B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH LOAN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
HÀNG HẢI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH LOAN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
MỤC
LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình và bảng biểu
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ -
INTERNET BANKING 4
1.1 KHÁI NIỆM 4
1.1.1 Thương mại điện tử 4
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử 4
1.1.3 Sự hài lòng của khách hàng 5
1.1.4 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng 6
1.2 MT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TRỰC TUYẾN 9
1.3 CÁC HÌNH THÁI BIỂU HIỆN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ11
1.3.1 Website quảng cáo 11
1.3.2 Thương mại điện tử 11
1.3.3 Quản lý điện tử 11
1.3.4 Ngân hàng điện tử 12
1.4 CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN 12
1.4.1 Call center 12
1.4.2 Ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking) 12
1.4.3 Ngân hàng qua mạng di động (Mobile Banking) 12
1.4.4 Ngân hàng tại nhà (Home Banking) 13
2.3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
(MARITIME BANK –MSB) 29
2.3.1 Thông tin tổng quan 29
2.3.2 Tnh hnh hoạt động của MSB từ năm 2009 đến 2012 31
2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI MSB 33
2.4.1 Hệ thống ngân hàng điện tử tại MSB 33
2.4.2 Thực trạng dịch vụ Internet Banking tại MSB 34
2.4.2.1 Tnh hnh triển khai dịch vụ Internet Banking tại MSB 34
2.4.2.2 Rủi ro giao dịch khi sử dụng Internet Banking 37
2.4.2.3 Quy định bảo mt đối với dịch vụ Internet Banking 37
2.4.3 So sánh giữa MSB và các ngân hàng TMCP khác trong việc cung cấp dịch vụ
Internet Banking 39
2.4.4 Kết quả kinh doanh từ dịch vụ Internet Banking 42
2.5 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG ĐIỆN TỬ 45
2.5.1 Khảo sát lượng khách hàng đang sử dụng dịch Internet Banking 46
2.5.2 Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking 51
2.5.3 Những phản ảnh của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking 52
2.6 ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI
MSB TRONG THỜI GIAN QUA 53
2.6.1 Những thành công 53
2.6.2 Những hạn chế 55
2.6.3 Đối với khách hàng 56
2.6.4 Đối với ngân hàng 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 58
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MSB VỀ DỊCH VỤ INTERNET
BANKING ĐẾN NĂM 2020 58
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI MSB 59
MSB Ngân hàng thương
m
ại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
VIB Ngân hàng Quốc Tế
TCB Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
CNTT Công nghệ thông tin
NHTM Ngân hàng Thương
M
ại
OTP Mt mã sử dụng một lần (One Time Password)
SSL Giao dịch
Token Thẻ sinh mã
Hacker Người thâm nhp vào phần cng máy tính, phần mềm máy tính
hay mạng máy tính để thay đổi hệ thống
TMCP Thương mại cổ phần.
TMĐT Thương mại điện tử
IBM Tp đoán công nghệ máy tính đa quốc gia(International
Business Machines)
WTO Tổ chc thương mại thế giới
CK Chuyển khoản
GD Giao dịch
TD Tín dụng
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Giao diện Internet Banking của VIB.
Hình 2.2: Giao diện Internet Banking của Đông Á Bank
Hình 2.3: Giao diện Internet Banking của Vietin Bank
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của MSB từ 2009-2012 .
Bảng 2.2: So sánh các tiện ích MSB cung cấp với các ngân hàng TMCP trong
Biểu đồ 2.8: Lý do sử dụng dịch vụ Internet Banking
Biểu đồ 2.9: Lý do chưa sử dụng dịch vụ Internet Banking
1
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thc của WTO
vào ngày 11/01/2007 đã mở ra một trang mới cho ngành ngân hàng Việt Nam, đó
là các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay phải làm thế nào để nâng cao tính
cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ thị trường mở mang lại. Bằng cách ng
dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã cho ra
Banking cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam " làm đề tài lun văn thạc sỹ
kinh tế. Hy vọng đề tài sẽ góp phần nhỏ giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam
nói chung và ngân hàng Hàng Hải nói riêng định hướng và có cơ sở giải quyết các
vấn đề về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong giai đoạn tới.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cu được thực hiện với mục tiêu:
- Tìm hiểu về các lý lun cơ bản về hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ
Internet Banking
- Trình bày các lun c khoa học và thực tiễn về phát triển dịch vụ Internet Banking
tại Ngân hàng Hàng Hải.
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam, thấy được những thun lợi cũng như khó khăn về phía khách hàng
khi sử dụng dịch vụ cũng như về phía ngân hàng khi cung ng dịch vụ. Từ đó đưa
ra biện pháp phát triển dịch vụ Internet Banking cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam trong thời kỳ hội nhp.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3
- Đối tượng nghiên cu: các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử-
Internet Banking và các công nghệ bổ trợ đi kèm tại ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam
- Phạm vi nghiên cu: hoạt động của ngân hàng từ năm 2009 đến 2012.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích, giải thích, tổng hợp, so sánh
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cu lun văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Ngày
nay các dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày càng phổ biến và là một trong những yếu
tố thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại. Lun văn tp trung
nghiên cu về sự phát triển của dịch vụ Internet Banking-một trong những dịch vụ
thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thut thông tin trong
khuôn khổ chào mời, thảo thun hay cung cấp dịch vụ”. Chiến dịch quảng cáo của
IBM trong năm 1998 dựa trên khái niệm “E-Commerce” được sử dụng từ khoảng
năm 1995, khái niệm mà ngày nay được xem là một lĩnh vực nằm trong kinh doanh
điện tử (E-Business). Các quy trnh kinh doanh điện tử có thể được nhn từ phương
diện trong nội bộ của một doanh nghiệp (quản lý dây chuyền cung ng – Supply
Chain Management, thu mua điện tử- E-Procurement) hay từ phương diện ngoài
doanh nghiệp (thị trường điện tử, E-Commerce,…)
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc
sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán
trên mạng Internet, nhưng được giao nhn một cách hữu hnh cả các sản phẩm
được giao nhn cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
của Liên Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các
giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như
Internet.
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-banking) là sự
kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ
5
thông tin và điện tử viễn thông. E-banking là một dạng của thương mại điện tử (E-
commerce) ng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cụ thể hơn E-
banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu
thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử.
Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách
hàng có thể truy cp từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thp thông tin, thực hiện
các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó,
đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. (Nguồn: Trương Đc Bảo, Ngân hàng điện tử và
các phương tiện giao dịch điện tử, Tạp chí tin học ngân hàng số 4 (58) 7/2003)
hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của ngân hàng. V vy, nó không
chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho
ngân hàng phát huy được thế mạnh của mnh một cách tốt nhất. Chất lượng dịch vụ
có thể được hiểu thông qua các đặc điểm của nó. Xét một cách tổng thể, chất lượng
dịch vụ bao gồm các đặc điểm sau:
- Tính vượt trội: đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện
được tính vượt trội “ưu việt” của mnh so với những sản phẩm khác. Chính tính ưu
việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà
cung cấp dịch vụ. Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi sự cảm nhn từ phía người sử dụng dịch vụ. Quan hệ này có ý
nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các
hoạt động marketing và nghiên cu sự hài lòng của khách hàng.
- Tính đặc trưng: chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và
tinh túy nhất kết tinh trong sản phẩm dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm
dịch vụ. V vy, dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm cha nhiều “đặc
trưng vượt trội” hơn so với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác
định các thuộc tính vượt trội hữu hnh hay vô hnh của sản phẩm dịch vụ. Chính
nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhn biết chất lượng dịch vụ của
ngân hàng khác với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác
định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác. V vy, các
7
đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc
nhn biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể dễ dàng hơn thôi.
- Tính cung ứng: chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trnh thực hiện, chuyển
giao dịch vụ đến khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ và
cách cung ng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. Đây là yếu tố
bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Chính v thế, để
nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện
yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mnh trong hoạt động
họ sự hài lòng nhiều nhất. Chính vì vy, những nhân tố như cảm nhn của khách
hàng về giá và chi phí (chi phí sử dụng) không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
nhưng sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng.
Khi mua sản phẩm dịch vụ khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi lại
giá trị sử dụng mà mình cần. Như vy, chi phí đó được gọi là cái phải đánh đổi để
có được giá trị mong muốn từ sản phẩm dịch vụ. Nếu đem lượng hóa giá cả trong
tương quan giá trị có được thì khách hàng sẽ có cảm nhn về tính cạnh tranh của
giá cả là thỏa đáng hay không. Chỉ khi nào khách hàng cảm nhn chất lượng dịch
vụ có được nhiều hơn so với chi phí sử dụng thì giá cả được xem là cạnh tranh và
khách hàng sẽ hài lòng. Ngược lại, khách hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy
mình phải trả nhiều hơn so với những gì nhn được và giá cả trong trường hợp này
sẽ tác động tiêu cực đến sự hài lòng của khách hàng. Đây là mối quan hệ giữa
lượng giá cả, giá trị và giá trị cảm nhn. Tuy nhiên, chính giá cả cảm nhn mới là
nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Có thể lượng giá cả bỏ ra nhiều
hơn so với giá trị nhn được nhưng khách hàng cảm nhn như thế là hợp lý thì họ
vẫn sẽ hài lòng và ngược lại. Hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau tùy vào độ
nhạy của khách hàng đối với giá cũng như mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ
với nhà cung cấp dịch vụ.
Duy trì khách hàng
9
Ngoài việc làm tăng sự hài lòng khách hàng, ngân hàng ngày nay còn phải
ra sc phát huy các mối ràng buộc bền vững và lòng trung thành nơi khách hàng
của mnh. Một ngân hàng có thể mất đi 100 khách hàng một tuần nhưng vẫn có thể
kiếm được 100 khách hàng mới. Tuy nhiên, việc “xáo tung khách hàng” quá nhiều
có thể phải trả giá so với khi ngân hàng vẫn giữ được 100 khách hàng đó và không
kiếm thêm khách mới. Một ngân hàng có thể ước tính mnh mất đi bao nhiêu lợi
nhun khi khách hàng bỏ đi. Cạnh tranh làm gia tăng phí tổn để thu hút khách hàng
mới ngày một cao, có thể cao hơn nhiều so với việc giữ khách hàng hiện có luôn
vui vẻ. V vy, tiếp thị tấn công, nói chung, tốn kém hơn tiếp thị phòng vệ, bởi phải
gián tiếp đến ảnh hưởng đến mối quan hệ của khách hàng thông qua sự tin cy.
Yếu tố "nhu cầu cá nhân" và "trang web của tổ chc" của chất lượng dịch vụ trực
tuyến có liên quan đến sự trung thành, trong đó "nhu cầu cá nhân" có tác động
mạnh nhất. Sự thích thú của khách hàng không có mối quan hệ với chất lượng dịch
vụ trực tuyến, cũng không có mối quan hệ với sự tin cy, sc mạnh mối quan hệ
hoặc lòng trung thành.
Chong et al. (2010) cũng đã nghiên cu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử
dụng ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam. Các yếu tố được xác định là cảm nhn sự
hữu ích, sự dễ dàng sử dụng, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của chính phủ. Nghiên cu
tiến hành khảo sát 156 người dân Việt Nam, sau khi loại bỏ các bảng khảo sát
không đạt yêu cầu, còn lại mẫu 103 đưa vào phân tích. Phân tích sự tương quan và
hồi quy đa biến được tác giả sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả phân tích cho
thấy cảm nhân sự hữu ích, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của chính phủ có ảnh hưởng
tích cực đến dự định sử dụng ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam. Trái ngược với
mô hình TAM, sự dễ dàng sử dụng không ảnh hưởng đáng kể trong nghiên cu này
Nhn thấy rõ những lợi ích mà dịch vụ ngân hàng trực tuyến đem lại, ngày
càng có nhiều nhà nghiên cu quan tâm đến vấn đề này. Tổng quan một số tài liệu
nghiên cu trên phần nào đã giúp các nhà quản trị ngân hàng cũng như người tiêu
dùng có cái nhìn tổng quan về dịch vụ ngân hàng trực tuyến và các yếu tố ảnh
11
hưởng. Mỗi ngân hàng có thể đưa ra chiến lược phát triển riêng cho mình, nâng cao
chất lượng dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng trực tuyến nói riêng.
1.3 CÁC HÌNH THÁI BIỂU HIỆN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.3.1 Website quảng cáo
Website quảng cáo ( Brochure – Ware) là hnh thái đơn giản nhất của ngân
hàng điện tử, hầu hết các ngân hàng đều bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử theo
hình thái này. Thực chất là các ngân hàng xây dựng một Website quảng cáo, trên
đó đăng tải các thông tin về ngân hàng mình, các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp cũng như các thông tin chỉ dẫn, liên lạc Mọi giao dịch ngân hàng vẫn
thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin chung và thông tin
cá nhân. Khách hàng gọi điện tới đường dây này sẽ được giải đáp các thắc mắc,
giải quyết các khiếu nại cũng như được cung cấp các dịch vụ của ngân hàng mà
không phải trực tiếp đến ngân hàng.
1.4.2 Ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking)
Đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn
tự động. Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, bao gồm thông tin
về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như
số dư tài khoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mới
nhất…Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông
tin nói trên.
1.4.3 Ngân hàng qua mạng di động (Mobile Banking)
Cùng với sự phát triển của mạng điện thoại di động, các ngân hàng thương
mại đã nhanh chóng ng dụng những công nghệ mới này vào dịch vụ ngân hàng.
13
Mobile banking/SMS banking cho phép khách hàng có thể thực hiện các
dịch vụ qua điện thoại di động. Các dịch vụ hiện đang cung cấp qua kênh này bao
gồm:
- Truy vấn thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng
- Chuyển khoản nội bộ
- Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại,…
- Thanh toán thẻ tín dụng
- Mua hàng trực tuyến (mới chỉ có Techcombank, DongA bank)
1.4.4 Ngân hàng tại nhà (Home Banking)
Ứng dụng, phát triển home-banking là bước phát triển chiến lược của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam trước sc ép lớn của tiến trình hội nhp. Home
banking được xây dựng trên nền tảng là phần mềm ng dụng ( Software base) và
nền tảng công nghệ Web (Web base) thông qua hệ thống máy chủ, mạng internet,
máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lp, mã hoá, trao đổi
nói chung và giao dịch ngân hàng điện tử nói riêng. Cho đến nay, ở Việt Nam đã
ban hành những văn bản pháp lut về giao dịch điện tử như:
Lut giao dịch điện tử
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp
th 8 (từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm 2005) đã thông qua lut số
51/2005/QH11 –Lut giao dịch điện tử vào ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/03/2006. Lut gồm 8 chương, 54 điều. (Xem Phụ lục 2)
Nghị định số 57/2006/NĐ -CP ngày 09/06/2006: Hướng dẫn thi hành
Lut giao dịch điện tử.
Quyết định 353/1997/QĐ -NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về Quy chế chuyển tiền điện tử.
15
Quyết định số 543/2002/QĐ -NHNN ngày 29/05/2002 của Thống đốc
NHNN quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên
chng từ điện tử trong hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng.
Chỉ thị 02/2004/CT -NHNN ngày 06/02/2004 của NHNN về việc tăng
cường công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động thanh toán điện tử ngân hàng.
1.5.2 Điều kiện về công nghệ
Ngân hàng được biết đến như một trong những ngành ng dụng công nghệ
thông tin mạnh mẽ và hiệu quả nhất ở nước ta thời gian qua. Với phương châm
từng bước đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại hóa, tự động hóa phục vụ sự
nghiệp đổi mới hoạt động ngân hàng, đến nay hơn 80% nghiệp vụ ngân hàng đã
được xử lý bằng máy tính ở các mc độ khác nhau. Hầu hết các nghiệp vụ đã được
chuyển từ xử lý trên các máy,tính đơn lẻ sang phương thc xử lý trên mạng. Nhiều
nghiệp vụ được xử lý tc thời như thanh toán điện tử luồng giá trị cao, giao dịch kế
toán tc thời, Một số dịch vụ như ATM, Homebanking, Internet banking…đang
từng bước được nghiên cu và triển khai trên diện rộng. Cùng với sự phát triển
vượt bc của công nghệ thông tin, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có những bước
phát triển vượt bc: phong phú đa dạng về sản phẩm, mang đến cho người sử dụng