Tác động tỷ giá hối đoái tới cán cân thương mại tại Campuchia - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH





Họ và tên học viên: SONG NAM KHORNG TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI CÁN
CÂN THƯƠNG MẠI TẠI CAMPUCHIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nhận xét của Người hướng dẫn khoa học
(tối ña 1 trang A4)
1. Họ và tên học viên: SONG NAM KHORNG Khóa: 19
2. Mã ngành: 60.34.02.01
3. Đề tài nghiên cứu: Tác ñộng tỷ giá hối ñoái ñến cán cân thương mại tại Campuchia
4. Họ tên Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO
5. Nhận xét: (Kết cấu luận văn, phương pháp nghiên cứu, những nội dung (ñóng góp)
của ñề tài nghiên cứu, thái ñộ làm việc của học viên)
………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
6. Kết luận: ……………………………………………………………………………
7. Đánh giá: (ñiểm / 10). LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành
ñến thầy hướng dẫn khoa học TS. NGUYỄN KHẮC
QUỐC BẢO về những ý kiến ñóng góp, những hướng
dẫn chỉ bảo rất có giá trị giúp tác giả hoàn thành luận
văn này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn ñến quý thầy cô trong
khoa Tài chính doanh nghiệp, gia ñình và bạn ñã hết


Danh mục chữ viết tắt:
- ADF: Kiểm ñịnh Augmented Dickey-Fuller
- PP: Kiểm ñịnh Phillips – Perron
- AIC: Tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike Information Criterion)
- HQIC: Tiêu chuẩn thông tin của Hannan Quinn
- SBIC: Tiêu chuẩn thông tin Bayes của Schwarz (Schwarz’s Bayesian
Information Criterion)
- FPE: Tiêu chuẩn thông tin dự ñoán sai số cuối cùng (Final Prediction Error)
- LR: Likelihood Ratio
- LogL: Log Likelihood Ratio
- CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
- NBC: Ngân hàng nhà nước Campuchia (National Bank of Cambodia)
- MOC: Bộ thương mại Campuchia (Ministry of Cambodia)
- NIS: Viện thống kê quốc gia (National Institute of Statistics)
- MOEF: Bộ kinh tế - tài chính (Ministry of Economic and Finance)
- IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
- CNY: Nhân dân tệ của Trung Quốc
- HKD: Đô la Hồng Kông
- IDR: Đồng Rupiah của Indonesia
- JPY: Yên Nhật
- KRW: Won Hàn Quốc
- MYR: Đồng Ringgit của Malaysia

Hình 5: Đồ thị minh họa của Jarque-Bera test Mục lục
Tóm tắt
1. Giới thiệu 2
2. Tổng quan các nghiên cứu trước ñây 3
3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 6
3.1. Khung lý thuyết của bài nghiên cứu 6
3.2. Phương pháp và biến nghiên cứu 8
3.2.1. Mô hình thực nghiệm và biến nghiên cứu 8
3.2.2. Mô tả dữ liệu 11
3.3. Chuỗi thời gian thuộc tính của dữ liệu 13
4. Phân tích thực nghiệm và kết quả nghiên cứu 14
4.1. Một số kiểm ñịnh kinh tế lượng 14
4.1.1. Điều chỉnh theo mùa bằng phương pháp CENSUS X12 14
4.1.2. Kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp ADF và PP 15
4.1.3. Kiểm ñịnh ma trận tương quan cho các biến 17
4.2. Lựa chọn ñộ trễ cho mô hình theo các tiêu chuẩn thông tin 18
4.3. Kiểm ñịnh mối liên hệ ñồng liên kết bằng phương pháp Johansen 19
4.4. Phân tích mối quan hệ dài hạn bằng mô hình VECM và Causuality 20
4.5. Phân tích hàm phản ứng xung lực và phân tách phương sai 24
5. Kết luận 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A, B, C, D
1

TÓM TẮT CHUNG
Luận văn này nghiên cứu xác ñịnh các yếu tố kinh tế chủ yếu tác ñộng ñến cán
cân thương mại ña phương giữa Campuchia và 10 nước ñối tác thương mại. Bài

xuất nhập của Campuchia trong thời gian qua. Về mặt lý thuyết, nếu tỷ giá
KHR/Ngoại tệ biến ñổi giảm (nội tệ giảm giá so với ngoại tệ) thì nhà ñầu tư
nước ngoài có nhu cầu mua hàng nội ñịa nhiều hơn ñể xuất khẩu dẫn ñến xuất
khẩu tăng. Trường hợp ngược lại, nếu KHR/Ngoại tệ biến ñổi tăng (nội tệ tăng
giá so với ngoại tệ) thì nhà ñầu tư nước ngoài mua ñược hàng nội ñịa ít hơn dẫn
ñến xuất khẩu giảm và tăng nhập khẩu.
Đến nay, ñã có rất nhiều nghiên cứu ñang cố gắng ñể giải thích tác ñộng
của tỷ giá hối ñoái tới cán cân thương mại của một số nước. Tuy nhiên, có rất ít
nghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu vai trò của tỷ giá hối ñoái ñối với thâm
hụt cán cân thương mại. Mục tiêu của nghiên cứu này là ñể ño lường tác ñộng
của tỷ giá hối ñoái tới cán cân thương mại Campuchia trong ngắn hạn và dài hạn.
Phần mềm phân tích dữ liệu ñược sử dụng là Eviews 6.0. Phương pháp Johansen
ñược sử dụng ñể phân tích mối quan hệ ñồng liên kết (cointegration) giữa các
biến. Tác ñộng của tỷ giá tới cán cân thương mại trong dài hạn và ngắn hạn, tác
giả sử dụng mô hình véc tơ ñiều chỉnh sai số (VECM) và véc tơ tự hồi quy
(VAR). Mối quan hệ của cán cân thương mại với cú sốc của tỷ giá hối ñoái ñược
kiểm ñịnh bằng hàm phản ứng xung lực IRF và phân tách phương sai (Impulse
Response Function and Variance Decomposition).
Kết cấu của luận văn ñược tổ chức như sau: phần I giới thiệu chung, phần
II các bài nghiên cứu trước ñây, phần III phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
3

ñược sử dụng ñể phân tích, phần IV phân tích kết quả nghiên cứu và phần V kết
luận.

có bằng chứng về tác dụng của ñường cong J (J-Curve) ngoại trừ Hàn Quốc
thương mại song phương với Mỹ. Tihomir Stučka (2004), sử dụng phương pháp
ñồng liên kết (ARDL) cho Croatia tìm thấy mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn
giữa tỷ giá hối ñoái thực và cán cân thương mại và có tác ñộng của J-Curve.
Pavle Petrovic và Mirjana Gligoríc (2010) bằng cách sử phương pháp Johansen,
ARDL và ECM cho thấy giảm tỷ giá hối ñoái tại Serbia ñã cải thiện cán cân
thương mại trong dài hạn trong khi ñó cán cân thương mại xấu ñi trong ngắn
hạn. ERIC BEN KAMOTO (2006), nghiên cứu về tác ñộng của ñường cong J
ñến cán cân thương mại tại Malawi và Nam Phi, bằng cách phân tích ñồng liên
kết và mô hình VECM cho thấy rằng giảm giá tiền tệ có tác ñộng tích cực tới cán
cân thương mại tại Nam Phi và phù hợp với giả thuyết ñường cong J.
5

Đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu ñề tài này tại Campuchia và cũng
có một số nhà nghiên cứu ñịnh lượng về mối quan hệ này tại Việt Nam. Lục Văn
Cường 2012, nghiên cứu ñịnh lượng về sự chuyển dịch tỷ giá hối ñoái vào giá cả
trong nước tại Việt Nam. Kết quả kiểm ñịnh giai ñoạn 2 của sự chuyển dịch tỷ
giá cho thấy sự chuyển dịch từ tỷ giá hối ñoái danh nghĩa có hiệu lực ñến chỉ số
giá nhập khẩu là lớn nhất, sau ñó ñến chỉ số giá sản xuất và cuối cùng là chỉ số
giá tiêu dùng. Phân tách phương sai cho thấy chỉ số giá sản xuất tác ñộng ñến chỉ
số giá tiêu dùng lớn nhất (36% – 38%). Một nghiên cứu của Phan Thanh Hoàn
và Nguyễn Đăng Hào (2007), sử dụng phương pháp Johansen kiểm ñịnh ñồng
liên kết cho dữ liệu hàng quý từ Q1/1995 ñến năm Q4/2005 thấy rằng tỷ giá hối
ñoái thực ñã tác ñộng ñến cán cân thương mại trong dài hạn. Một phần trăm
giảm của tỷ giá hối ñoái thực gây ra cán cân thương mại tăng 0.7 phần trăm. Còn
nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết Trinh về tác ñộng tỷ giá hối ñoái biến ñộng cán
cân thương mại trong ngắn và dài hạn. Kết quả cho thấy có tác ñộng của tỷ giá
hối ñoái thực tới cán cân thương mại của Việt Nam trong ngắn hạn. Khi tỷ giá
hối ñoái thực mất giá, ngay lập tức gây ra tác ñộng tiêu cực ñáng kể tới cán cân
thương mại. Tuy nhiên, tác ñộng tiêu cực của tỷ giá hối ñoái thực chỉ tồn tại

là giá ñồng nội tệ và P
d
là mức giá chung trong nước. Tương tự như vậy,
việc cung cấp cho hàng hóa sản xuất trong nước (tương ñương với nhu cầu xuất
khẩu của nước ñối tác thương mại) thì hàm cung có dạng như sau:
X
d
= X
d
(Y*, P
x
, E, P
f
) (2)
Trong ñó X
d
là số lượng hàng hoá xuất khẩu của ñối tác thương mại, Y* là
thu nhập của nước ñối tác, P
x
là giá ngoại tệ ñược trả bởi nhà nhập khẩu trong
nước, P
f
là mức giá chung tại nước ñối tác và E là tỷ giá hối ñoái danh nghĩa
giữa nội tệ Riel Campuchia (KHR) và ngoại tệ của các nước ñối tác gồm có 10
quốc gia: Việt Nam (VNĐ), Thái Lan (THB), Trung Quốc (CNY), Hồng Kông
(HKD), Mỹ (USD), Singapore (SGD), Malaysia (MYR), Indonesia (IDR), Nhật
Bản (JPY) và Hàn Quốc (KRW). Trong thời gian qua, các nước này chiếm tỷ
trọng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu khoảng 80% với Campuchia.
Trong giả ñịnh phương trình (1) và (2) ñộ co giãn của thu nhập quốc nội
và các nước ñối tác thương mại là dương, vì vậy ñó là co giãn giá chéo trong khi

) (4)
Y
r
* là thu nhập thực của nước ñối tác, RP
x
giá liên quan tới xuất khẩu. Khi giá
ngoại tệ của nước xuất khẩu P
x
ñược ñiều chỉnh tỷ giá thì nó tương ñương với
giá liên quan tới nhập khẩu, như vậy ta xây dựng một phương trình như sau:
RP
m
=
P
m
P
d
=
EP
x
*
P
d
=
EP
f
P
d

P

s
*
tương tự là cung xuất khẩu của nước ñối tác và cung nhập
khẩu của nước ñối tác. Do ñó ta ñược một phương trình cân bằng dài hạn của cán
cân thương mại giữa nhập khẩu và xuất khẩu:
TB = P
x
*
X
d
– QM
d
(7)

Như vậy, cán cân thương mại là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu.
Một giá trị âm trong cán cân thương mại có nghĩa thương mại bị thâm hụt và nó
chứng tỏ cho thấy giá trị nhập khẩu tăng so với xuất khẩu. Sự tương tác của các
8

biến trong phương trình (7) có thể rút gọn thành dạng phương trình sau ñây trong
giá trị thực của các biến:
TB = TB(Y, Y
*
, Q),
δTB
δY
< 0,
δTB
δY
*

 ln(X/M) là logarith cơ số tự nhiên của chỉ số cán cân thương
mại.
 lnY là logarith cơ số tự nhiên của chỉ số GDP quốc gia.
 lnY* là logarith cơ số tự nhiên của chỉ số GDP quốc gia ñối tác
thương mại với Campuchia.
9

 lnREER là logarith cơ số tự nhiên của tỷ giá hối ñoái thực có
hiệu lực (REER).
 β
0
, β
1
, β
2
, β
3
là tham số (parametres) và ε là sai số ngẫu nhiên.
 Chỉ số xuất khẩu trên nhập khẩu (X/M) là biến phụ thuộc
(dependent variable) và các biến khác là biến ñộc lập
(Independent variables) gồm có GDP quốc nội, GDP* quốc gia
ñối tác thương mại với Campuchia và tỷ giá hối ñoái thực có
hiệu lực (REER).
Chúng ta ñặt tỷ lệ xuất khẩu trên nhập khẩu (X/M) là biến phụ thuộc của
cán cân thương mại vì có lợi thế khi tính logariths không cần lo lắng cho giá trị
âm của cán cân thương mại trong trường hợp bị thâm hụt thương mại, Han Min-
Hsing (2003). Ngoài tỷ giá thực có hiệu lực, chỉ số thương mại (X/M) cũng bị
tác ñộng do thu nhập GDP quốc nội và GDP* quốc gia ñối tác. Tất cả các biến
ñược tính logariths như các tham số ước tính sẽ ñược hiểu là ñộ co giãn (nghĩa là
phần trăm thay ñổi của một biến này so với một biến khác). Chúng ta kỳ vọng

∆Z
t-i
+ Γ Z
t-1
+ ε
t
(10) trong ñó:
 Z
t
là véc tơ của các biến trong phương trình (9)
 ф
i
là ma trận của hệ số tăng trưởng của các biến
 Γ = αβ’ mà α là ma trận ñiều chỉnh sai số ngắn hạn và β’ là ma
trận của các hệ số của các véc tơ ñồng liên kết.
 i và n là ñộ trễ và ñộ trễ tương ứng tối ña.
 t là chỉ số thời gian và ε
t
là véc tơ của các số hạng nhiễu trắng.
Trước khi tiến hành kiểm ñịnh hạng của Γ ñể xác ñịnh số véc tơ ñồng liên
kết, cần phải xác ñịnh ñộ trễ tối ưu. Tác giả sử dụng tiêu chuẩn thông tin ñể xác
ñịnh ñộ trễ tối ưu. Mục tiêu của phương pháp tiêu chuẩn thông tin (IC) là chọn
một số các tham số làm tối thiểu hóa giá trị của tiêu chuẩn thông tin. Ba tiêu
chuẩn thông tin phổ biến nhất là tiêu chuẩn thông tin của Akaike – AIC, tiêu
chuẩn thông tin Bayes của Schwarz – SBIC và tiêu chuẩn thông tin của Hannan
– Quinn (HQIC).
Bước thứ 2 trước khi kiểm ñịnh số hạng của Γ (ñể xác ñịnh số lượng các
véc tơ ñồng liên kết), là chọn lựa những giả ñịnh quan trọng. Trong luận văn
này, sự lựa chọn giả ñịnh xu hướng mang tính quyết ñịnh ñược thực hiện bằng
cách phân tích ñồ thị phân tán của chuỗi dữ liệu.

trace
) là
một kiểm ñịnh kết hợp mà tại ñó giả thiết H
0
là số lượng véc tơ ñồng liên kết nhỏ
hơn hoặc bằng r. Kiểm ñịnh trị riêng tối ña (λ
max
) kiểm ñịnh giả thiết H
0
rằng số
lượng các véc tơ ñồng liên kết là r trái với sự lựa chọn r+1.
Sau khi nhận diện ñược số véc tơ ñồng liên kết trong mô hình, bước kế
tiếp là ước lượng mô hình véc tơ ñiều chỉnh sai số (VECM). Sự ước lượng ñược
thực hiện bằng cách nhận biết số véc tơ ñồng liên kết, giả ñịnh xu hướng mang
tính quyết ñịnh, và tiêu chuẩn hóa mô hình dựa trên những mối quan hệ ñồng
liên kết thực sự. Phần này sẽ kiểm ñịnh cụ thể trong phần IV.
3.2.2. Mô tả dữ liệu
Trong phần này sẽ mô tả chi tiết các dữ liệu, bao gồm các biến, cách xử
lý, tính toán dữ liệu của tác giả, nguồn dữ liệu, ý nghĩa thống kê và cuối cùng là
phân tích kết quả. Các biến ñược sử dụng trong các mô hình thực nghiệm là cán
cân thương mại (dạng tỷ lệ X/M), tỷ giá hối ñoái thực có hiệu lực (REER), GDP
quốc nội của Campuchia và GDP* của các quốc gia ñối tác thương mại. Tất cả
các biến ñược xác ñịnh dưới dạng Logarith. Trong luận văn này, chúng ta sử
dụng dữ liệu theo quý từ Q1/2005 ñến Q1/2013 ñể ước tính tác ñộng của tỷ giá
12

hối ñoái tới cán cân thương mại. Nguồn cung cấp dữ liệu chính ñược mô tả như
sau:
- Dữ liệu thống kê về xuất nhập khẩu, nguồn: MOC, IMF, NIS.
- Dữ liệu thống kê về CPI Campuchia và các quốc gia ñối tác thương

i
j
là tỷ giá hối ñoái danh nghĩa song
phương giữa Campuchia và các quốc gia thứ j tại thời ñiểm i, và CPI
i
j
/ CPI
i
là tỷ
lệ CPI của nước thứ j so với CPI Campuchia tại thời ñiểm i.
Biến GDP* các quốc gia ñối tác ñược tính dưới dạng chỉ số dựa trên tỷ
trọng thương mại tại thời ñiểm t nhân với GDP thực của 10 ñối tác thương mại
tại thời ñiểm t, sau ñó tính theo chỉ số GDP theo giá cố ñịnh (kỳ gốc bằng 100).
Hình 1 dưới ñây biểu hiện xu hướng theo thời gian giữa REER và tỷ lệ cán cân
thương mại.
13

Hình 1: Biến ñộng của REER và chỉ số thương mại (X/M) Q1/2005 – Q1/2013
20
40
60
80
100
120
140
160
180
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
REER TB


t
(11)

Trong ñó t là xu hướng thời gian, a
2
là tham số ước lượng. Với giả thuyết như
sau:
- γ = 0 dữ liệu cần kiểm ñịnh bậc sai phân cho dừng.
- γ < 0 dữ liệu có xu hướng dừng và cần ñược ñiều chỉnh bằng cách sử
dụng xu hướng thời gian trong mô hình hồi quy thay cho sai phân dữ
liệu.
Ngoài ra, còn biến GDP, GDP* và REER không có xu hướng thời gian
trong chuỗi, ñể kiểm ñịnh nghiệm trong chuỗi phương trình 12 ñược viết với
dạng sau:
∆Zt = a
0
+ γ Z
t-1
+

i=2
p
β
i
∆Z
t-i+1
+ ε
t
(12)
Trong ñó a

16

vậy ñược cho là giả mạo, Trần Thùy Chi, 2012. Để kết quả ước lượng không bị
thiên lệch, kiểm ñịnh tính dừng cho các biến nghiên cứu là cần thiết. Kết quả
kiểm ñịnh trong bài này khá giới hạn vì số lượng các khảo sát ít (chỉ có 33 khảo
sát cho mỗi chuỗi thời gian) Tác giả thực hiện kiểm ñịnh tính dừng theo tiêu
chuẩn ADF và PP. Cách phân tích tính dừng là dựa trên hai cơ sở:
1. Xem xét mức ý nghĩa của giá trị P (Prob < 5%).
2. Giá trị thống kê t (T-statistics) phải lớn hơn giá trị tới hạn (Critical value)
của kiểm ñịnh tại mức phần trăm nó dừng.
Kết quả kiểm ñịnh tính dừng cho thấy các biến TB, GDP, GDP*, REER
ñược trình bày vào bảng dưới ñây.
Bảng 4.1. Kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị theo phương pháp ADF
Chuỗi ADF Mức 1% Mức 5% Mức 10%

Kết quả
lnTB -3.80033

-4.28458

-3.56288

-3.21527 Dừng ở mức 5%

lnGDP -7.8937 -4.28458

-3.56288

-3.21527 Dừng ở mức 1%



∆lnGDP*

-8.99758

-3.67932

-2.96777

-2.62299 Dừng ở mức 1%

∆lnREER

-5.40554

-3.66166

-2.96041

-2.61916 Dừng ở mức 1%Nguồn: Tính toán của tác giả
Bảng 4.2. Kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị theo phương pháp PP (Phillips-Perron)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status