CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
MỤC LỤC
Lời mở đầu ....................................................................................................3
Chương I: Giơi thiệu chung về công ty..........................................................6
1. Giới thiệu chung về công ty.......................................................................6
1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH XNK May Anh Vũ........................6
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................6
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty...........................................................7
2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XNK May Anh Vũ............................8
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty....................................................8
2.2. Cơ cấu sản xuất.....................................................................................11
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty................................13
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH
XNK May Anh Vũ………………………………………………….……..17
1. Các nhân tố ảnh hưởng………………………………………….………17
1.1. Tổ chức quản lý……….……………………………………….……...17
1.2. Sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản phẩm………………17
1.3. Vốn và máy móc thiết bị ……………………………………………..18
1.4. Về lao động…………………………………………………………...20
1.5. Chiến lược sản xuất kinh doanh………………………………………22
1.6. Bầu không khí làm việc……………………………………………….23
1.7. Kinh tế, xã hội, khách hàng và đối thủ cạnh tranh……………………23
2. Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May
Anh Vũ ……………………………………………………………………23
2.1. Căn cứ trả lương………………………………………………………23
2.2. Xác định quỹ lương…………………………………………………...24
2.2.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương…………………………………..24
2.2.2. Quỹ lương phân phối………………………………………………..26
2.3. Các hình thức trả lương……………………………………………….27
1
Tuy nhiên các doanh nghiệp gặp không ít kho khăn thử thách khi tiến
hành hoạt động kinh doanh trong một nền kinh tế mà quy luật cạnh tranh và
đào thải quyết liệt đang chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh. Trong
giai đoạn hiện nay cũng như sau này tiền lương luôn là vấn đề thời sự nóng
bỏng trong đời sống xã hội và sản xuất không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các
nước khác trên thế giới vào mọi thời điểm của quá trình phát triển xã hội.
Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như quan hệ giữa sản
xuất và phát triển, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, quan hệ giữa thu nhập
của các thành phần dân cư.
Đối với tất cả những người lao động trong và ngoài nước, những
người làm công ăn lương thì tiền lương là mối quan tâm hàng ngày, hàng
giời đối với họ.Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng
cao đời sống của họ và gia đình. Ngoài ra tiền lương còn được thể hiện ở
giá trị, địa vị uy tín của họ đối với bản thân gia đình và xã hội.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiền lương là
một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan nó có quan hệ trực
tiếp và tác động nhân quả đối với lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các
chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất mà mục
đích của các chủ doanh nghiệp là lợi nhuận. Đối với người lao động, tiền
lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để
làm tăng năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của
doanh nghiệp sẽ tăng, từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động cũng
tăng theo.
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Hơn nữa, khi lợi ích của người lao động được bảo đảm bằng mức
lương thỏa đáng sẽ tạo ra sự gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích
của doanh nghiệp. Xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với
người lao động làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động
Nhận rõ được tầm quan trọng trong công tác trả lương, trả thưởng
của nước ta nói chung và trong từng doanh nghiệp cụ thể nói riêng e xin
chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả
thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề được trình bày làm 3 chương:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ
THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK MAY ANH VŨ
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH
XNK MAY ANH VŨ.
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
CHƯƠNG I: GIỚI THI ỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.
1.1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK May Anh Vũ.
- Tên Công ty:Công ty TNHH XNK May Anh Vũ.
Tên viết tắt:ANHVU GARMENT IM-EXPORT COMPANY.,LTD
Địa chỉ:Thị Trấn Bần Yên Nhân-Mỹ Hào-Yên Mỹ-Hưng Yên.
Tài khoản số: 15110000056562 tại ngân hàng BIDV- chi nhánh
Thành Đô.
- Điện thoại: 03213.942.073.
- Fax: 03213.942.075
- Email: [email protected]
- Mã số thuế: 0100952926.
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000đ.
- Hình thức sản xuất: Chuyên gia công hàng may mặc xuất khẩu.
- Mặt hàng chủ yếu: Áo Jacket, áo sơ mi, quần các loại, váy công sở, áo
vest, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em …
cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao ra thị trường nước ngoài, tạo việc làm
và thu nhập ổn định cho gần 900 lao động, phần đông là lao động nữ. Công ty đã
thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động và trích nộp Ngân sách cho
Nhà Nước đầy đủ
1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Được chủ động kinh doanh và hoạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quy định trong giấy phép kinh
doanh và quyết định thành lập công ty.
- Được vay vốn của các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ cho sản xuất -
kinh doanh của công ty và tự chịu trách nhiệm trang trải công nợ theo chế
độ hiện hành.
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Được ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức và thành phần kinh tế
khác nhau trong và ngoài nước về tiêu thụ mặt hàng công ty kinh doanh.
- Trong xu thế phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế nước ta hiện
nay các doanh nghiệp ngày càng trở lên thích nghi hơn với guồng quay sôi
động của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên các doanh nghiệp gặp không ít
các khó khăn thử thách khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong một nền
kinh tế mà quy luật cạnh tranh và đào thải quyết liệt đang chi phối rất lớn
đến hoạt động kinh doanh.Công ty TNHH XNK May Anh Vũ cũng không
nằm ngoài những khó khăn này.Tuy nhiên với sự hiểu biết của mình về thị
trường cộng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ vững vàng công ty TNHH XNK May Anh Vũ đã khẳng định
được mình trước đối thủ cạnh tranh.
- Tinh giản và nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ lao động
đồng thời đầu tư cho các cơ sở chính của công ty đạt tới trình độ hiện đại,
tiên tiến và đa dạng về công nghệ, lựa chọn sản xuất các sản phẩm tinh xảo,
nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
sản xuất và quản lý cấp phát toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Quyết toán vật tư với
khách hàng và nội bộ công ty, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ quản lý tài sản của công ty, hoạch
toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh, giám sát kiểm tra
các loại nguyên vật liệu, tình hình sử dụng vốn, tài sản, quản lý sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả, cung cấp thông tin định kỳ.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý quá trình sản xuất, xây dựng
quản lý quy trình công nghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư, quản lý
chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm mới và đưa
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
vào sản xuất, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật, các công đoạn của
quy trình sản xuất, quy cách sản phẩm, tất cả các khâu từ nguyên liệu đến
bán thành phẩm xuất khẩu.
- Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức điều hành công ty.
- Phòng quỹ: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,có trách
nhiệm thu - chi, bảo quản tiền mặy ở quỹ.
- Phòng cơ điện: có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị, nghiên cứu
chế tạo các loại công cụ phục vụ sản xuất.
10
Gi¸m ®èc
kế toán
Phòng tổ chức hành
chính
Phã gi¸m ®èc
s¶n
xuÊt
từ khâu nhận mẫu mã nguyên vật liệu đến giao thành phẩm xuất khẩu. Do
đó công ty đã xây dựng quy trình sản xuất thích hợp, kết hợp chặt chẽ, hợp
lý các yếu tố sản xuất cho phù hợp với từng mã hàng.
Công ty TNHH XNK May Anh Vũ chủ yếu nhận gia công đồ may mặc
xuất khẩu hoặc xuất hàng ra nước ngoài theo dạng FOB. Chính vì vậy, sản phẩm của
giai đoạn thương lượng và ký hợp đồng với các đối tác nước ngoài chính là các đơn
đặt hàng.
Để hoàn thiện được một sản phẩm thì phải trải qua nhiều bước công
việc trong một dây chuyền sản xuất. Đầu tiên khi đơn hàng của khách hàng
gửi về, phòng xuất nhập khẩu sẽ nhận tài liệu và mẫu sau đó đưa sang
phòng kỹ thuật để dịch tài liệu và triển khai mẫu rổi đưa xuống các xí
nghiệp may ở đó bộ phận kỹ thuật may sẽ may thử hai mẫu một gửi cho
khách hàng, một mẫu gửi lại phòng kỹ thuật để làm mẫu.Sau khi khách
hàng duyệt công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng và nhận nguyên vật liệu, tiến
hành khảo sát, bấm giờ làm việc ở bộ phận kỹ thuật may của phân x ưởng
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
để làm thiết kế chuyền, các tổ căn cứ vào thiết kế chuyền để bố trí lao động
và làm đơn giá chi tiết sản phẩm.
Trong toàn công ty có bốn phân xưởng may, mỗi phân xưởng chia ra
thành các tổ sản xuất, mỗi tổ có khoảng từ 35 – 40 lao động. Công ty áp
dụng mô hình sản xuất kiểu khép kín ở từng tổ, từng phân xưởng. Sản phẩm
cuối cùng của từng tổ là sản phẩm hoàn thiện. Trong một dây chuyền sản
xuất có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn sản xuất ra một chi tiết khác nhau
công đoạn này xong chuyển sang công đoạn sau, bố trí công việc theo kiểu
kết hợp song song.
Quy trình công nghệ như sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của cty TNHH XNK May Anh Vũ.
2007/2006 2008/2007 2009/2008
(+;-)
(%)
(+;-)
(%)
(+;-)
(%)
1.Tổng doanh thu
1000
đ
16,725,800
23,575,600
27,130,200
30,057,100
6,849,800
140.95
3,554,600
115.08
2,926,900
110.79
12,987,700
14,727,500
2,110,300
128.81
3,552,300
137.65
1,739,800
113.40
Trong đó nợ quá hạn
1000
đ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4.Nợ vay dài hạn
1000
đ
7,125,200
7,218,800
6,921,900
7,214,700
281,938
115.94
128,080
106.25
6.Lao động bình quân
Ngườ
i 550 670 700 810 120 121.82 30 104.48 110 115.71
7.Tổng quỹ lương
1000
đ 652,230 884,400 1,058,000 1,644,300 232,170 135.60 173,600 119.63 586,300 155.42
8.Thu nhập bình quân
đ 1,185,872 1,300,000 1,550,000 2,030,000 114,128 109.62 250,000 119.23 480,000 130.97
Số liệu thống kê đến hết 6 tháng đầu năm năm 2009
(Nguồn phòng kế toán cty XNK May Anh Vũ)
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty có kết quả rất khả quan. Cụ thể là:
- Doanh thu không ngừng tăng qua các năm. Năm 2006 doanh thu đạt
16.725.800 (nghìn đồng) nhưng bước sang năm 2007 doanh thu tăng lên đạt
23.575.600 (nghìn đồng). Với mức tăng là: 6.849.800(=140.95%), năm
2008 doanh thu đạt 27.130.200(nghìn đồng) tăng hơn so với năm 2007 là:
554.600(=115,08%). Năm 2009 nhờ những có gắng không ngừng của tập
thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà doanh thu đã tăng nên đạt
30.057.100(nghìn đồng) tăng: 2.926.900(=110.79%) so với năm 2008. Đây
là một kết quả rất đáng tự hào mà toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty
1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.1. Tổ chức quản lý
Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của mình, căn cứ vào đặc điểm quá
trình sản xuất, tính phức tạp và quy mô sản xuất công ty đã tổ chức bộ máy
quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng.
Các phòng ban có nhiệm vụ giúp đỡ tham mưu cho giám đốc thực hiện
việc điều hành quản lý công ty. Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ chức năng
và phạm vi riêng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạy động của
mình.
Các phân xưởng có chức năng sản xuất: đảm bảo đầy đủ số lượng và
chất lượng sản phẩm theo đúng tiến độ mà công ty giao và thực hiện mọi
quy định của công ty.
Quản đốc các phân xưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt
của phân xưởng mình quản lý như: trực tiếp điều hành sản xuất, đôn đốc
kiểm tra làm cho quá trình sản xuất của phân xưởng nhịp nhàng, không ách
tắc tạo ra năng xuất lao động cao.
Nhìn chung, mô hình tổ chức của công ty được sắp xếp phù hợp với tính
chất và đặc điểm sản xuất của công ty. Với cơ cấu tổ chức quản lý. sản xuất
rõ ràng, chặt chẽ đó đã đảm bảo cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ và
mục tiêu đề ra của mình.
1.2. Sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản phẩm
- Về sản xuất kinh doanh
Mặt hàng chủ yếu: Áo Jacket, áo sơ mi, quần các loại, váy công sở,
áo vest, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em …
Thị trường chủ yếu: U.S; E.U, Canada
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Với tỷ trọng xuất khẩu của công ty trên 80% nhưng chủ yếu là gia
công làm theo đơn đặt hàng. Sản xuất theo quy cách mẫu mã của khách
sâu, mua sắm thêm máy móc thiết bị, hiện đại hoá quy trình công nghệ.
Trong quá trình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh các phòng
ban quản lý đến các phân xưởng sản xuất đều có trụ sở làm việc với cơ sở
vật chất, trang thiết bị máy móc làm việc khá đầy đủ, đồng bộ đáp ứng yêu
cầu làm việc ngày càng phức tạp của sản phẩm ở các phân xưởng may được
trang bị đầy đủ máy may đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ giao hàng.
Hàng năm công ty tiến hành xem xét, đánh giá máy móc thiết bị cũ
từ đó bàn bạc mua sắm thiết bị mới, bổ sung, bù đắp và thay thế thiết bị lạc
hậu làm việc không hiệu quả.
Bảng 2: Cơ cấu các loại máy móc thiết bị của công ty TNHH XNK
May Anh Vũ.
STT Chủng loại Số
lượng
Nước sản xuất
1 Máy 1 kim 500 Nhật Bản, Đài Loan
2 Máy 2 kim 54 Nhật Bản, Đài Loan
3 Máy vắt sổ 36 Nhật Bản, Đài Loan
4 Máy chuyên dùng 25 Nhật Bản, Đài Loan
5 Máy cắt+ ép mex 10 Nhật Bản, Đài Loan
6 Thiết bị nồi hơi, máy phát điện 3 Việt Nam, Hàn Quốc
7 Máy kiểm vải + Xiết đai lẹt 2 Nhật Bản, Hàn Quốc
8 Hệ thống giác mẫu vi tính 1 Nhật Bản, Hàn Quốc
( Nguồn: Phòng cơ điện công ty TNHH XNK May Anh Vũ).
1.4. Về lao động
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Công ty TNHH XNK May Anh Vũ còn có một vị thế rất lớn mà
không phải công ty nào cũng có đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
Tỷ
lệ(%)
Số
luợng
Tỷ
lệ(%)
Số
luợng
Tỷ
lệ(%)
1 Lao động quản lý 22 27 30 38 5 122.73 3 111.11 8 126.67
2 Lao động phụ trợ 32 45 60 70 13 140.63 15 133.33 10 116.67
3
Công nhân sản xuất 496 598 610 702 102 120.56 12 102.01 92 115.08
Bậc 6 16 20 30 35 4 125.00 10 150.00 5 116.67
Bậc 5 20 28 40 42 8 140.00 12 142.86 2 105.00
Bậc 4 45 55 77 90 10 122.22 22 140.00 13 116.88
Bậc 3 87 101 115 134 14 116.09 14 113.86 19 116.52
Bậc 2 135 147 169 180 12 108.89 22 114.97 11 106.51
Bậc 1 193 247 179 221 54 127.98 -68 72.47 42 123.46
4 Tổng lao động 550 670 700 810 120 121.82 30 104.48 110 115.71
( nguồn: Phòng TCHC Công ty TNHH XNK May Anh Vũ)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (87%)
v i số lượng 810 người điều đó chứng tỏ công ty có quy mô sản xuất tương đối lớn.
Trình độ công nhân còn thấp, công nhân bậc 4/6 trở lên còn rất ít tuy có tăng dần qua các năm nhưng
chủ yếu vẫn là công nhân bậc 1. Do đó để sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất
lượng để có thể cạnh tranh trên thị trường điều này buộc công ty phải quan tâm đến việc đào tạo trình độ,
nâng cao tay ngh cho người lao động .Đây là một khó khăn cho công ty trong cơ chế thị trường hiện nay.
Mặt khác lao động trong công ty phần lớn là lao động nữ nên buộc công ty phải thực hiện đầy đủ đối với lao
động nữ như:
ảnh hưởng, số lương hợp đồng trong những tháng gàn đây giảm. Do không
22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
đầu tư vào marketing nên công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách
hàng, kí hợp đồng kinh doanh.
Có thể nói Chiến lược sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng lớn hoạt động
sản xuất kinh dsoanh của doanh nghiệp. Nhân tố này có thể tác động tích cực
hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ảnh
hưởng đến thu nhập của người lao động trong công ty.
1.6. Bầu không khí làm việc
Đây là nhân tố chủ quan mà nhà quản trị dễ dàng nhận thấy và có sự thích
ứng kịp thời. Nếu bầu không khí làm việc tốt tạo ra năng suất lao động cao,
thu nhập tăng và ngược lại.
1.7. Kinh tế, xã hội, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Đây là những nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp song nó lại có tác
động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong công ty.
2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI
CÔNG TY TNHH XNK MAY ANH VŨ
2.1. Căn cứ trả lương:
Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác được tiềm năng
của người lao động đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh
tranh cao song cơ chế kinh tế thị trường, công ty TNHH XNK May Anh Vũ
căn cứ trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Công ty căn cứ
vào khả năng lao động của người lao động cũng như điều kiện lao động tiêu
chuẩn làm căn cứ trả lương.
Do người lao động trong công ty phần lớn klhông có kiến thức, cũng
không đánh giá cụ thể được nguyên nhân nào dẫn đến mức lương của họ
nên họ thường so sánh mức lương của mình với người xung quanh đặc biệt
1.2. Quỹ tiền lương của
CNVC chưa tính trong định
mức lao động tổng hợp( nếu
có) 80,150
109,170 169,350
203,135
2. Quỹ tiền lương ngoài đơn
giá
17,310
22,380 25,870
26,709
3. Tổng quỹ tiền lương chung
(1+2)
901,710
1,080,380 1,670,170
2,418,809
24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KTQD
Nguồn hình thành quỹ tiền lương của Công ty: trích theo tỷ lệ % trên
doanh thu và theo chế độ quy định của Nhà nước. Công ty sử dụng quỹ tiền
lương tính theo doanh thu để chi trả cho công nhân viên là chủ yếu.
Tổng quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ 3 nguồn: lương thời
gian, lương sản phẩm và phụ cấp. Trong đó: