 l 8,24% (giảm 0,48% so với cùng kỳ
năm 2002) . Doanh thu năm 2003 đạt xấp xỉ 235,463 tỷ đồng, giá bán điện bình quân
đạt 870,30 đồng/ 1 Kwh.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên đến nay gồm 201 cán bộ công nhân viên hợp
đồng không thời hạn và hợp đồng có thời hạn, trong đó đội ngũ kỹ s, cán bộ quản lý
không ngừng đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng. Các công nghệ tiên tiến, các
thành tựu khoa học kỹ thuật , khoa học quản lý đang dần đợc áp dụng vào công tác sản
xuất kinh doanh của Điện lực Thanh Xuân nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh .
2, Những đặc điểm cơ bản của công tác quản lý và phân phối sản phẩm ở Điện lực
Thanh Xuân.
2.1, Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Điện năng là một dạng hàng hoá đặc biệt khác với các hàng hoá thông th-
ờng.Tính đặc thù của hàng hoá điện thể hiện ở một số đặc điểm riêng của nó nh :
không nhìn thấy, không có hàng tồn kho, không có sản phẩm dở dang và sản phẩm dự
6
trữ, khách hàng dùng trớc trả tiền sau. ở nớc ta điện năng đợc Nhà nớc bảo hộ độc
quyền và Chính phủ quyết định giá cả. Ngoài ra, còn phải kể đến tính nguy hiểm cao
độ trong cung ứng và sử dụng điện năng.
Điện là một trong những hình thái năng lợng sạch nhất, linh hoạt nhất và dễ sử
dụng. Điện năng ngày nay là một dạng năng lợng phổ thông, mang tính xã hội rõ
nét, đợc sử dụng trong đa số các hoạt động sản xuất cũng nh tiêu dùng. Điện năng đợc
hình thành từ các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử... và năng lợng điện đợc

địa bàn quận Thanh Xuân bao gồm: 4 đội điện phờng, đối tợng cung ứng điện gồm trên
53.000 khách hàng, 750 hộ sản xuất, ngoài ra còn cung ứng điện cho công ty kinh doanh
nớc sạch, công ty chiếu sáng đô thị...
Quận Thanh Xuân là một quận có địa bàn phức tạp, nhiều ngõ xóm đang nằm
trong quá trình đô thị hoá cao, dân c đông bao gồm đủ các thành phần xã hội trong đó
số dân lao động chiếm đa số, trình độ dân trí còn thấp nên ý thức tiêu dùng điện cha
cao.
Trên một số địa bàn hiện tợng lấy cắp điện, chây ỳ tiền điện còn là vấn đề nhức
nhối cần đợc sự quan tâm giải quyết không chỉ của Điện lực Thanh Xuân mà cả các
cấp các ngành có liên quan.
Trớc đây các hộ sản xuất kinh doanh mới chỉ là số ít thì nay đã tăng vọt cả về
số lợng và mức độ tiêu thụ điện.
Cùng với việc tăng sản lợng điện tiêu thụ thì tỷ trọng điện tiêu thụ cho các mục
đích sản xuất kinh doanh cũng tăng lên nhanh chóng. Điều này càng chứng tỏ cho
mức độ đa dạng cao của thị trờng tiêu thụ điện năng hiện nay.
2.4. Đặc điểm về quy trình chuyển tải điện năng từ nguồn đến ngời tiêu dùng:
Quá trình truyền tải điện năng từ nguồn đến ngời tiêu dùng có thể biểu diễn dới
dạng sơ đồ sau:
8
Các nhà
máy điện
Hoà Bình,
Phả Lại,
Đông
Triều...
(Cấp điện
áp
10,5KV)
Cty
Truyền

Cty truyền tải điện quản lý, điện năng đợc đa về trạm biến áp trung gian tại các đầu
mối quan trọng của quốc gia, sau đó đa về các trạm trung gian của các công ty điện
lực, điện áp đợc hạ xuống 35KV, 22KV, 10KV,6KV.
- Tại các trạm biến áp trung gian do các công ty điện lực quản lý, cấp điện áp đợc hạ
xuống 35,22,10 và 6KV rồi đợc truyền tải về các điện lực.
- Tại các điện lực một lần nữa cấp điện áp đợc hạ xuống 220V, 380V thông qua
các trạm biến áp hạ thế, qua các đờng dây hạ thế điện năng đợc dẫn đến các hộ tiêu
dùng điện cuối cùng.
- Tuỳ theo công suất và thiết bị sử dụng điện mà ngời tiêu dùng có thể mua
điện qua các công tơ đo đếm điện 1 pha hoặc 3 pha với các cấp điện áp tơng ứng là
220V và 380V.
Hiện nay điện lực Thanh Xuân thực hiện quy trình kinh doanh điện năng theo
phân cấp nh sau:
Tại các điểm ranh giới giao nhận giữa đơn vị truyền tải và công ty điện lực
Thành phố Hà nội, giữa công ty điện lực Thành phố Hà Nội và Điện lực Thanh Xuân
cũng nh giữa Điện lực Thanh Xuân và các hộ tiêu thụ điện đều có công tơ đo đếm
điện. Trên cơ sở đó, Điện lực Thanh Xuân hạch toán đợc chính xác lợng điện nhận đầu
nguồn, điện thơng phẩm bán ra, tính toán đợc lợng điện năng hao hụt trong vận hành
và thơng mại từ đó có biện pháp thích hợp để tăng cờng công tác quản lý và kinh
doanh điện.
9
Đầu
nguồn
cấp
điện áp
110KV
Trạm
cấp điện
áp 22Kv,
6KV

cao tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Cán bộ công nhân viên đợc đào tạo từ các trờng đại học, trung học và các trờng
công nhân kỹ thuật của ngành điện nh: Đại học Bách khoa, đại học kinh tế,tài chính,
tin học, các trờng công nhân quản lý vận hành đờng dây và trạm, công nhân đo l-
ờng,thí nghiệm điện.
2.6. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất:
Ta có thể mô tả cơ cấu tổ chức sản xuất của Điện lực Thanh Xuân dới dạng mô
hình sau:
10
Ban lãnh đạo điện lực
Thanh Xuân
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận phụ trợ
Đội
đại tu
Đội
vận
hành
Tổ
treo
tháo
công

Phòng
điều
độ lư
ới
điện
5 Đội quản lý khách hàng
Dới sự điều hành sản xuất chung của ban lãnh đạo Điện lực Thanh Xuân, các

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra hớng dẫn thực hiện mọi hoạt
động nghiệp vụ trong khâu quản lý và kinh doanh điện năng.
Tổ treo tháo công tơ là đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến việc quản lý các thiết bị đo đếm trên lới.
Tổ kiểm tra áp giá điện là đơn vị chuyên trách thực hiện các nghiệp vụ chống tổn
thất trong quản lý và kinh doanh điện năng..
Các đơn vị trực tiếp sản xuất trong hệ kỹ thuật là đội vận hành, phòng điều độ
và sửa chữa điện.
Ngoài ra còn có các bộ phận nghiệp vụ chức năng khác nh phòng tổng hợp chịu
trách nhiệm tham mu cho lãnh đạo điện lực trong quản lý lao động, thực hiện các
nghiệp vụ tính toán chế độ tiền lơng và các hoạt động hành chính sự vụ. Phòng tài
chính kế toán thực hiện chức năng kế toán, giám sát việc sử dụng vốn và các hoạt
động nghiệp vụ khác theo chế độ kế toán hiện hành.
12
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Thanh Xuân từ 2001
đến 2003 (xem phụ lục 3)
Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực
Thanh Xuân từ 2001 đến 2003 ta có thể thấy:
-Nhìn chung số lợng công nhân viên tăng cụ thể nh sau:
+ Năm 2002 so với 2001 tăng 2,63 % tơng ứng với 5 ngời.
+ Năm 2003 so với 2002 tăng 3,08% tong ứng với 6 ngời.
-Trong khi giá trị sản lợng tăng tơng ứng là 26,17% tơng ứng với 39,5 tỷ đồng
năm 2002 và 22,77% tơng ứng 43,451 tỷ đồng năm 2003.
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng cụ thể là :
+So với năm 2001 năm 2002 tăng: 24,96% tơng ứng 37.667 triệu đồng
+ So với năm 2002 năm 2003 tăng : 24,86% tơng ứng 46.876 triệu đồng
Đây là điều hoàn toàn tốt đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phát huy,
nhng muốn hiểu rõ hơn ta phải đi sâu tìm hiểu doanh thu tăng do nguyên nhân nào,
về số lợng hay giá bán đơn vị bình quân.
- Tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm năm 2002 và tăng mạnh năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status