Luận văn thạc sĩ Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 29



TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ooo0ooo

NGÔ THỊ TỨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ BẤT CÂN
XỨNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

Tc gi luận văn Ngô Thị Tứ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bng 4.1. Thnh phần bất cân xứng thông tin
Bng 4.2 Thng kê mô t cc bin s dng trong mô hnh
Bng 4.3. Ma trận tương quan cc bin trong mô hnh
Bng 4.4. Kt qu mô hnh hi quy tuyn tnh
Bng 4.5. Kiểm định Breusch-Pagan
Bng 4.6. Kiểm định Breusch-Godfrey LM
Bng 4.7. Kiểm định Portmanteau test

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT…………………………………….…………………………………….1

PHỤ LỤC 1
TÓM TẮT

Thị trưng chứng khon Vit Nam với s pht triển ngy cng mở rộng về
quy mô, thu ht ngy cng nhiều s ch ý của cc nh đầu tư trong v ngoi nước,
tuy nhiên trong quá trình pht triển vn còn tn tại nhiều bất cập. Một trong nhng
yu t lm gi cổ phiu trên thị trưng chứng khon bin động v nh hưởng đn
quyt định đầu tư của nh đầu tư l do tnh trạng thông tin bất cân xứng. Bi nghiên
cứu tập trung xem xét, đo lưng mức độ thông tin bất cân xứng gia nh đầu tư v
cc công ty niêm yt trên thị trưng chứng khon Vit Nam v đo lưng mức độ
nh hưởng của cc yu t tc động đn vấn đề thông tin bất cân xứng hin nay. T
đó đưa ra một s gii php để hạn ch vấn đề thông tin bất cân xứng hin nay trên
thị trưng chứng khon.
Với vic nghiên cứu thị trưng chứng khon Vit Nam trong năm 2012, l
một năm m thị trưng chứng khon Vit Nam đã tri qua rất nhiều bin động cho
thấy mức độ bất cân xứng thông tin hin nay vn còn ở ngưỡng cao với mức độ
trung bnh l 72.75 % v cc yu t tc động mạnh mẽ lm nh hưởng tới thông tin
trên thị trưng chứng khon gm có: Giá trung bnh hằng ngy, độ lch chuẩn của
suất sinh li hằng ngy v phương sai của gi trung bnh mua bn hằng ngày.
T thc trạng trên, bi nghiên cứu đưa ra một s kin nghị để gim thiểu tnh
trạng bất cân xứng thông tin hin nay l: Tăng cưng thanh tra gim st, cần có s
phi hp để x lý hi hòa với chuẩn mc kiểm ton v công b thông tin của công
ty niêm yt v công ty chứng khon; Cần có s phi hp một cch đng bộ gia các
cơ quan hu quan v cc Bộ, ngnh liên quan, xây dng cơ ch phi hp v ch độ

đại chng; Nghị định 58 về vic nâng chuẩn niêm yt trên hai sn…cho thấy các
nh qun lý đã rất ch trng vo công vic công b thông tin một cách công khai
minh bạch nhằm gim thiểu ti đa tnh trạng bất cân xứng thông tin trên thị trưng
hin nay. Mặc dù vậy, với nhiều chnh sch đưc đưa ra nhưng với một thị trưng

3
chứng khon mới nổi như ở Vit Nam với cc nh đầu tư hoạt động còn mang tính
bộc pht, hoạt động theo tâm lý đm đông th vic hạn ch nhng thông tin tri
chiều lm nh hưởng tới cc nh đầu tư đang l vấn đề gặp nhiều khó khăn.
Bất cân xứng thông tin l một dạng thất bại của thị trưng khi m có một bên
nắm đưc nhiều thông tin hoặc thông tin tt hơn bên kia về một một s kin hay
một nội dung no đó m nguyên nhân có thể l do s rò rỉ thông tin hoặc nhng tin
đn thất thit v nhng thông thông tin sai lch. Khi xy ra hin tưng bất cân xứng
thông tin sẽ lm hạn ch tnh hiu qu của thị trưng, cc nh đầu tư sẽ d đon
không chnh xc đưc cơ hội đầu tư v rủi ro gặp phi. Đi với thị trưng chứng
khon th vic thiu thông tin hoặc có qu nhiều thông tin không chnh xc sẽ lm
cho nh đầu tư không t tin khi tham gia giao dịch hoặc sẽ tham gia theo xu hướng
đm đông, điều ny sẽ nh hưởng rất lớn đn hoạt động của thị trưng, nu tnh
trạng ny kéo di nó sẽ lm th trưng mất dần tnh ổn định v không thể kiểm sot.
Do vậy, vic phân tch đnh gi cc yu t tc động đn bất cân xứng thông tin để
có nhng gii php, kin nghị trong giai đoạn hin nay l điều rất cần thit.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mc tiêu nghiên cứu của luận văn ny l xc định mức độ thông tin bất cân
xứng gia nh đầu tư v công ty niêm yt trên thị trưng chứng khon Vit Nam,
xem xét cc yu t no tc động đn vấn đề thông tin bất cân xứng hin nay v đề ra
cc gi ý chnh sch nhằm lm gim mức độ thông tin bất cân xứng để nh đầu tư
đầu tư hiu qu hơn.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
1. Mức độ tn tại thông tin bất cân xứng trên thị trưng chứng khon Vit
Nam l cao hay thấp v đạt ở mức no?

5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
2.1. Lý thuyết về thị trường chứng khoán
Thị trưng chứng khon (Securities Market) l thuật ng dùng để chỉ cơ ch
cho hoạt động giao dịch mua bn chứng khon di hạn như cc loại tri phiu, cổ
phiu v cc công c ti chnh khc như chứng chỉ quỹ đầu tư, công c phi sinh,
hp đng tương lai, quyền chn, bo chứng phiu, chứng quyền:
 Tri phiu l loại chứng khon xc nhận quyền v li ch hp php
của ngưi sở hu đi với một phần vn n của tổ chức pht hnh.
 Cổ phiu l loại chứng khon xc nhận quyền v li ch hp php của
ngưi sở hu đi với một phần vn cổ phần của tổ chức pht hnh.
 Chứng chỉ quỹ l loại chứng khon xc nhận quyền sở hu của nh
đầu tư đi với một phần vn góp của quỹ đại chng.
 Hp đng tương lai l một cam kt bằng văn bn về vic chuyển giao
một ti sn c thể hay chứng khon vo một ngy no đó trong tương
lai với mức gi đã thỏa thuận ở thi điểm hin tại.
 Quyền chn l một công c cho phép ngưi nắm gi nó đưc mua
(nu l quyền chn mua) hoặc bn (nu l quyền chn bn) một khi
lưng nhất định hng hóa với một mức gi xc định (Strike Price) v
trong một thi hạn nhất định.
 Bo chứng phiu l một loại chứng khon đưc pht hnh cùng với
tri phiu hay cổ phiu ưu đãi m ngưi sở hu nó có quyền mua một
s lưng chứng khon nhất định tại một mức gi xc định v trong
một thi hạn nhất định. 6
 Chứng quyền l loại chứng khon đưc pht hnh cùng với vic pht
hnh tri phiu hoặc cổ phiu ưu đãi, cho phép ngưi sở hu chứng

đưc giao dịch cho bên kém ưu th thông tin. Kt qu l, bên kém ưu th về thông
tin đng ý hon thnh giao dịch v nhận đưc thứ không như mnh mong mun.
- Tâm lý ỷ lại: sau khi hp đng đã đưc giao kt nhưng một bên có hnh
động che đậy thông tin m bên kia khó lòng kiểm sot, hoặc mun kiểm sot th
cũng phi tn kém chi ph. Đầu tư trên thị trưng chứng khon l hnh thức cc nh
đầu tư góp vn với công ty niêm yt nhằm hưởng cổ tức do li nhuận trong qu
trnh sn xuất kinh doanh của công ty mang lại. Như vậy tâm lý ỷ lại pht sinh nu
nhng ngưi đại din điều hnh công ty không s dng ngun vn đng mc đch
hoặc không hiu qu. Tâm lý ỷ lại của ngưi đại din sẽ gia tăng nu như tỷ l cổ
phần m h sở hu thấp bởi v nu hoạt động sn xuất kinh doanh không hiu qu
th trch nhim của h không cao v s thit hại trên vn góp l thấp. Hoặc trong
một s trưng hp nhng ngưi đại din v theo đuổi mc đch no đó để lm li
riêng cho bn thân m gây tổn hại đn li ch của cc nh đầu tư th cc nh đầu tư-
bên kém ưu th về thông tin sẽ l ngưi gnh chịu nhng rủi ro pht sinh.
2.3. Tác động của bất cân xứng thông tin lên thị trường chứng khoán
Tc động của thông tin bất cân xứng đi với nh đầu tư:
- Li ch của một bên cao hơn li ch kỳ vng của thị trưng: Li ch kỳ
vng của thị trưng l li ch bnh quân của ton thị trưng, nó thưng đưc đnh
gi thông qua cc chỉ s như EPS hay chỉ s P/E
- Chi ph kỳ vng của bên bất li thông tin cao hơn chi ph kỳ vng của thị
trưng: ngưc lại so với tc động trên, nều như nh đầu tư mua cổ phiu của một
công ty có gi cao hơn gi trị kỳ vng, khi đó kh năng đạt đưc li ch t vic đầu
tư cổ phiu ny sẽ thấp hơn so với li tức kỳ vng.

8
- Một bên đi tc có thể ri bỏ thị trưng: v l nh đầu tư t thông tin nên sẽ
chịu chi ph kỳ vng cao hơn chi ph kỳ vng thị trưng, do đó không nhiều th t
cc đi tưng ny sẽ l đi tưng ri bỏ thị trưng trước tiên.
Tc động của thông tin bất cân xứng đi với thị trưng:
Trên thị trưng chứng khon, hin tưng bất cân xứng thông tin xy ra khi

1
(Q
t
V
t
– Q
t-1
V
t-1
) + z
0
Q
t
+ z
1
Q
t
V
t
+ ε
jt
Trong đó:
- P
t
và P
t-1
: l gi cổ phiu tại thi điểm t v t-1

9
- Q

lnh v chi ph lưu tr đưc xc định l C
0
= 2(c
0
+ c
1
V
t
). Thnh phần bất cân xứng
thông tin đưc xc định ASC = Z0/(Z0+C0).
Mô hình George, Kaul, and Nimalendran (1991)
George, Kaul, and Nimalendran (1991) đã pht triển mô hnh mới với chênh
lch ước tnh khong bo gi. Mô hnh xc định chi ph bất cân xứng thông tin da
trên s sai khc gia tỷ l li nhuận đưc tnh theo gi giao dịch v li nhuận theo
giá bình quân.
2RD
t
= л
0
+ л
1
s
q
(Q
t
– Q
t-1
) + V
t


Q
t+1
– Q
t
= λz
t
+ ε
t+1

Z
t+1
= θZ
t

t+1

Trong đó:
Q
t
: Gi bnh quân đng (bnh quân gi mua bn)
λ: chi ph bất cân xứng thông tin
Z
t
= P
t
- Q
t
(P
t
: Gi giao dịch)

t tc động đn thông tin bất cân xứng trên thị trưng v bao gm cc yu t sau:
- ANLYST: s lưng cc nh phân tch đi với một cổ phiu.
- VOL: trung bnh khi lưng giao dịch hằng ngy của cổ phiu
- PRI: gi cổ phiu trung bnh một ngy
- VAR: Phương sai của trung bnh gi mua bn hng ngy
- SIGR: Độ lch chuẩn của suất sinh li hằng ngy
- SIGVOL: Độ lch chuẩn của khi lưng giao dịch hằng ngy
- ERRE: sai s d bo về thu nhập trên mỗi cổ phiu
- DISP: Độ phân tn của của thu nhập d bo trên mỗi cổ phiu.
- LEVG: Đòn bẩy tài chính.
- INTAGTA: Tỷ l ti sn vô hnh chia cho tổng ti sn

12
- RDSALES: Chi phí nghiên cứu v pht triển chia cho tổng doanh thu trong kỳ;
- MB: Gi trị thị trưng v giá trị sổ sch
- MVE: Gi trị thị trưng vn cổ phần
- PINST: tỷ l phần trăm nắm gi cổ phần trong công ty của cc nh đầu tư tổ chức
- INST: S lưng cc nh đầu tư tổ chức sở hu cổ phần công ty.
Mô hnh tổng qut của F.Van Ness (2001):
LTC = α
0
+ α
1
LANLYST + α
2
LVOL + α
3
LPRI + α
4
LVAR + α

2
LVAR +

β
3
LNMVE +

β
4
LPRI +

β
5
IND
1
+

β
6
IND
2
+

β
7
IND
3
+

β


γ
5
LPINST + ε
LVOL.

Trong đó: LTC = ln(chi ph bất cân xứng thông tin/gi) hoặc spread/gi.
Do mô hnh của Ness (2001) l mô hnh kh tổng qut về cc yu t tc động
đn mức độ bất cân xứng thông tin trên thị trưng chứng khon nên có thể p dng
cho đi với thị trưng Vit nam.
Tóm lại, hin nay có rất nhiều mô hnh để đo lưng mức độ bất cân xứng
thông tin v cc yu t nh hưởng tới nó. Tuy vậy, với một thị trưng chứng khon
mới nổi như ở Vit Nam th công tc thng kê còn nhiều hạn ch do vậy luận văn sẽ
ứng dng mô hnh của Glosten v Harris (1988) để xc định mức độ bất cân xứng
trên thị trưng chứng khon Vit Nam v s dng mô hnh của Ness (2001) để xem
xét đnh gi cc yu t nh hưởng tới vấn đề bất cân xứng thông tin hin nay.

13
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu
3.1.1. Mô hình xác định mức độ bất cân xứng thông tin
Trong phần cơ sở lý thuyt cc nghiên cứu trước đây có đưa ra một s mô
hnh để đo lưng mức độ bất cân xứng thông tin, qua tnh hnh thc t thì mô hình
của Glosten v Harris (1988) là phù hp để đo lưng mức độ bất cân xứng thông tin
hin nay ở Vit Nam. Do đó, mô hnh nghiên cứu mức độ bất cân xứng thông tin
của đề ti l:

+ ε
jt
Trong đó:
- P
t
và P
t-1
: l gi cổ phiu tại thi điểm t v t-1
- Q
t
: Chỉ s giao dịch của cổ phiu tại thi điểm t, Qt bằng +1 nu l ngưi mua
pht động trước v bằng -1 nu l ngưi bn pht động trước. Do trong khong thi
gian ngắn, gần như l cùng một thi điểm có rất nhiều giao dịch đưc khớp lnh
nên rất khó xc định đưc Qt. V th theo Lee và Ready (1991) xác định như sau:
+ Giao dịch Q
t
bằng +1 nu tại thi điểm giao dịch P
t
> P
t-1

+ Giao dịch Q
t
bằng -1 nu tại thi điểm giao dịch P
t
< P
t-1

- Giao dịch Q
t

+ z
1
V
t
),
Chi ph x lý đặt lnh v chi ph lưu tr l C
0
= 2(c
0
+ c
1
V
t
).
Để ước đon thnh phần chi ph la chn bất li cho mỗi cổ phiu i no đó,
Glosten v Harris đã dùng sn lưng giao dịch trung bnh (V
t
) của cổ phiu i để
tnh thnh phần la chn bất li trong thnh phần bin thiên của gi theo công thức
sau: ASC:Thnh phần chi ph la chn bất li (thnh phần bất cân xứng thông tin)
(Adverse selection components)
3.1.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ bất cân xứng thông tin
Đi với mô hnh xc định cc yu t tc động đn mức độ bất cân xứng
thông tin trên thị trưng chứng khon Vit Nam, đề xuất s dng mô hnh của Ness
và Cộng s (2001) với cc yu t tc động đn mức độ bất cân xứng thông tin sau:
- ANLYST: s lưng cc nh phân tch đi với một cổ phiu. Theo Ness (2001)
bin ny mang dấu kỳ vng (-) tức l trên thị trưng cng có nhiều nhà phân tích để

0
+ c
1
V
t
)]
15
xem xét ở góc độ mỗi một công ty chứng khon phân tch cho một cổ phiu l một
nhà phân tích.
- ERRE: bin đo lưng sai s d bo về thu nhập trên mỗi cổ phiu. Bin ny đưc
đo lưng bằng ERRE = [(EPS – trung vị EPS d bo)/EPS]. Theo Ness (2001), bin
ny mang dấu kỳ vng (-) tức l sai s về d bo thu nhập cổ phiu ny cng lớn th
bất cân xứng thông tin cng nhỏ. Tại thị trưng chứng khon Vit Nam thì chưa có
thng kê phân tch của các công ty chứng khon d bo đưc EPS cho tng cổ
phiu trong năm tới nên yu t ny chưa thể thng kê, m cc công ty chứng khon
thưng cập nhật về li nhuận d bo trong năm tới của công ty đó. Do vậy, bi
nghiên cứu sẽ xem xét yu t ERRE tại thị trưng chứng khon Vit Nam dưới góc
độ l bin đo lưng sai s d bo về li nhuận công ty, do vậy ERRE đưc đo bằng
(Li nhuận sau thu thc t - Li nhuận sau thu d bo)/Li nhuận sau thu thc
t.
- RDSALES: Chi phí nghiên cứu v pht triển chia cho tổng doanh thu trong kỳ;
Theo F.Van Ness(2001) th bin ny mang dấu kỳ vng (+) tức l chi ph nghiên
cứu v pht triển cng lớn th lm cho bất cân xứng thông tin cng lớn. Tuy vậy,
Ness v Cộng s (2001) cũng cho rằng chi ph ny l không chắc chắn v nhng

bằng [(P
t
– P
t-1
)/P
t-1
] với P
t
, P
t-1
là giá cổ phiu tại thi điểm t và (t-1).
- SIGVOL: Độ lch chuẩn của khi lưng giao dịch hằng ngy. Theo Ness v Cộng
s th độ bin động khi lưng cổ phiu giao dịch hằng ngy cng lớn th thông tin
về cổ phiu đó cng nhiều v do vậy bất cân xứng thông tin sẽ t đi nên bin ny
mang kỳ vng (-).
- LEVG: Đòn bẩy ti chnh. Đòn bầy ti chnh bằng (N di hạn + N đn hạn dưới
1 năm)/tổng ti sn. Khi đòn bẩy ti chnh cng lớn tức l tỷ l n cng lớn, điều
ny sẽ lm gia tăng thông tin bất cân xứng trong công ty đó, v vậy bin ny đưc
kỳ vng l (+), theo Ness (2001) thì doanh nghip s dng vn vay cao hơn sẽ có

17
thể xy ra nhng bin động lớn hơn trong vic xc định li nhuận công ty do vậy
khó xc định li nhuận của công ty ny v lm cho bất cân xứng thông tin cng lớn.
- INTAGTA: Tỷ l ti sn vô hnh chia cho tổng ti sn. Theo Ness th tỷ s ny
cng lớn th mức độ bất cân xứng cng lớn do ti sn vô hnh trong cc công ty
không thể xc định một cch hin hu v chnh xc, v vậy bin ny mang kỳ vng
(+)
- MB: Gi trị thị trưng v giá trị sổ sch; MB đưc xc định bằng gi trị thị trưng
vn cổ phần cộng với tổng ti sn tr vn chủ sở hu chia cho tổng ti sn; Theo
Ness v cộng s th bin ny mang kỳ vng (+), theo tc gi vic s dng tỷ s gi

4
LSIGR + α
5
LSIGVOL + α
6

LEVG + α
7
LINTAGTA + α
8
LMB + α
9
LMVE + α
10
LPINST + α
11
LINST +
α
12
LANLYST + α
13
ERRE + α
14
LROE + ε
LTC.
Trong đó: - TC: Chi ph bất cân xứng thông tin tnh theo giá.
L: S dng hm Logarit trong mô hnh hi quy.
3.2 Thu thập và xử lý số liệu
3.2.1. Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu s dng 120 mã chứng khon niêm yt trên thị trưng chứng khon


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status