Giảng viên: Nguyễn Quốc Việt
Kinh tế học về thể chế
Nhóm 9
Chất lượng thể chế
&
Đánh giá chất lượng thể chế thông
qua các bộ so sánh chỉ số
Nội dung
Nội dung
Phần 1
Một số khái niệm và
vai trò đánh giá thể chế.
Phần 1
Một số khái niệm và
vai trò đánh giá thể chế.
Phần 2
Các bộ chỉ số đánh giá
chất lượng thể chế và
minh họa.
Phần 2
Các bộ chỉ số đánh giá
chất lượng thể chế và
minh họa.
PHẦN I. KHÁI NIỆM
1. Chất lượng của thể chế:
Phản ánh trình độ chính trị, bản chất chính trị của quốc gia và đó cũng là cơ sở để xã hội quyết định lựa
chọn hoặc không lựa chọn nhà cầm quyền.
2. Đánh giá chất lượng thể chế:
Là một quá trình kiểm tra, đánh giá một hệ thống thể chế để tìm ra các điểm phù hợp hay không phù
hợp của một hệ thống thể chế trong một tổ chức, một quốc gia. Kết quả đánh giá là các thông tin, đầu vào
quan trọng cho việc cải tiến chất lượng của thể chế. Việc đánh giá chất lượng có thể tiến hành bởi một đoàn
thể chế
Chất lượng luật lệ.
Trách nhiệm giải trình.
Hiệu lực của chính phủ.
Nhà nước pháp quyền.
Kiểm soát tham nhũng.
So sánh giữa các nhóm nước trên thế giới
So sánh giữa các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi
- Theo WEF: năng lực cạnh tranh là một tập hợp các yếu tố về thể chế, chính sách và các nhân tố quyết
định năng suất của một quốc gia; trên cơ sở tiến bộ về năng suất sẽ xác lập mức độ thịnh vượng mà một
nền kinh tế có thể đạt được.
WEF đo lường chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu trên cơ sở tính bình quân gia quyền của các chỉ số
thành phần khác nhau.
2. Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI).
World Economic Forum Report 2014-2015
2. Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI).
- GCI Gồm 12 trụ cột được xếp vào 3 nhóm:
Nhóm 1:
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ
bản: 1.Thể chế 25%
2.Cơ sở hạ tầng 25%
3. Ổn định kinh tế vĩ mô 25%
4. Y tế và giáo dục tiểu học 25%.
Nhóm 1:
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ
bản: 1.Thể chế 25%
2.Cơ sở hạ tầng 25%
3. Ổn định kinh tế vĩ mô 25%
4. Y tế và giáo dục tiểu học 25%.
2. Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI).
2. Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI)
- Phương pháp tính điểm:
B1: dựa trên kết quả phản hồi của phiếu điều tra khảo sát ý kiến, diễn đàn kinh tế
B2: dùng phương pháp cho điểm các chỉ số thành phần theo thang điểm 7.
B3: tính trung bình cộng các điểm của chỉ số thành phần tính được ở B2 ta được kết quả là giá trị của chỉ số lớn.
B4: tính GCI theo công thức:
- Đối với nhóm nước kém phát triển:
GCI= 60%*(25%*(1+2+3+4))+35%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+ 5%*(50%*(11+12))
- Đối với nhóm nước đang phát triển:
GCI= 40%*(25%*(1+2+3+4))+50%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+ 10%*(50%*(11+12))
- Đối với nhóm nước phát triển:
GCI= 20%*(25%*(1+2+3+4))+60%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+ 30%*(50%*(11+12))
3. Chỉ số tự do kinh tế IEF
-
Chỉ số tự do kinh tế dùng để đo lường chính sách tự do kinh doanh ở các quốc gia trên
thế giới.
-
The Wall Street Journal và Quỹ Di sản (The Heritage Foundation)
"Môi trường tự do kinh tế cao nhất cho người ta quyền tư hữu tuyệt đối, hoàn toàn tự do hoạt động về lao động, tiền
bạc, hàng hóa, và hoàn toàn không có chèn ép hay giới hạn tự do kinh tế ngoại trừ những giới hạn tối thiểu cần thiết để
bảo đảm người dân được tự do".
Chỉ số cho điểm dựa trên 10 yếu tố tổng quát sau đây về tự do kinh tế
1 Tự do buôn bán (Business Freedom)
2 Tự do thương mại (Trade Freedom)
3 Tự do tiền tệ (Monetary Freedom)
4 Độ lớn của nhà nước (Government Size)