BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Đỗ Xuân Thanh GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG SỞ GIAO DỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Tp. Hồ Chí Minh – năm 2013
LỜI CAM
ĐOANTôi xin cam đoan đề tài luận văn “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG SỞ GIAO DỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu thu thập từ sách, báo và các nghiên cứu có
liên quan được nêu trong phần tài liệu tham khảo. Dữ liệu phân tích trong luận văn
được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát những khách hàng tại MHB – SGD TP.
HCM và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất
cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
TP.HCM, ngày 01 tháng 11 năm
2013
Người thực hiện luận
văn
ĐỖ XUÂN THANH
MỤC LỤC
VI
NGHIÊN
CỨU: 2
4. PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU
: 2
5. KẾT
CẤU
CỦA
BÁO
CÁO
NGHIÊN
CỨU: 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 KHÁI
VỐN
HUY
ĐỘNG 7
1.2.1 Khái niệm. 7
1.2.2 Mục đích và đặc điểm. 8
1.2.3 Các nguyên tắc huy động vốn. 8
1.2.4. Tầm quan trọng của công việc phát triển huy động vốn. 9
1.2.5 Các hình thức huy động vốn. 10
1.2.5.1 Các loại tài khoản. 10
1.2.5.2. Phát hành các giấy nợ để huy động vốn. 11
1.2.5.3. Vay vốn: 12
1.2.5.4. Các hình thức khác 13
1.3.
CÁC
NHÂN
TỐ
ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
PHÁT
HUY
ĐỘNG
VỐN 19
1.4.1. Phân tích tình hình và cơ cấu vốn huy động của NHTM 19
1.4.2. Kiểm soát chi phí huy động vốn 21
1.4.2.1. Xác định chi phí nguồn vốn 21
1.4.2.2. Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn. 23
1.4.3. Biện pháp quản lý các tài sản nợ 24
1.4.3.1. Thực hiện đồng bộ các chính sách và biện pháp 24
1.4.3.2. Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm được nguồn vốn có chi phí thấp 25
1.4.3.3. Đa dạng hóa các nguồn huy động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù
hợp với những đặc điểm hoạt động của ngân hàng 25
1.5.
KINH
NGHIỆM
HUY
ĐỘNG
VỐN
CỦA
MỘT
ĐỘNG
TẠI
NGÂN
HÀNG
MHB
–
SGD
TP.
HCM 29
2.1.1. Tiền thân phát triển và hình thành MHB: 29
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng MHB – SGD HCM: 30
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh MHB – SGD HCM qua các năm 31
2.2.
KHÁI
QUÁT
MÔI
TRƯỜNG
MHB
–
SGD
TP.HCM 34
2.3.1. Các kênh huy động vốn tại ngân hàng MHB – SGD TP.HCM 34
2.3.2. Quy mô, cơ cấu và quản trị huy động vốn tại MHB: 35
2.3.3. Thực trạng huy động vốn tại MHB – SGD TPHCM năm 2012 38
2.3.4. Đo
lường
các yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ tiền gửi tại MHB - SGD HCM 40
2.3.4.1. Tổng quan lý thuyết về sự hài lòng: 40
2.3.4.2. Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng: 42
2.3.4.3 Kết quả đánh giá thang đo: 45
2.4.
THỰC
TRẠNG
HUY
ĐỘNG
VỐN
MHB
–
SỞ
GIAO
DỊCH
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH: 68
3.2.
GIẢI
PHÁP
TĂNG
CƯỜNG
HUY
3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan yếu tố Mức độ đáp ứng: 69
3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố Phương tiện hữu hình: 70
3.2.3. Nhóm giải pháp liên quan yếu tố Mức độ cảm thông: 70
3.2.4. Nhóm giải pháp liên quan yếu tố Mức độ tin cậy. 72
3.2.5. Nhóm giải pháp liên quan yếu tố Mức độ đảm bảo. 73
3.2.6. Nhóm các giải pháp khác. 73
3.3.
CÁC
KIẾN
NGHỊ. 78
3.3.1. Đối với chính phủ. 78
3.3.2. Những kiến nghị đối với NHNN 79
3.3.2.1. Về cơ chế chính sách. 79
3.3.2.2. Về quản lý điều hành 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT
LUẬN
82
4.
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
5.
CAR Hê số an toàn vốn.
6.
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long.
7.
EXIMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt
Nam.
8.
HABUBANK Ngân hàng Phát triển nhà Hà Nội.
9.
MB Ngân hàng Quân Đội (Việt Nam).
10.
MHB – SGD TP. HCM Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển nhà Đồng
Bằng Sông. Cửu Long Sở giao dịch thành phố Hồ Chí
Minh.
11.
NHNN Ngân hàng Nhà nước.
12.
NHTM Ngân hàng thương mại.
13.
POS Điểm chấp nhận thẻ (Point of Sale).
14.
RP Hợp đồng Repo (Repurchase Agreement).
15.
SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.
16.
TCTD Tổ chức tín dụng.
17.
Bảng 2.13: Bảng giá trị trung bình của các biến trong thành phần Mức độ đảm bảo. 51
Bảng 2.14 : Bảng giá trị trung bình của các biến trong thành phần Mức độ tin cậy 52
Bảng 2.15: Bảng giá trị trung bình của các biến trong thành phần Phương tiện hữu hình.
53
Bảng 2.16: Bảng giá trị trung bình của các biến trong thành phần Mức độ cảm thông 54
Bảng 2.17: Model Summaryb 55
Bảng 2.18: Anova
b
56
Bảng 2.19: Coefficients
a
56
Bảng 2.20: Giá trị trung bình các biến trong Mức độ hài lòng 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình 1.1 : Sơ đồ luân chuyển vốn 6
Hình 1.2: Mẫu biểu báo cáo cân đối kế toán
19
Hình 1.3: Chi phí huy động vốn bình quân 24
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua các năm. 31
Hình 2.2. Cho điểm 1 đến 7 theo mức độ thõa mãn của khách hàng. 40
Hình 2.3: Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ứng dụng cho
hệ thống NHTM của Phó giáo sư, Tiến sĩ kinh tế Đinh Phi Hổ. 41
gia trong nền kinh tế nói riêng. Trong đó NHTM là một bộ phận quan trọng trong
nền kinh tế thị trường đóng vai trò là định chế tài chính trung gian.
NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt đó là tài chính – tiền
tệ. Mọi biến động xấu, bất ổn trong ngành ngân hàng đều dẫn đến những thiệt hại
không thể lường trước cho nền kinh tế. Tuy nhiên NHTM hoạt động thì cần có
nguồn vốn làm cơ sở. Bởi vậy ngân hàng muốn hoạt động hiệu quả thì phải có vốn
đủ ổn định với chi phí hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.
Ngoài ra, các NHTM đang trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho
nên việc tìm ra nguồn vốn huy động với quy mô lớn và có chất lượng là vấn đề
cấp thiết. Vì vậy muốn giải quyết tốt vấn đề huy động vốn cần đi sâu vào nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vốn huy động, cũng như các công tác quản trị vốn
huy động để kiểm soát được chi phí sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long MHB - Sở giao dịch
thành phố Hồ Chí Minh (SGD TP.HCM) cũng đang tìm kiếm cho mình các giải
pháp tăng cường huy động vốn để đáp ứng yêu cầu kinh doanh. Trên cơ sở để giúp
ngân hàng MHB – SGD TP. HCM tìm ra giải pháp cho vấn đề trên tác giả chọn đề
2 tài “Giải pháp phát triển huy động vốn của ngân hàng MHB – SGD TP.HCM” để
nghiên cứu và phân tích.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn tại
NHTM thông qua việc hệ thống hóa lý thuyết và các bài học kinh nghiệm ở các
nước trên thế giới.
Phân tích thực trạng và các yếu tố tác động đến công tác huy động vốn tại
ngân hàng MHB – SGD TP.HCM từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị, giải pháp phát
triển nghiệp vụ huy động vốn cụ thể, khả thi cho ngân hàng MHB – SGD
TP.HCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
NHTM là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế thị trường. Ngân hàng có lịch sử ra đời từ rất lâu, 3000 năm trước công
nguyên. Từ nghề đổi tiền của một số thương nhân dần dần hình thành nên các tổ
chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán …vv hoạt động như các
NHTM.
Theo ngân hàng thế giới: ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ
yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn
(tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm).
Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh
toán, cho vay, đầu tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan
đến tiền như bảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế.
Tại Pháp: theo đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xí
nghiệp hay là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng số
tiền đó cho chính họ trong các nghiệp vu chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ
tài chính.
Tại Việt Nam: khái niệm về NHTM được quy định của pháp luật. Theo
điều 4, luật các tổ chức tín dụng, ngày 16 tháng 06 năm 2010, NHTM là loại ngân
hàng được thực hiện tất cả các họa động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của luật các tổ chức tính dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật,
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi
dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.
5 Mặt khác, hàng hóa mà các ngân hàng kinh doanh là một loại hàng hóa đặc
biệt, nó rất nhạy cảm với sự biến đổi của thị trường và tình hình kinh tế xã hội.
của ngân hàng. Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính
trung gian đứng ra tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân
trong nền kinh tế để điều chuyển cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về vốn,
góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nền
kinh tế. Mặc khác, NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính
bằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho các
chủ thể trong nền kinh tế, như NHTM cũng là một trong những chủ thể tham gia
vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế.
Sơ đồ luân chuyển vốn như sau:
Hình 1.1 :
Sơ đồ luân chuyển vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM làm "cầu nối" giữa người thừa
vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư
thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó
và nền kinh tế. Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ
chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi
nhuận này chính là cơ sở cho NHTM tồn tại và phát triển. Đối với nền kinh tế,
chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó
đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để
mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi
không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc
đẩy sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ luân chuyển vốn
7 nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi để đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Huy động chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò
quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Nguồn
vốn huy động của ngân hàng gồm các khoản như nhận tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm); phát hành
chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá; vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước; vay vốn ngắn hạn của NHNN.
1.2.2 Mục đích và đặc điểm.
Các chủ thể tham gia trong nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: NHTM với
vị thế là người huy động vốn và khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vv…)
với vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng.
Hình thức huy động vốn của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu
của các chủ thể trong nền kinh tế. Khi có khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân
hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gốc đã huy động và trả cho khách hàng một khoản tiền
lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng. Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà
ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoản
thời gian nhất định.
Huy động vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn,
chỉ được quyền sử dụng số vốn đó trong một khoảng thời gian nhất định, mà
không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng khi đến
hạn hoặc ngay khi khách hàng yêu cầu.
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM.
Nghiệp vụ huy động vốn chỉ có thể thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệm
của khách hàng dành cho ngân hàng.
1.2.3 Các nguyên tắc huy động vốn.
Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, các
Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một
kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ được sinh lợi. Ngoài ra, nó còn
cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn
10 rỗi, giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng khác như
dịch vụ thanh toán, tín dụng…
Đối với nền kinh tế, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các doanh nghiệp có
cơ hội để tiếp cận nguồn vốn; từ đó thúc đẩy đầu tư sản xuất tạo điều kiện phát
triển kinh tế xã hội.
1.2.5 Các hình thức huy động vốn.
1.2.5.1 Các loại tài khoản.
Một là, các loại tài khoản giao dịch là những tài khoản được khách hàng mở
tại ngân hàng với mục đích để được ngân hàng cung cấp cho mình những dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt gồm có:
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín
dụng khác (hay còn gọi là tài khoản tiền gửi giao dịch, thanh toán). Đây là loại tiền
gửi mà khách hàng có thể gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứ lúc nào nên khi ngân
hàng sử dụng làm nguồn vốn kinh doanh thì rủi ro rất cao. Do đó, phải duy trì dự
trữ nhiều hơn so với các loại tiền gửi khác. Và mục đích của người gửi không phải
là để được hưởng lợi tức mà để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt cho nên ngân hàng không nhất thiết phải trả lãi cho người gửi
hoặc trả lại thấp mang tính tượng trưng. Vì vậy, nếu sử dụng để làm nguồn vốn
cho vay sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Tài khoản vãng lai.
Đối với tài khoản thanh toán, chủ tài khoản được quyền ra lệnh cho ngân
hàng chi trả trong phạm vi số tiền đã gởi vào. Còn đối với tài khoản vãng lai,
thường áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, ngân hàng có thể cho thấu chi
(overdraft) đến hạn mức phù hợp với thu nhập bình quân của chủ tài khoản nhằm
hơn và đa phần là những khoản nhỏ, phân tán.
1.2.5.2. Phát hành các giấy nợ để huy động vốn.
Phát hành giấy tờ có giá để thu hút tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong nền
kinh tế. Giấy tờ có giá là giấy tờ chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động
vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoảng thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và
khách hàng. Nếu căn cứ theo thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại:
12 Giấy tờ có giá ngắn hạn: là loại có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm các
loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn: là loại có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm trái
phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
1.2.5.3. Vay vốn:
Vay vốn trên thị trường tiền tệ:
Các ngân hàng có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên
ngân hàng (Interbank Market): Trường hợp này xảy ra khi lượng tiền gửi của
NHTM tại NHNN thấp không đủ đáp ứng cho nhu cầu chi trả. Thông qua sự tổ
chức của NHNN, ngân hàng này sẽ vay ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa
tại NHNN. Vì khoản cho vay là một bộ phận của tiền gửi thanh toán nên thời gian
vay thường chỉ là một ngày “vay qua đêm”. Ngoài ra, các ngân hàng có thể vay
trực tiếp lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng.
Vậy NHNN sẽ cho các NHTM vay thông qua nghiệp vụ chiết khấu
(discount) và tái chiết khấu (rediscount) thương phiếu và các giấy tờ có giá hoặc
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình.
Ở Việt Nam, hiện nay ngoài vay tái cấp vốn theo các hình thức nêu trên,
các NHTM còn được vay của NHNN qua các hình thức: Vay thấu chi, vay qua
đêm vv…
hàng Pháp, ngân hàng Anh, ngân hàng Đức …) huy động và cho vay ngắn hạn đô
la Mỹ; các ngân hàng không thuộc hệ thống ngân hàng Nhật (ngân hàng Mỹ, ngân
hàng Anh, ngân hàng Việt Nam) huy động và cho vay ngắn hạn đồng yên Nhật.
Vay chiếm dụng:
Ngân hàng sử dụng các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá
trình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt (các khoản tiền khách hàng ký quỹ
để đảm bảo chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng…) để tạm thời đáp ứng
nhu cầu vốn của ngân hàng.
1.2.5.4. Các hình thức khác
Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay:
14 Các khoản cho vay của một ngân hàng ngoài việc được sử dụng như tài sản
thế chấp trong hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút các nguồn vốn mới,
mà chúng còn được bán cho một ngân hàng khác.
Ngân hàng thường bán những khoản nợ cho vay có kỳ hạn dưới 90 ngày, có
thể là các khoản cho vay mới hay là các khoản đã cho vay được một thời gian.
Các hình thức bán các khoản cho vay bao gồm: bán nợ tham gia, chuyển
nhượng nợ, bán từng phần.
Chứng khoán hóa các khoản cho vay và các tài sản khác:
Là một phương pháp huy động vốn và hạn chế rủi ro đơn giản của ngân
hàng, được phát triển đầy đủ từ trước năm 1970. Chứng khoán hóa là hình thức
phát hành các chứng khoán trên cơ sở các tài sản được thế chấp của các khoản tín
dụng.
Huy động vốn qua việc phát triển tài khoản hỗn hợp
Là một dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp thực hiện
các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng. Khách hàng (người
mở tài khoản) sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại
ngân hàng. Những đặc điểm thu hút khách hàng của loại tài khoản này là tốc độ,
đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn có thể coi là “cuộc chạy
đua” không có đích cuối cùng của các NHTM hiện nay.
1.3.1.3. Các chính sách khác của ngân hàng
Công tác cân đối vốn của Ngân hàng:
Một chiến lược huy động vốn đúng đắn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn
trong cùng thời kỳ, sẽ tạo điều kiện cho các NHTM đạt được mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận và tăng trưởng nguồn vốn đó chính là công tác cân đối vốn của Ngân
hàng. Trong quá trình đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, tình hình công
tác cân đối vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ NHTM nào. Thông qua
cân đối vốn, NHTM sẽ biết được thực trạng và có những dự đoán nhu cầu biến
động vốn trong tương lai. Từ đó có thể đưa ra chính sách huy động thích hợp về số
lượng cũng như là về loại tiền và kỳ hạn huy động. Qua đó sẽ nâng cao tính chủ
động của NHTM trong công tác huy động vốn.
Chính sách quảng cáo: