BăGIÁOăDCăVÀăÀOăTO
TRNGăIăHCăKINHăTăTp.HCM
NGUYNăDIUăTH
PHÒNG,ăCHNGăRAăTINăQUAă
HăTHNGăNGÂNăHÀNGăTH¦¥NG
M¹I VITăNAM LUNăVNăTHCăSăKINHăT
NGIăHNGăDNăKHOAăHC:ăPGS.TSăTRNGăQUANGăTHÔNG
TP.ăHăChíăMinh-Nmă2013
LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu
và thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc, trung thực và đ-ợc
phép công bố.
Ng-ời cam đoan
Nguyễn Diệu Th-
DANH MụC NHữNG CHữ VIếT TắT
Ch-ơng 1: Tổng quan về rửa tiền và phòng, chống rửa tiền qua
hệ thống ngân hàng 1
1.1. Tổng quan về rửa tiền. 1
1.1.1 Khái niệm về rửa tiền. 1
1.1.2. Nguồn gốc của tiền cần rửa 2
1.1.3. Các chủ thể tham gia hoạt động rửa tiền. 2
1.1.4. Quy trình và các ph- ơng thức rửa tiền. 3
1.1.4.1. Quy trình rửa tiền 3
1.1.4.2. Ph- ơng thức rửa tiền . 4
1.1.5. Tác động của rửa tiền đối với nền kinh tế. 7
1.2 Hoạt động rửa tiền qua hệ thống ngân hàng. 10
1.2.1. Khái niệm rửa tiền qua hệ thống ngân hàng. 10
1.2.2. Các chủ thể tham gia rửa tiền qua hệ thống ngân hàng 10
1.2.3. Điều kiện phát sinh rửa tiền qua hệ thống ngân hàng. 10
1.3. Hệ thống ngân hàng và ph- ơng thức phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng. 12
1.3.1. Hệ thống ngân hàng. 12
1.3.2. Tác động của rửa tiền đối với hệ thống ngân hàng th- ơng mại và sự cần thiết phải phòng,
chống rửa tiền tại các ngân hàng th- ơng mại Việt Nam 14
1.3.3. Quy định của Việt Nam về phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng 15
1.4. Phòng, chống rửa tiền ở một số n-ớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. . 18
1.4.1. Kinh nghiệm phòng, chống rửa tiền tại Mỹ. 18
1.4.2. Kinh nghiệm phòng, chống rửa tiền tại Anh. 19
1.4.3. Kinh nghiệm phòng, chống rửa tiền tại Trung Quốc. 20
1.4.4. Phòng, chống rửa tiền tại Singapore. 20
1.4.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phòng, chống rửa tiền. 22
Ch-ơng 2: Thực trạng về rửa tiền và phòng, chống rửa tiền qua hệ
thống ngân hàng Việt Nam 24
2.1 Tình hình rửa tiền tại Việt Nam 24
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội có liên quan đến hoạt động rửa tiền tại Việt Nam 24
3.3.1 Giải pháp thuộc về nhà n- ớc 63
3.3.1.1 Về luật pháp 63
3.3.1.2 Ban hành và thực thi chính sách về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. 66
3.3.1.3 Xây dựng hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng hiệu quả 67
3.3.1.4 Thực hiện phòng, chống tham nhũng có hiệu quả 70
3.3.1.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành 72
3.3.2 Giải pháp thuộc về ngân hàng nhà n- ớc 72
3.3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống rửa tiền. Th- ờng xuyên tổ chức các
buổi tọa đàm về phòng, chống rửa tiền với các ngân hàng th- ơng mại 72
3.3.2.2Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 73
3.3.2.3 Các giải pháp đối với vấn đề tự do hóa các giao dịch tài chính quốc tế 75
3.3.2.4 Ban hành quy chế giám sát việc tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền 75
3.3.2.5 Tăng c- ờng hợp tác quốc tế 76
3.3.3 Giải pháp thuộc về ngân hàng th-ơng mại 76
3.3.3.1 Thành lập bộ phận chuyên trách về phòng, chống rửa tiền 76
3.3.3.2 Thành lập một bộ phận chuyên trách về phân tích thông tin khách hàng 77
3.3.3.3 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các ngân hàng th- ơng mại 78
3.3.3.4 Thực hiện nghiêm chỉnh quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền 79
3.3.3.5 Hạn chế việc cấp tín dụng bằng tiền mặt 80
3.3.3.6 Phối hợp chặt chẽ với cục phòng, chống rửa tiền 81
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
động gây vẩn đục nền kinh tế. Rửa tiền có thể tàn phá thành quả kinh tế của một quốc
gia. Bằng những thủ đoạn tinh vi, các băng đảng tội phạm tìm cách hợp pháp hóa tiền
và tài sản có nguồn gốc từ tội phạm của mình từ những đồng tiền bất chính có nguồn
gốc sạch sẽ. Những hoạt động này đã gây ra những ảnh h- ởng tiêu cực cho nền kinh tế
vĩ mô nói chung và lĩnh vực tài chính nói riêng.
Tại Việt Nam vấn đề phòng, chống rửa tiền vẫn còn khá mới mẻ. Việt Nam có
nền kinh tế đang phát triển cùng với sự gia tăng th- ơng mại và đầu t- quốc tế đa dạng,
phong phú với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau. Đồng thời có l- ợng tiền mặt l- u
thông trên thị tr- ờng nhiều sẽ là điều kiện thuận lợi cho tội phạm rửa tiền hoạt động.
Hơn nữa, việc Việt Nam thực hiện chính sách thu hút các nguồn vốn đầu t- n- ớc ngoài
cũng là một điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức tội phạm n- ớc ngoài muốn rửa
tiền tại Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam ch- a hoàn thiện cơ chế quản lý về kinh tế nên
hiệu quả của việc ngăn chặn rửa tiền nói chung và rửa tiền qua hệ thống ngân hàng nói
riêng còn rất hạn chế. Trong thời gian tới nếu chúng ta không có những giải pháp đúng
đắn thì Việt Nam sẽ trở thành điểm đến của tội phạm rửa tiền, mà ngân hàng đ- ợc xem
nh- công cụ để thực hiện hành vi đó. Chính vì thế, vấn đề phòng, chống rửa tiền qua hệ
thống ngân hàng Việt Nam đang là vấn đề bức xúc trong công tác quản lý hiện nay. Do
đó tác giả đã chọn đề tài Phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam
làm luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở thực trạng hoạt động rửa tiền qua hệ thống ngân hàng th- ơng mại
Việt Nam cùng với những nguy cơ rửa tiền qua hệ thống ngân hàng th- ơng mại Việt
Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn tập trung đ- a ra các giải pháp phòng, chống
rửa tiền qua hệ thống ngân hàng th- ơng mại Việt Nam.
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối t- ợng nghiên cứu: hoạt động rửa tiền qua hệ thống ngân hàng và công tác
phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: hệ thống ngân hàng th- ơng mại Việt Nam trong những
năm gần đây.
1
Ch-ơng 1: Tổng quan về rửa tiền và phòng, chống rửa tiền qua
hệ thống ngân hàng
1.1. Tổng quan về rửa tiền.
1.1.1 Khái niệm về rửa tiền.
Theo Liên Hiệp Quốc, dựa vào công - ớc Vienna (1988) và công - ớc Palermo
(2000), khái niệm rửa tiền đ- ợc nhiều quốc gia đồng thuận là việc sử dụng (nghĩa là
với bất cứ hình thức nào của các hành động cho và nhận) bất cứ tài sản nào mà nó đ- ợc
cho là có nguồn gốc từ hoạt động che đậy, trá hình nhằm giúp đỡ ng- ời phạm tội đã
thoát khỏi pháp luật.
ở Việt Nam, theo Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/06/2005 do Chính
phủ ban hành thì khái niệm rửa tiền đ- ợc định nghĩa nh- sau:
Rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá tiền, tài sản
do phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể sau đây:
- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài
sản do phạm tội mà có;
- Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nh- ợng, vận
chuyển, sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
- Đầu t- vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp
hoặc tìm cách khác che đậy, ngụy trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản
chất thật sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do
phạm tội mà có.
Theo luật phòng, chống rửa tiền ngày 18/06/2012 của quốc hội thì : rửa tiền là
hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản phạm tội mà có,
bao gồm
- Hành vi đ- ợc quy định trong bộ luật hình sự;
2
Có thể xếp những ng- ời rửa tiền làm bốn nhóm:
Thứ nhất: những ng- ời buôn lậu (ma túy, vũ khí, lao động bất hợp pháp,)
Thứ hai: những ng- ời tham nhũng.
Thứ ba: những ng- ời muốn tránh thuế.
Thứ t- : các tổ chức khủng bố.
Các nhóm trên không hoàn toàn biệt lập, tham nhũng, tội phạm và kinh doanh
bất chính có nhiều chỗ giống nhau, cấu kết với nhau và tiếp sức cho nhau. ở một số
n- ớc có hệ thống chống rửa tiền nghiêm khắc và hoàn chỉnh nh- Mỹ và cộng đồng
châu Âu thì đối t- ợng hoạt động rửa tiền khá rộng. Ngoài những cá nhân, pháp nhân có
hành vi rửa tiền một cách trực tiếp, nhân viên ngân hàng cố ý hay vô ý tiếp tay cho
hành vi rửa tiền qua ngân hàng đều phải chịu trách nhiệm tr- ớc pháp luật.
1.1.4. Quy trình và các ph-ơng thức rửa tiền.
1.1.4.1. Quy trình rửa tiền.
Các thủ đoạn rửa tiền ngày càng tinh vi và đa dạng hơn nhằm qua mặt các cơ
quan chức năng. Việc rửa tiền rất phức tạp, thông qua nhiều b- ớc khác nhau và nhiều
giao dịch khác nhau và liên quan đến nhiều tổ chức khác nhau để dần hợp pháp hóa
nguồn tiền và tài sản. Tuy nhiên, tiền đ- ợc tẩy rửa qua 3 giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1: Nhập tiền bẩn vào hệ thống kinh tế tài chính. Đây là b- ớc đầu
tiên của quá trình tẩy rửa, nhằm chuyển tiền từ thu lợi bất chính sang nơi khác, che dấu
nguồn gốc xuất xứ, thay đổi hình thái tồn tại của tiền bẩn để đi vào hệ thống tài chính
ngân hàng. Một số thủ đoạn chủ yếu là chia nhỏ tiền bất chính gửi vào ngân hàng nhiều
lần để số l- ợng mỗi lần không phải khai báo, mua hàng hóa đắt tiền, chuyển tiền ra
n- ớc ngoài
Giai đoạn 2: Trộn lẫn. Đây là giai đoạn b- ớc đầu cắt đứt mối quan hệ với tội
phạm thông qua các thao tác nghiệp vụ tài chính để che dấu nguồn gốc tài sản. Giai
4
đoạn này những kẻ sử dụng tiền bẩn thực hiện càng nhiều giao dịch càng tốt, đặc biệt
là các giao dịch xuyên quốc gia nhằm tạo ra một mạng l- ới giao dịch chằng chịt phức
tạp và khó lần ra dấu vết. Trong giai đoạn này vai trò của các chuyên gia tài chính, tổ
cầu thanh toán trọn gói hoặc yêu cầu ký kết hợp đồng bảo hiểm với khoản phí bảo hiểm
định kỳ không t- ơng xứng với thu nhập hiện tại của chúng. Mục đích của chúng là
nhằm đ- a tiền bẩn vào nằm trong tài khoản của công ty bảo hiểm một thời gian nhất
định, tạo cho nó một điều kiện an toàn. Sau đó chúng sẽ viện lý do nào đó để yêu cầu
thanh toán hợp đồng tr- ớc hạn sau đó lại dùng tiền này quay vòng nhằm làm chúng
tách xa hẳn khỏi nguồn gốc bẩn của chúng.
Rửa tiền bằng cách sử dụng hóa đơn, chứng từ giả:
Tại một số n- ớc việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hầu nh- không
chịu sự kiểm soát nào từ phía nhà n- ớc. Doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập sẽ
đ- ợc cấp hóa đơn từ cục thuế hoặc hiện nay một số doanh nghiệp đã đ- ợc tự in hóa
đơn. Những công ty này là những công ty ma, vì chủ sở hữu thực sự không phải là
ng- ời đứng tên trên giấy tờ, chúng thuê ng- ời đứng tên, thuê trụ sở. Sau đó chúng dùng
những công ty này để ký kết các hợp đồng th- ơng mại ảo, cung cấp các dịch vụ ảo và
xuất hóa đơn chứng từ cho các yêu cầu cần rửa tiền. Hoặc cách khác, chúng chuyển
tiền bất hợp pháp vào công ty ở n- ớc này, rồi từ đó mua tài sản hoặc dịch vụ với giá rất
cao so với giá trị thực của công ty ở n- ớc khác, nhờ vậy chúng đã hợp pháp hóa đ- ợc số
tiền của mình.
Rửa tiền tại các trung tâm giải trí, xổ số và cá c-ợc hợp pháp:
Đây là những lĩnh vực kinh doanh có tỉ lệ thanh toán tiền mặt cao.Lợi dụng các
casino, sòng bạc này bọn tội phạm tổ chức đánh bạc, việc thắng thua không quan trọng,
cái chính là khi ra khỏi đây chúng có giấy chứng nhận đã thắng một khoản tiền lớn của
6
các casino. Hoặc chúng có thể tìm mua những vé số, cá c- ợc trúng th- ởng có giá trị lớn
để chứng minh cho nguồn thu nhập của mình là hợp pháp.
Rửa tiền thông qua đầu t- chứng khoán:
Thị tr- ờng chứng khoán cũng là nơi bọn tội phạm chú ý lợi dụng để rửa tiền
nhất là ở những n- ớc ch- a có quy định chặt chẽ về kiểm soát nguồn gốc tài chính hoặc
ở những n- ớc mới hình thành thị tr- ờng chứng khoán cũng là một kênh nhắm tới của
bọn tội phạm rửa tiền.Những đồng tiền bẩn sẽ đ- ợc đầu t- vào cổ phiếu, sau một thời
quốc gia khao khát đầu t- tài chính nh- ng ít quan tâm đến nguồn gốc đồng tiền, việc
thanh toán qua ngân hàng ch- a phải là yêu cầu bắt buộc và phổ biến, hệ thống pháp
luật rửa tiền ch- a nghiêm.
Rửa tiền thông qua đầu t- vào gửi tiết kiệm, mua tín phiếu, trái phiếu:
Bọn tội phạm sẽ gửi tiết kiệm vào ngân hàng hoặc mua tín phiếu, trái phiếu
làm cho đồng tiền nằm im trong một thời gian phù hợp với quy định với mỗi n- ớc. Sau
đó, ng- ời gửi tiền có thể rút ra toàn bộ gốc và lãi hoặc rút một phần, biến số tiền đó
thành tiền hợp pháp.
1.1.5. Tác động của rửa tiền đối với nền kinh tế.
Về mặt phát triển kinh tế, khối l- ợng rửa tiền sẽ có ảnh h- ởng xấu đến nền
kinh tế qua ba kênh chính nh- sau: thứ nhất là làm xói mòn hệ thống tài chính; thứ hao
là làm giảm hiệu quả của khu vực kinh tế chính thức và thứ ba là tác động đến khu vực
kinh tế n- ớc ngoài bằng cách bóp méo giá cả và làm chệch h- ớng các dòng vốn quốc
tế.
Rửa tiền sẽ làm suy yếu sự phát triển của hệ thống tài chính bằng hai lý do. Lý
do thứ nhất, rửa tiền làm xói mòn chính bản thân nội tại của các tổ chức tài chính. Điều
dễ dàng nhận thấy mối quan hệ nguy hiểm giữa hành vi rửa tiền và cán bộ phụ trách
8
của các tổ chức tài chính. Một số l- ợng tiền có nhu cầu đ- ợc rửa càng cao thì tính nguy
hiểm càng lớn thông qua các hành vi tham nhũng và các tìm kiếm đặc lợi khác. Điều
này làm thiên lệch các quyết định đầu t- tài chính và dẫn đến giảm hiệu quả của hệ
thống tài chính ở cấp vi mô lẫn vĩ mô. Lý do thứ hai, ở các n- ớc đang phát triển, lòng
tin của khách hàng đối với hệ thống tài chính là một yêu cầu quan trọng để phát triển
hệ thống này qua thời gian, và nh- vậy, bất cứ một tín hiệu nào mà khách hàng cho
rằng những định chế tài chính là gian lận hoặc tiếp tay cho hoạt động gian lận này đều
có thể làm suy sụp niềm tin và có thể làm tổn hại đến cả hệ thống. Trong tình trạng tồi
tệ, khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra vì công chúng sẽ c- xử theo hiệu ứng tâm lý
bầy đàn hoặc rút vốn hàng loạt nếu lòng tin này không còn.
Bên cạnh tác động tiêu cực đến hệ thống tài chính, rửa tiền còn tác động tiêu
thực và làm mất cân bằng giữa khu vực hàng ngoại th- ơng và phi ngoại th- ơng.
Ngoài những ảnh h- ởng về phân bố nguồn lực, hoạt động rửa tiền sẽ là sai lệch
các thống kê kinh tế và nh- vậy sẽ làm cho việc đ- a ra các chính sách kinh tế, nhất là
chính sách tiền tệ sẽ không thể đúng liều l- ợng và hữu hiệu đ- ợc. Và điều quan trọng
hơn hết chính là rủi ro về danh tiếng cho quốc gia nếu không kiểm soát đ- ợc vấn nạn
rửa tiền tại quốc gia mình.
Nói một cách vắn tắt, những tác động xấu của rửa tiền đến nền kinh tế là:
- Rửa tiền làm nguy hại đến nền kinh tế vĩ mô.
- Rửa tiền làm ảnh h- ởng đến phân phối thu nhập quốc dân.
- Rửa tiền làm ảnh h- ởng xấu đến hiệu quả của các chính sách kinh tế.
- Rửa tiền làm xói mòn niềm tin vào các thị tr- ờng tài chính.
- Rửa tiền làm tăng tội phạm và tham nhũng.
- Rửa tiền làm suy yếu các tổ chức tài chính.
- Rửa tiền làm ảnh h- ởng đến đầu t- n- ớc ngoài.
10
- Rửa tiền làm nền kinh tế khu vực t- nhân bị tổn th- ơng.
- Rửa tiền làm những nỗ lực t- nhân hóa bị tổn hại.
1.2 Hoạt động rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.
1.2.1. Khái niệm rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.
Rửa tiền qua ngân hàng là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá
tiền, tài sản do phạm tội mà có thông qua hệ thống ngân hàng th- ơng mại.
1.2.2. Các chủ thể tham gia rửa tiền qua hệ thống ngân hàng
Đối t- ợng tham gia vào hoạt động rửa tiền qua ngân hàng bao gồm những cá
nhân và pháp nhân tham gia vào quá trình rửa tiền với mong muốn hợp pháp hóa tiền và
tài sản có đ- ợc từ hoạt động tội phạm và sử dụng tài sản đó thông qua các ph- ơng thức
rửa tiền qua ngân hàng nh- : mở tài khoản để nộp tiền bẩn rồi rút tiền ra ngay, chuyển
khoản, tín dụng chứng từ, nhờ thu,
1.2.3. Điều kiện phát sinh rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.
Hệ thống pháp luật về phòng, chống rửa tiền ch- a đầy đủ:
khẩu thông qua ngân hàng chuyển giao chứng từ và chỉ thị nhờ thu. Bộ chứng từ đ- ợc
gửi đến ngân hàng xuất trình để nhờ thu, ngân hàng xuất trình bộ chứng từ cho nhà
nhập khẩu và yêu cầu thanh toán. Nhận biết bộ chứng từ là giả mạo nh- ng nhà nhập
khẩu vẫn đồng ý thanh toán cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu không đi nhận hàng.
Những giao dịch không có thật này th- ờng đ- ợc bọn tội phạm thanh toán bằng vốn tự
có để tránh việc ngân hàng kiểm tra hàng hóa.
ứng tr- ớc một phần tiền hàng cũng đ-ợc bọn tội phạm lợi dụng để rửa tiền.
Trong đó bọn tội phạm lợi dụng việc chuyển tiền mua bán hàng qua ngân hàng mà ch- a
cung cấp đủ chứng từ.
Lợi dụng bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà nhập khẩu B (trong n- ớc) ký hợp
đồng nhập khẩu ma với nhà xuất khẩu A (nớc ngoài), trong đó quy định nhà nhập
12
khẩu B phải trả tr- ớc 20% trị giá hợp đồng khi nhận đ- ợc bảo lãnh hoàn trả tiền ứng
tr- ớc do ngân hàng của nhà xuất khẩu A phát hành. Khi nhận đ- ợc bảo lãnh hoàn trả
tiền ứng tr- ớc, nhà nhập khẩu B xuất trình th- bảo lãnh và đề nghị ngân hàng của mình
thực hiện chuyển tiền cho nhà xuất khẩu A bằng vốn tự có của mình. Tất nhiên nhà
nhập khẩu B không yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền ứng tr- ớc dù
nhà xuất khẩu A không thực hiện cam kết theo hợp đồng.
1.3. Hệ thống ngân hàng và ph-ơng thức phòng, chống rửa tiền qua hệ thống
ngân hàng.
1.3.1. Hệ thống ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng đ- ợc chia thành hai cấp: ngân hàng trung - ơng và ngân
hàng trung gian.
Ngân hàng trung - ơng:
Đây là một định chế quản lý nhà n- ớc về tiền tệ tín dụng, thuộc bộ máy quyền
lực quốc gia. Với t- cách là một phần của Chính phủ, Ngân hàng Trung - ơng có nhiệm
vụ và quyền hạn nh- một cơ quan của chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà n- ớc
trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Tham gia xây dựng chiến l- ợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của