BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG THỊ ÁI HOA
VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh Tế TPHCM Tôi tên là Trương Thị Ái Hoa, là tác giả của luận văn thạc sĩ “ VẬN DỤNG
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT
TẠI MỘT SỐ NHTMCP VIỆT NAM”.
1.1.1 Lãi suất : 1
1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất: 1
1.1.1.2 Phân loại lãi suất: 1
1.1.1.3 Vai trò của lãi suất đối với các ngân hàng thương mại: 2
1.1.2 Rủi ro lãi suất: 3
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất: 3
1.1.2.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất: 3
1.1.2.3 Các yêu cầu về vốn đối với rủi ro lãi suất theo chuẩn mực Basel: 4
1.1.2.4 Nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng: 6
1.1.2.5 Mục tiêu của phòng ngừa rủi ro lãi suất: 7
1.1.2.6 Đo lường rủi ro lãi suất: 8
1.1.2.7 Các phương pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất: 11
1.2 Vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất: 12
1.2.1 Hợp đồng lãi suất kỳ hạn: 12
1.2.2 Hợp đồng lãi suất tương lai: 13
1.2.3 Hợp đồng hoán đổi lãi suất: 18
1.2.4 Hợp đồng quyền chọn lãi suất: 20
1.2.4.1 Hợp đồng mua quyền chọn mua lãi suất – Caps: 21
1.2.4.2. Hợp đồng mua quyền chọn bán lãi suất – Floors: 22
1.2.4.3 Hợp đồng đồng thời mua và bán lãi suất – Collars: 23
1.2.5 Lợi ích và hạn chế của công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro
lãi suất: 23
1.2.5.1 Lợi ích của công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất: 23
1.2.5.2 Hạn chế của công cụ tài chính phái sinh lãi suất: 24
1.3 Kinh nghiệm vận dụng công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất ở
các nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 25
1.3.1 Kinh nghiệm tại Mỹ: 25
1.3.2 Kinh nghiệm tại Ấn Độ: 26
1.3.3 Kinh nghiệm tại Trung Quốc: 27
ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank): 64
2.3.6 Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi
ro lãi suất tại NHTMCP Ðông Á: 66
2.3.7 Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi
suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á: 67
2.3.8 Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi
suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB): 68
2.3.9 Đánh giá thực trạng vận dụng cộng cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa
rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam: 69
2.3.9.1 Kết quả đạt được: 69
2.3.9.2 Những mặt hạn chế: 70
2.3.10 Nguyên nhân của những hạn chế: 70
Kết luận chƣơng 2: 73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 74
3.1 Định hướng phát triển các Ngân hàng thương mại cổ phần đến năm 2020: 74
3.2 Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng công cụ tài chính phái sinh lãi suất
tại các NHTMCP Việt Nam: 75
3.2.1 Những thuận lợi: 75
3.2.1.1 Sự hỗ trợ của NHNN và Chính phủ về chủ trương, chính sách và hình
thành khung pháp lý cho các giao dịch phái sinh lãi suất: 75
3.2.1.2 Sự gia tăng mạnh mẽ của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: 75
3.2.1.3 Mạng lưới ngân hàng hoạt động rộng khắp, thị phần rộng lớn trong cả
nước: 75
3.2.1.4 Thị trường giao dịch phái sinh lãi suất của Việt Nam ra đời muộn
hơn so với các nước trên thế giới nhưng mang lại cho Việt Nam những
thuận lợi đáng kể: 76
3.2.2 Những khó khăn: 76
3.3 Giải pháp vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất
RBI : Ngân hàng Trung Ương Ấn Độ
TCTD : Tổ chức tín dụng
UBQLRR : Ủy ban quản lý rủi ro
VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Khối lượng giao dịch các công cụ phái sinh trên thế giới
Bảng 2.2: Khối lượng giao dịch các công cụ phái sinh lãi suất trên thế giới
Bảng 2.3: Doanh số giao dịch phái sinh tại BIDV
Bảng 2.4 : Kết quả lãi/lỗ của các giao dịch phái sinh lãi suất tại BIDV
Bảng 2.5: Thu nhập của các giao dịch phái sinh tại VCB
Bảng 2.6 : Kết quả lãi/lỗ của các giao dịch phái sinh lãi suất tại VCB
Bảng 2.7: Doanh số của các giao dịch phái sinh tại ACB
Bảng 2.8 : Kết quả lãi/lỗ của các giao dịch phái sinh lãi suất tại ACB
tài chính phái sinh có thể giúp ngân hàng phòng tránh rủi ro trước sự biến động của
lãi suất trên thị trường, bảo toàn được tài sản cũng như làm tăng thu nhập trong
hoạt động kinh doanh và bổ sung thêm một loại hình dịch vụ mới khi kinh doanh
các công cụ tài chính phái sinh để phòng chống rủi ro lãi suất cho các doanh nghiệp.
Cho nên tác giả chọn đề tài “ Vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng
ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu với
mong muốn các công cụ tài chính phái sinh lãi suất sẽ trở thành công cụ tài chính
phổ biến để phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng và đánh giá tình hình áp
dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số
NHTMCP VN. Trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp để vận dụng công cụ tài chính
phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTMCP VN.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình áp dụng công cụ tài chính
phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam, đánh giá
những thuận lợi cũng như những khó khăn trong quá trình vận dụng CCTCPS lãi
suất của các NHTMCP Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng áp dụng công cụ tài chính
phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất cho chính ngân hàng cũng như thực hiện
dịch vụ phòng ngừa rủi ro lãi suất cho các doanh nghiệp tại các NHTMCP VN, điển
hình tại 7 ngân hàng TMCP tại Việt Nam là ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển
Việt Nam (BIDV), ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN, ngân hàng TMCP Á
Châu, ngân hàng TMCP Công Thương VN, ngân hàng TMCP Đông Á, ngân hàng
TMCP Nam Á, ngân hàng TMCP Phương Đông từ năm 2010 đến năm 2012.
4.Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê,
phương pháp so sánh và phương pháp phân tích để tìm hiểu và đánh giá tình hình áp
dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt
sử dụng vốn không thuộc sở hữu của họ trong khoảng thời gian nhất định và là lợi
tức của người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu.
Ở góc độ người cho vay, lãi suất là tỷ suất lợi tức, nghĩa là tỷ lệ phần trăm
giữa lợi tức và doanh số cho vay trong một khoảng thời gian nhất định.
Thực chất, lãi suất chính là giá cả của tín dụng và nó được xác định thông qua
quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
1.1.1.2 Phân loại lãi suất:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Lãi suất ngắn hạn: Lãi suất áp dụng cho quan hệ tín dụng ngắn hạn thường là dưới
một năm
+ Lãi suất dài hạn: Lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng trung và dài hạn
Căn cứ vào sự linh hoạt của lãi suất:
+ Lãi suất cố định: Lãi suất được duy trì cố định trong suốt thời hạn cho vay
+ Lãi suất thả nổi: Lãi suất có thể thay đổi trong thời hạn vay trên cơ sở phù hợp
với sự biến động của thị trường
Căn cứ vào giá trị của tiền lãi:
+ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ chưa trừ đi
tỷ lệ lạm phát hay là lãi suất công bố hoặc thỏa thuận trong các quan hệ tín dụng
+ Lãi suất thực: là lãi suất được xác định trên cơ sở điều chỉnh lại cho đúng theo
những thay đổi về lạm phát hay nói cách khác lãi suất thực là lãi suất đã loại trừ tỷ
lệ lạm phát.
2
Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng:
+ Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất mà ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi
vào ngân hàng
+ Lãi suất tín dụng ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng
+ Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay mà ngân hàng thương mại cho khách hàng
vay thông qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc các
giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán. Nó được tính bằng tỷ lệ % của tiền lãi trên
ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân hàng. Chính vì thế, để huy động vốn và cho
vay có hiệu quả, NHTM phải xác định lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách
hợp lý.
1.1.2 Rủi ro lãi suất:
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh, các chủ thể kinh tế sẽ gặp rất nhiều rủi ro, trong
đó rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có sự biến động lãi
suất.
Timothy W.Koch cho rằng: Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập
lãi ròng và giá thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi
suất.
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản
Nợ và tài sản Có của ngân hàng. Mỗi một biến động của tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng
trực tiếp và sâu rộng đến lợi nhuận của ngân hàng.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường
hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập
và giá trị ròng của ngân hàng. Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi thu
nhập ròng từ lãi suất của ngân hàng và các thu nhập nhạy cảm lãi suất khác cũng
như tác động đến chi phí hoạt động của ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng sinh
lời và giá trị cổ đông. Tuy nhiên, rủi ro lãi suất vượt quá mức sẽ đe dọa đến lợi
nhuận và vốn của ngân hàng.
1.1.2.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất:
Rủi ro về giá: Phát sinh khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị các
4
khoản đầu tư dài hạn lãi suất cố định của ngân hàng. Nếu ngân hàng muốn bán
những công cụ tài chính này trong giai đoạn lãi suất tăng, ngân hàng phải chấp
nhận tổn thất.
Rủi ro tái đầu tƣ xuất hiện khi lãi suất thị trường hạ khiến ngân hàng phải
chấp nhận đầu tư nguồn vốn của mình vào những tài sản có mức sinh lợi thấp
gắn liền với bốn loại rủi ro cơ bản trên các giao dịch sổ sách đó là rủi ro lãi suất, rủi
ro về trạng thái vốn, rủi ro tỷ giá và rủi ro hàng hóa.
Theo qui định của Basel II khi đánh giá rủi ro thị thường cho phép các ngân
hàng tính thêm phần vốn cấp 3 gồm các khoản nợ phụ thuộc ngắn hạn với mục
đích dự trữ.Vốn cấp 3 này bị giới hạn 250% vốn cấp 1 dùng để đối phó với rủi ro
thị trường có nghĩa là có thể chỉ có 28.5% rủi ro thị trường cần vốn cấp 1 đảm bảo.
Nếu có vốn cấp 2 bảo đảm cho rủi ro thị trường thì vốn cấp 3 cũng bị chi phối tính
theo tỷ lệ giới hạn 250% vốn cấp 2.
Việc tính toán yêu cầu vốn đối với rủi ro thị trường được thực hiện bằng
cách lấy phần ước tính rủi ro thị trường nhân với 12.5 cộng vào kết quả tổng tài
sản có rủi ro tương ứng với rủi ro tín dụng. Rủi ro thị trường được đo lường phổ
biến bằng giá trị VaR (value-at-risk).
Khi đánh giá rủi ro lãi suất theo phương pháp mô hình nội bộ, các ngân hàng
thương mại cần được sự chấp thuận từ phía cơ quan giám sát ngân hàng.
Yêu cầu tối thiểu mà mỗi ngân hàng phải đáp ứng bao gồm:
- Phải có hệ thống quản trị rủi ro tương thích, hiện đại và đầy đủ dữ liệu cần
thiết.
- Có đủ số lượng chuyên viên được trang bị kỹ năng sử dụng các mô hình
phức tạp không chỉ trong giao dịch mà còn trong quản trị rủi ro, kiểm toán. Mô
hình của ngân hàng được cơ quan giám sát đánh giá có chất lượng, đã qua kiểm
định về tính hợp lý và chính xác khi đo lường rủi ro.
Một khi đã được chấp thuận thực hiện phương pháp mô hình nội bộ, các
ngân hàng sẽ xây dựng mô hình quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn như: Đối với
rủi ro lãi suất phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất của mỗi đồng
6
tiền liên quan đến danh mục đầu tư của ngân hàng trên cơ sở nhạy cảm rủi ro lãi
suất kể cả các khoản mục trong và ngoài bảng cân đối kế toán.
Trên cơ sở những tiêu chuẩn về mô hình quản trị rủi ro này, các ngân hàng sẽ
xác định được giá trị VaR của mỗi giao dịch, của các danh mục và của toàn bộ
hưởng sẽ là 0%.
b) Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng:
Từ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất có thể thấy những ảnh hưởng của rủi
ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như sau:
- Rủi ro LS làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng, giảm thu nhập từ tài
sản của ngân hàng.Từ đó làm giảm giá trị thị trường của tài sản Có và vốn
chủ sở hữu của ngân hàng và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
- Khi rủi ro lãi suất làm lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút sẽ gây ảnh
hưởng lớn đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng khiến cho khách hàng,
cổ đông mất lòng tin thì càng ảnh hưởng trầm trọng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng về lâu dài.
- Nếu rủi ro lãi suất đến một mức độ nào đó khiến cho một ngân hàng lâm vào
tình trạng kiệt quệ tài chính không đảm bảo khả năng thanh khoản thì
không những gây thiệt hại cho chính ngân hàng đó mà ảnh hưởng dây
chuyền đến toàn hệ thống ngân hàng.
1.1.2.5 Mục tiêu của phòng ngừa rủi ro lãi suất:
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của phòng ngừa rủi ro lãi suất
là hạn chế tối đa những thiệt hại từ việc biến động lãi suất gây ảnh hưởng đến thu
nhập của ngân hàng. Ngân hàng muốn đạt được mục tiêu này cần phải:
- Phân tích những tài sản và nợ nhạy cảm nhất với sự biến động của lãi suất.
- Duy trì cố định tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM), đảm bảo NIM phải đạt được mức độ
nhất định để bảo vệ thu nhập của ngân hàng trước rủi ro lãi suất (NIM trung bình
nằm trong khoảng 3,5% - 4%).
8
NIM: Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận biên -Net
Interest Margin)
Hệ số chênh lệch lãi thuần = (Thu nhập lãi – Chi phí lãi ) / Có sinh lời x 100%
vì mức tăng (giảm) của thu nhập lãi và chi phí lãi bằng nhau, không ảnh hưởng đến
lợi nhuận của ngân hàng .
Khe hở nhạy cảm lãi suất > 0: Tổng tài sản nhạy lãi > Tổng nợ nhạy lãi
Khi lãi suất thị trường tăng, rủi ro lãi suất không xuất hiện mà lợi nhuận ngân hàng
tăng.
Ngược lại khi lãi suất thị trường giảm, rủi ro lãi suất xuất hiện, lợi nhuận của ngân
hàng giảm.
Khe hở nhạy cảm lãi suất < 0: Tổng tài sản nhạy lãi < Tổng nợ nhạy lãi
Khi lãi suất thị trường tăng, rủi ro lãi suất xuất hiện, lợi nhuận ngân hàng giảm.
Ngược lại khi lãi suất thị trường giảm, rủi ro lãi suất không xuất hiện mà lợi nhuận
của ngân hàng tăng.
Như vậy ta thấy phương pháp tốt nhất và đơn giản nhất để ngân hàng có thể phòng
ngừa rủi ro lãi suất là duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0.
Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình thì có thể sử dụng
phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất như sau:
Độ lệch tiền tệ
Dự đoán rủi ro
Biện pháp quản trị
Tài sản nhạy lãi
( Độ lệch tích cực)
Lãi suất giảm
Giảm tài sản nhạy lãi
Tăng nợ nhạy lãi
Nợ nhạy lãi
(Độ lệch tiêu cực)
Lãi suất tăng
Tăng tài sản nhạy lãi
Giảm nợ nhạy lãi
b) Quản lý khe hở kỳ hạn:
YTM: Tỷ lệ thu nhập khi đến hạn của công cụ tài chính
P = +
Mối quan hệ giữa độ lệch thời lượng, lãi suất và giá trị thị trường của tài sản, nợ,
vốn chủ sở hữu:
11
DGAP
Lãi suất
Tài sản
Nợ
Vốn
Dương
Tăng
Giảm
Giảm
Giảm
Dương
Giảm
Tăng
Tăng
Tăng
Âm
Tăng
Giảm
Giảm
Tăng
Âm
Giảm
Tăng
- Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: Trong trường hợp có
thể dự báo được lãi suất (có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất như cung cầu về
vốn tín dụng, tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp, tỷ lệ lạm phát dự
kiến, chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà Nước trong từng thời kỳ), dự đoán chiều
12
hướng biến động trong tương lai của lãi suất để điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất
( Interest rate sensitive gap) và khe hở kỳ hạn (Duration gap) cho hợp lý nhất:
+ Nếu dự báo lãi suất tăng duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái dương
(Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất > Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất) và khe hở kỳ
hạn âm ( Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản < Kỳ hạn hoàn trả trung bình của
nợ) sẽ làm tăng thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng.
+ Nếu dự báo lãi suất giảm duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái âm (Tài
sản Có nhạy cảm với lãi suất < Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất) và khe hở kỳ hạn
dương (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản > Kỳ hạn hoàn trả trung bình của
nợ).
- Áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong trường hợp không thể dự báo được
chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai: Duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất
và khe hở kỳ hạn bằng 0 sẽ không ảnh hưởng đến thu nhập và giá trị ròng của ngân
hàng dù cho lãi suất thị trường tăng hay giảm.
- Vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như thực hiện hợp đồng kỳ hạn (forward),
giao sau (Future), quyền chọn (Option) và hoán đổi (Swap) về lãi suất .
1.2 Vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất:
1.2.1 Hợp đồng lãi suất kỳ hạn:
Hợp đồng lãi suất kỳ hạn là những thỏa thuận mua hoặc bán một loại tài sản
(hay những công cụ tài chính) với một mức lãi suất được thỏa thuận vào ngày hôm
nay cho việc chuyển giao công cụ tài chính vào một ngày được thỏa thuận trong
tương lai.
Giả sử ngân hàng dự báo lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới làm giảm giá trị thị
trường trên bảng cân đối tài sản của các trái phiếu mà ngân hàng đang nắm giữ. Để
không thể được chuyển giao cho bên thứ ba vì vậy hợp đồng kỳ hạn không có tính
thanh khoản cao, không có gì đảm bảo rằng sẽ không có một bên vỡ nợ và hủy bỏ
các nghĩa vụ hợp đồng.
1.2.2 Hợp đồng lãi suất tƣơng lai:
Hợp đồng tương lai là hợp đồng mua bán một lượng các tài sản tại một
thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá đã thỏa thuận ngày hôm nay.