TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ
CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện
: Đinh Thị Hải Hồng
Lớp
: Nhật 2
Khóa
: 45B
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Phan Trần Trung Dũng
Hà Nội - 05/2010
3.2.1.Khái niệm. ........................................................................................ 18
3.2.2.Các nghiệp vụ. .................................................................................. 19
3.2.2.1.Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kì hạn. ....................... 19
3.2.2.2. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai. ................. 22
3.2.2.3. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn. .............. 25
3.2.2.4. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất. ..... 29
3.3.Phân tích ưu, nhược điểm của việc phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng các
công cụ chứng khoán phái sinh. ................................................................... 32
3.3.1.Ƣu điểm. ........................................................................................... 32
3.3.2.Nhƣợc điểm. ..................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO LÃI SUẤT TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY ...................................................................................... 35
1.Thực trạng kinh doanh của khối ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. ......... 35
1.1.Thực trạng chung của nền kinh tế vĩ mô. ............................................... 35
1.2.Thực trạng kinh doanh của khối ngân hàng. ......................................... 37
2.Vấn đề về rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam hiện nay. ...................... 38
2.1. Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam. ......... 38
2.2.Thực trạng phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTM VN...................... 40
3.Thực trạng phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng các công cụ chứng khoán phái
sinh tại các NHTM Việt Nam hiện nay. .......................................................... 42
3.1.Nguồn luật trong nước điều chỉnh giao dịch phòng ngừa rủi ro lãi suất
bằng các công cụ chứng khoán phái sinh. .................................................... 42
3.2.Thực trạng sử dụng các công cụ chứng khoán phái sinh để phòng ngừa
rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam................................ 45
3.2.1. Thực trạng chung. ........................................................................... 45
3.2.2.Tình hình cụ thể của việc ứng dụng từng loại hợp đồng phái sinh
lãi suất tại các NHTM VN . ...................................................................... 49
....................................................................................................................... 74
2.2.Tiềm năng của thị trường tài chính Việt Nam cho việc phát triển những
công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất........................................... 76
2.3.Những thách thức đối với các Ngân hàng thương mại trong nước ........ 79
2.3.1.Về cơ chế quản lí. ............................................................................. 79
2.3.2.Về trình độ công nghệ và năng lực tài chính................................... 79
2.3.3.Về hiệu quả và chất lƣợng hoạt động. ............................................. 81
3. Một số giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm phái sinh nhằm quản trị
RR LS tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ............................................ 82
3.1.Giải pháp vĩ mô........................................................................................ 82
3.1.1.Hoàn thiện môi trƣờng pháp lí và môi trƣờng chính sách. ............ 82
3.1.2.Thành lập Sở giao dịch cho các hợp đồng phái sinh. ..................... 85
3.1.3.Hiện đại hoá hạ tầng thanh toán liên ngân hàng. ........................... 86
3.2.Giải pháp vi mô........................................................................................ 87
3.2.1. Chủ động giới thiệu quảng bá thông tin về các SPPS đến khách
hàng. .......................................................................................................... 87
3.2.3.Kí kết thoả thuận khung với các ngân hàng nƣớc ngoài. ............... 88
3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng về kinh doanh sản phẩm phái
sinh. ........................................................................................................... 88
3.2.5.Tăng cƣờng cơ chế kiểm soát nội bộ. .............................................. 89
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 92
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 95
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABB
LNH
: Liên ngân hàng
MB
: Ngân hàng Quân đội
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM CP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
: Ngân hàng trung ương
SPPS
: Sản phẩm phái sinh
STB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
TCTD
Danh mục bảng biểu
Bảng 1. Các chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam từ năm 2005-2009. .............................. 36
Bảng 2 : Diễn biến các loại lãi suất do NHNN VN công bố từ năm 2004- 2008..... 39
Bảng 3 : Tỉ trọng doanh thu và lợi nhuận từ các hợp đồng phái sinh trong tổng
doanh thu và lợi nhuận của các NHTM VN ........................................................... 46
Bảng 4.Các giao dịch hoán đổi lãi suất được thực hiện ở Việt Nam. ...................... 53
Bảng 5 : Số tiền hoán đổi và chênh lệch lãi từ các hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo tại
BIDV..................................................................................................................... 55
Bảng 6: Kiểm định thống kê sự khác biệt về mức độ quan tâm giữa nhóm DN có sử
dụng SPPS và nhóm không có sử dụng SPPS. ....................................................... 61
Bảng 7: Độ sâu tài chính ( M2/ GDP ) tại một số quốc gia trong khu vực .............. 65
Bảng 8: Quy mô vốn tự có của các NHTM Việt Nam so với một số ngân hàng khác
trong khu vực. ....................................................................................................... 81
Biểu đồ
Biểu đồ 1 : Các nguyên nhân cản trở việc sử dụng sản phẩm phái sinh .................. 59
Biểu đồ 2: Mức độ quan tâm đến sản phẩm phái sinh trong tương lai – So sánh giữa
nhóm sử dụng và nhóm không sử dụng.................................................................. 61
Biểu đồ 3. Doanh thu từ các hợp đồng phái sinh lãi suất ........................................ 71
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vai trò của lãi suất ngân hàng rất
mờ nhạt, luôn được quyết định bởi yếu tố chủ quan.Từ khi nước ta chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
Ngân hàng Nhà nước đã điều hành công cụ lãi suất hết sức phù hợp với các mục
tiêu ngắn, trung và dài hạn và theo lộ trình can thiệp bằng quy định mang tính chất
hành chính đến kiểm soát lãi suất trực tiếp rồi đến cơ chế lãi suất thoả thuận như
ngày nay là một bước ngoặt lớn trong việc điều hành chính sách tiền tệ , tác động
đến thị trường tài chính tiền tệ.
nước , góp phần hoàn thiện thị trường tài chính phái sinh nói chung ở Việt Nam
nên em quyết định chọn đề tài : “ Thực trạng và giải pháp sử dụng các công cụ
chứng khoán phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng
mại ” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
2
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.Một số khái niệm.
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành mọi lĩnh vực.Nó là một yếu tố khách
quan nên con người không thể loại trừ hết được mà chỉ có thể cố gắng hạn chế
những thiệt hại do chúng gây ra.Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro nhưng nhìn chung
có thể chia chúng làm 2 loại:
- Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại , mất mát , nguy
hiểm hoặc những yếu tố liên quan đến khó khăn nguy hiểm hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người.
- Theo quan điểm trung hoà : rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi
ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro vừa mang đến những mất
mát nguy hiểm nhưng cũng có thể đem lại cơ hội thời cơ.Nếu tích cực nghiên cứu ,
nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa , hạn
chế những mặt tiêu cực và phát huy cơ hội tích cực do rủi ro mang đến
Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra
sẽ dẫn đến những tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so
với dự kiến hoặc phải bỏ thêm một khoản chi phí để có thể hoàn tất một nghiệp vụ
tài chính nhất định.
1.2.Ảnh hƣởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền
dõi chặt chẽ nhất bởi vì mỗi một sự biến động của nó, dù nhỏ cũng gây ảnh hưởng
lớn đến hoạt động của cả nền kinh tế.
Vậy lãi suất là gì?
Lãi suất là chi phí bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền được sử dụng
tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả cho người
sở hữu nó 2.Nói cách khác, lãi suất chính là cái giá phải trả do việc không có sẵn
tiền mặt gây ra, là chi phí cơ hội cho việc nhận lại tiền muộn hơn và trì hoãn tiêu
dùng trước mắt.
2
Theo The Economics of Money, Banking and Financial Markets - Frederic S. Mishkin, Columbia
University- Seventh Edition, p 61)
4
Trên thực tế, lãi suất còn là thước đo phản ánh rủi ro không trả được nợ của
người vay.Thông thường lãi suất biểu thị bằng một tỉ lệ phần trăm của tổng số tiền
vay tính trên một đơn vị thời gian là tháng hoặc năm.
Cơ sở kinh tế của lãi suất là:
- Hiện tượng tạm thời thừa hay thiếu vốn tiền tệ trong luồng di chuyển tiền tệ
trong nền kinh tế hàng hoá.
- Vai trò trung gian của các ngân hàng trong việc tập trung và phân phối lại
vốn tiền tệ thông qua công cụ lãi suất.
2.1.2. Phân loại lãi suất.
+ Căn cứ vào nguồn sử dụng :
- Lãi suất huy động: là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình
thức nhận tiền gửi của khách hàng.Lãi suất huy động thường căn cứ vào đối tượng
huy động ( tiền hay vật đảm bảo có giá trị, nội tệ hay ngoại tệ, cá nhân hay các tổ
Theo cách phân loại này, đối với cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay, thời hạn
càng dài thì lãi suất càng cao.
- Lãi suất ngắn hạn : là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và
khoản vay dưới một năm.
- Lãi suất trung hạn : là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và
khoản vay từ một đến năm năm.
- Lãi suất dài hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản
vay trên năm năm.
2.2.Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiều loại
rủi ro như : rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỉ giá… và rủi ro lãi suất.Trong
đó rủi ro lãi suất là loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng.
2.2.1.Khái niệm rủi ro lãi suất.
Để huy động vốn từ DN và dân cư, ngân hàng phải trả lãi.Khi tài trợ ngân
hàng thu lãi. Như nhiều giá cả hàng hoá khác, lãi suất của các khoản cho vay, tiền
gửi, và chứng khoán thường xuyên biến động, có thể đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng và ngược lại cũng có thể gây tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro lãi suất là loại rủi
6
ro đối với các khoản thu nhập và giá trị thị trường của danh mục đầu tư bắt nguồn
từ sự biến động của tỉ lệ lãi suất. 3
Rủi ro này xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của
những yếu tố có liên quan đến lãi suất như sự không phù hợp của nguồn và tài sản
hoặc các ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng …, dẫn đến những
tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Chúng ta có thể tiếp cận với vấn đề rủi ro lãi suất từ hai giác độ khác nhau:
+ Từ khía cạnh “ giá trị sổ sách” ( book value ), rủi ro lãi suất được nhìn nhận
thông qua các ảnh hưởng của nó đến khoản thu nhập được phản ánh trong sổ sách
kì hạn của các tài sản có được định giá lại dài hơn kì hạn của các tài sản nợ được
định giá lại là : “ nhạy cảm với tài sản nợ”, bởi vì tài sản nợ của các ngân hàng này
sẽ được định giá lại nhanh hơn.Thu nhập của các ngân hàng nhạy cảm với các tài
sản nợ thường tăng khi tỉ lệ lãi suất giảm và giảm khi tỉ lệ lãi suất tăng. Ngược lại,
các ngân hàng nhạy cảm với tài sản có sẽ hưởng lợi từ sự gia tăng tỷ lệ lãi suất và bị
thiệt khi tỉ lệ lãi suất giảm. Ví dụ như, ngân hàng huy động vốn có kì hạn 1 năm với
mức lãi suất 11%/ năm, và đầu tư kì hạn 2 năm với mức lãi suất 12%/ năm .Năm
đầu tiên ,ngân hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 1%.Năm thứ 2 ,do
lãi suất thị trường tăng lên, ngân hàng chỉ có thể huy động vốn ở mức 13%/ năm, do
đó ngân hàng sẽ chịu lỗ 1%.Như vậy lợi nhuận của năm thứ nhất chỉ đủ để bù đắp
lỗ của năm thứ 2.
Kết quả là, nếu ngân hàng duy trì TSC có kì hạn dài hơn so với TSN ( ngân
hàng nhạy cảm với TSN ), thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi suất trong
việc tái tài trợ đối với tài sản nợ.Ngược lại nếu ngân hàng có TSN có kì hạn dài hơn
tài sản có thì sẽ gặp phải rủi ro tái đầu tư.Rủi ro này còn có thể xảy ra trong trường
hợp TSC hoặc TSN có lãi suất thả nổi.Nếu TSC có lãi suất cố định được tài trợ
bằng TSN có lãi suất thả nổi, tỷ lệ lãi phải trả của TSN có thể tăng lên trong khi tỷ
lệ lãi có được từ TSC có thể vẫn không đổi.
2.2.2.2.Rủi ro quyền chọn đi kèm.
Một hợp đồng quyền chọn mang lại cho người nắm giữ quyền ( không phải
nghĩa vụ ) mua hoặc bán một tài sản tại một mức giá xác định trong một khoảng
thời gian nhất định.Trong đó, người bán hợp đồng quyền chọn có nghĩa vụ thực
hiện hợp đồng nếu người mua quyền chọn thực hiện hợp đồng.Người nắm giữ
quyền chọn chỉ thực hiện hợp đồng khi họ có lợi. Do vậy người nắm giữ quyền
chọn phải đối mặt với rủi ro được giới hạn ( bằng với phí mua quyền chọn ) và
8
khoản lợi không giới hạn, với người bán thì ngược lại phải đối mặt với rủi ro không
tất cả các mức lợi suất đều xấp xỉ ngang nhau (dấu hiệu kinh tế bất ổn). Đường
cong đi xuống nếu lợi suất của trái phiếu ngắn hạn cao hơn trái phiếu dài hạn (dấu
hiệu kinh tế trì trệ).
Trong điều kiện thị trường bình thường, các chứng khoán có kì hạn càng dài
thì sẽ có lãi suất càng cao nhưng tốc độ tăng lãi suất không tăng tương ứng mà giảm
dần, và các chứng khoán này sẽ nhạy cảm hơn với lạm phát cũng như những sự biến
động trên thị trường, khi đó đường cong lãi suất sẽ dốc dần.
Rủi ro đường cong lãi suất là rủi ro bắt nguồn từ sự khác nhau giữa lãi suất
ngắn hạn và dài hạn.Thông thường, lãi suất ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất dài
hạn và các ngân hàng thường thu lợi nhuận từ việc cho vay các khoản ngắn hạn và
huy động các khoản dài hạn.Tuy nhiên , trong các điều kiện kinh tế khác nhau, lãi
suất ngắn hạn và dài hạn có thể thay đổi theo những chiều hướng khác nhau, ảnh
hưởng đến doanh thu và chi phí của ngân hàng. Mối quan hệ giữa lãi suất và kì hạn
thay đổi khi hình dáng của đường cong cho từng thị trường nhất định dốc, thoải, đảo
chiều trong suốt một chu kì lãi suất.Sự khác nhau về đường cong lãi suất có thể làm
tăng rủi ro cho ngân hàng bằng việc khuếch đại ảnh hưởng của việc bất cân xứng kì
hạn.
3.Các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro lãi suất.
3.1.Giới thiệu về các công cụ chứng khoán phái sinh.
3.1.1.Khái niệm về hợp đồng phái sinh.
Nhắc đến chứng khoán, mọi người thường chỉ nghĩ đến cổ phiếu, trái phiếu
như những công cụ đầu tư hiệu quả, trong khi thị trường chứng khoán còn rất bao la,
mà cổ phiếu , trái phiếu chỉ là một vài trong vô số những công cụ đó.Còn những
khái niệm và công cụ đầu tư khác phải kể đến mà chứng khoán phái sinh chính là
yếu tố quan trọng đầu tiên không thể bỏ qua.
Từ : “ phái sinh ” bắt nguồn từ toán học và mang ý nghĩa là một biến số xuất phát từ
một biến số khác.Hợp đồng phái sinh được gọi như vậy bởi bản thân chúng không
có giá trị. Giá trị của chúng dựa trên giá trị của một tài sản nào đó, được gọi là hàng
- Còn giá hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán.
- Người tham gia hợp đồng với tư cách là người bán hàng có vị trí đoản ( short
position), người tham gia hợp đồng với tư cách là người mua có vị trí trường ( long
position). từ người bán sang người mua theo giá đã thoả thuận trong hợp đồng nếu
11
đó là hợp đồng giao hàng, hoặc tiền sẽ được chuyển từ bên lỗ sang bên lãi nếu đó là
kiểu hợp đồng bù trừ tiền.
Ví dụ: Vào đầu năm 2005, công ty A ký hợp đồng tương lai với công ty B mua
100 tấn gạo với giá 2 USD/kg với thời điểm mua vào cuối năm 2006. Như vậy vào
thời điểm mua, công ty B phải bán cho công ty A 100 tấn gạo với giá 2 USD/kg và
công ty A phải mua 100 tấn gạo của công ty B với giá đó, cho dù giá gạo trên thị
trường vào cuối năm 2006 là bao nhiêu chăng nữa.
Lúc đầu, đối tượng của các future trên thị trường là các mặt hàng đơn giản như
lúa mì hay cà phê. Các nhà đầu tư mua và bán các hợp đồng tương lai với mục đích
nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bị đẩy lên cao hay xuống
thấp trong những tháng sau đó. Ví dụ, công ty sản xuất sô- cô- la Hershay đã bao
tiêu nguồn cung cấp cacao trên thị trường với các hợp đồng tương lai để giới hạn rủi
ro nếu giá ca cao tăng lên. Hợp đồng tương lai thường được các nhà đầu tư xem là
một phương thức tốt để hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Đến thập niên 80, các hợp
đồng tương lai bắt đầu nở rộ và phố biến trong các giao dịch thương mại và bao
gồm nhiều loại khác nhau, như Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán (index
futures), Hợp đồng tương lai lãi suất (interest futures), Hợp đồng tương lai ngoại
hối (currency futures), Hợp đồng tương lai nông sản (agricultural futures), Hợp
đồng tương lai kim loại và khoáng sản (metal and mineral futures)...
3.1.2.2.Hợp đồng kì hạn ( Forward )
Là một thoả thuận trong đó một người mua và một người bán chấp thuận
thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lượng xác định, tại một thời điểm xác
1
Counter ), hay chỉ đơn giản là một hợp đồng kí kết giữa hai bên.
điểm
Được giao dịch trên các sàn giao dịch tập trung ( Sở giao dịch ) nên
giao
các giao dịch sẽ được diễn ra hợp lí và công khai.Trung tâm thanh
dịch
2
toán bù trừ ( clearing house) đóng vai trò như một bên trong tất cả
các hợp đồng, nó đặt ra những yêu cầu về kí quỹ , bảo lãnh thực
hiện hợp đồng đối với những người tham gia giao dịch.
Đồng
1
Tất cả các đồng tiền nếu có thể mua bán được.
2
Hầu hết chỉ là các đồng tiền chính.