Luận văn thạc sĩ kinh tế Tác động của các cú sốc bên ngoài đến các nền kinh tế Đông Á - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THU GIANG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC BÊN NGOÀI
ĐẾN CÁC NỀN KINH TẾ ĐÔNG Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT 1
1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
GDP
Tng sản phm quốc ni (Gross Domestic Product)
FED
Cc dự tr liên bang M (The Federal Reserve)
IMF
Qu tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
MSCI
Chỉ số tng hp về th trưng chứng khon cc nước do Morgan Stanley
xây dựng (Morgan Stanley Capital International)
SVAR
Mô hình véc tơ tự hồi quy cấu trúc (Structural Vector Autoregressive
Regression)
USD
Đô la M
VAR
Véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive Regression)
VND
Đồng Việt Nam

2

DANH MỤC BẢNG

Hình 2.1: Tc đng của giá dầu đến nền kinh tế
Hình 4.1: Tỷ giá USD/VND giai đoạn 2001 – 2012
Hình 4.2: Chỉ số sản xuất công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 (2005=100)
Hình 4.3: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 (2005=100 )
Hình 4.4: Kết quả kiểm đnh tính n đnh của mô hình ở Việt Nam
Hình 4.5: Phản ứng của sản lưng Việt Nam đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.6: Phản ứng của sản lưng Việt Nam đối với cú sốc sản lưng của M
Hình 4.7: Phản ứng của sản lưng Việt Nam đối với cú sốc lãi suất của M
Hình 4.8: Phản ứng của tỷ giá Việt Nam đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.9: Phản ứng của tỷ giá Việt Nam đối với cú sốc sản lưng của M
Hình 4.10: Phản ứng của tỷ giá Việt Nam đối với cú sốc lãi suất của M
Hình 4.11: Phản ứng của giá tiêu dùng Việt Nam đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.12: Phản ứng của giá tiêu dùng Việt Nam đối với cú sốc sản lưng của M
Hình 4.13: Phản ứng của giá tiêu dùng Việt Nam đối với cú sốc lãi suất của M
Hình 4.14: Phản ứng của sản lưng cc nước đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.15: Phản ứng của sản lưng cc nước đối với cú sốc lãi suất của M
Hình 4.16: Phản ứng của tỷ gi cc nước đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.17: Phản ứng của tỷ gi cc nước đối với cú sốc sản lưng của M
Hình 4.18: Phản ứng của tỷ gi cc nước đối với cú sốc lãi suất của M
Hình 4.19: Phản ứng của giá tiêu dùng cc nước đối với cú sốc giá dầu
Hình 4.20: Phản ứng của giá tiêu dùng cc nước đối với cú sốc sản lưng của M
Hình 4.21: Phản ứng của giá tiêu dùng các nước đối với cú sốc lãi suất của M

4

TÓM TẮT


Sự đồng biến đng trong giá cả tài sản cũng như gi tr các dòng chu chuyển vốn
ngày càng cao cho thấy các th trưng tài chính đã có sự hi nhập ở quy mô toàn
cầu. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng mt trong nhng nhân tố quan trọng quyết đnh
sự hi nhập này là chính sách tiền tệ của M và cũng có thể là sự lây nhiễm rủi ro
trong giai đoạn khủng hoảng. Và hiệu ứng lây nhiễm này không chỉ xảy ra ở nhng
nước có nền kinh tế phát triển.
Trong bối cảnh hi nhập toàn cầu, vai trò của các th trưng mới ni ngày càng trở
nên rõ nét. Cuc khủng hoảng Đông Á giai đoạn 1997 – 1998 đã cho thấy vai trò
của hiệu ứng lây nhiễm trong khu vực khi xảy ra khủng hoảng tài chính. Sự bất n
của các quốc gia Đông Á trong giai đoạn này đưc giải thích là do mức đ mở cửa
tài chính cao (Corsetti và cộng sự, 1999) cũng như mức đ ph thuc lẫn nhau
6

trong khu vực (Kaminsky và cộng sự, 2003). Cuc khủng hoảng này cũng thúc đy
các quốc gia Đông Á cần tăng cưng hp tc để gia tăng sự đc lập trong chính
sách tiền tệ. Nhng nỗ lực hp tc này đưc c thể hóa thông qua Tiến trình giám
sát ASEAN (ASEAN Surveillance Process) vào tháng 10 năm 1998, Sáng kiến
Chiang Mai vào thng 05 năm 2000 quy đnh về việc trao đi song phương gia các
quốc gia ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Cuc khủng hoảng tài
chính 2008 bắt đầu từ sự sp đ của Lehman Brothers mt lần na làm dấy lên mối
lo ngại về sự biến đng của cc nước Đông Á đối với nhng cú sốc bên ngoài. Để
đối phó với cuc khủng hoảng này, nhng nhà làm chính sách tại các quốc gia
Đông Á đã tăng cưng hp tác tiền tệ bằng cách phát triển Sng kiến Chiang Mai từ
trao đi song phương lên trao đi đa phương vào năm 2009. Theo đó, mt qu dự
tr tr giá 120 tỷ đô la M đưc hình thành và năm 2012 đã tăng quy mô thành 240
tỷ đô la M để ngăn ngừa khủng hoảng thanh khoản ở các quốc gia tham gia.
Nhng nghiên cứu gần đây chú trọng vào tc đng của nhng cú sốc bên ngoài đến
khu vực. Cùng với việc phân tích tc đng của nhng cú sốc ni đa, nhng nghiên
cứu này b sung cho việc xem xét mức đ tương đồng cũng như sự hi t trong
chính sách kinh tế của các quốc gia.

sau:
 Thứ nhất, các cú sốc bên ngoài ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế Việt
Nam?
 Thứ hai, phản ứng của các biến ni đa của Việt Nam và các nền kinh tế
Đông Á (với mẫu nghiên cứu gồm 6 quốc gia) có giống nhau trước tc đng
của các cú sốc bên ngoài hay không?

8

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Tác động của những cú sốc đến nền kinh tế
Trong mt thế giới toàn cầu hóa, biến đng kinh tế vĩ mô của mt quốc gia không
chỉ chu ảnh hưởng bởi nhng yếu tố ni đa mà còn chu tc đng bởi các cú sốc
bên ngoài. Mt biến số quan trọng hàng đầu thưng xuyên đưc nhắc đến trong các
nghiên cứu về tc đng của các cú sốc bên ngoài đến nền kinh tế của mt quốc gia
là giá dầu. Tc đng của cú sốc giá dầu trong kinh tế vĩ mô đã trở thành mt trong
nhng chủ đề đưc nghiên cứu nhiều nhất trong kinh tế học năng lưng từ gia thập
niên 70, sau khi xảy ra cuc khủng hoảng dầu thô năm 1973. Theo Brown và Yucel
(2002) và Tang và cộng sự (2010), cú sốc giá dầu có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế
thông qua nhng kênh truyền dẫn sau:
 Cú sốc giá dầu đưc xem là cú sốc trong nguồn cung, sự tăng gi dầu có thể
là mt chỉ báo cho mt cú sốc về cung làm giảm sản lưng tiềm năng. Sự
tăng gi này bo hiệu sự khan hiếm của nguồn năng lưng vốn đưc xem là
nguyên liệu đầu vào cơ bản của sản xuất. Do đó, tốc đ tăng trưởng sản
lưng và năng suất sẽ st giảm, điều này dẫn đến giảm mức tăng lương thực
và tăng tỷ lệ thất nghiệp. Nếu ngưi dân nhìn nhận đây là mt cú sốc ngắn
hạn, họ sẽ gi n đnh chi tiêu bằng cách tiết kiệm ít hơn và tăng vay mưn,
điều này làm tăng lãi suất thực cân bằng. Tăng trưởng sản lưng chậm lại, lãi
suất thực tăng sẽ làm giảm lưng cầu đối với số dư tiền mặt thực tế, và với
mức tăng trưởng cung tiền nhất đnh, tỷ lệ lạm phát sẽ tăng. Như vậy, giá dầu

trong ngắn hạn
Thất nghiệp tăng
Thu nhập giảm
Lạm pht tăng
PPI tăng
Chính sách tiền tệ:
Kiểm soát lạm phát

CPI tăng
Li nhuận
giảm
Đầu tư giảm
Chi phí sản suất và
Chi tiêu tăng
Lãi suất
tăng
Đầu tư giảm
Sản lưng giảm
trong dài hạn
Cầu tiền tăng
Lãi suất tăng
Sản lưng giảm
trong dài hạn
Cầu tiền giảm;
Lãi suất giảm
10

Ngoài cú sốc giá dầu hay cú sốc trong giá cả hàng hóa, sự biến đng của các nền
kinh tế lớn, đặc biệt là M, cũng có tc đng đng kể đến phần còn lại của thế giới.
Theo báo cáo World Economic Outlook của IMF (2007), nhng giai đoạn nền kinh

(đơn v tính: tỷ lệ phần trăm so với toàn thế giới)
Ch tiêu
Giai đoạn
Mỹ
EU
1

Nhật Bản
Trung Quốc
2

GDP
3

1971-75
22.5
21.3
8
3
1986-90
21.5
18.4
8.4
5.8
2001-05
20.5
15.7
6.7
14
2012

21.2
7.9
1.3
1986-90
18.6
19
7.4
2.1
2001-05
19.7
16.9
5.8
6.2

2012
12.3
16.4
4.6
9.4
Nguồn: Direction of Trade Statistics, World Economic Outlook (IMF) và WTO.
Tuy nhiên, trong nhng năm gần đây, có nhiều quan điểm cho rằng nền kinh tế M
không gi đưc vai trò như trước. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều lập luận làm
rõ quan điểm này.
 Thứ nhất, sự suy thoái của kinh tế M trong giai đoạn gần đây bắt nguồn từ
nhng nguyên nhân đặc trưng của nước M, như sự tương quan gia th
trưng nhà đất và sản xuất, chứ không phải từ nhng nguyên nhân thông
thưng như gi dầu hay sự phát triển của th trưng c phiếu, vốn là nhng
nguyên nhân gây ra suy thoái như trước đây.
 Thứ hai, các quốc gia ngày nay đều có nhng chính sch để n đnh nhu cầu
ni đa, vì vậy tăng trưởng toàn cầu có thể n đnh hơn trước nhng đt suy

ni đa, nhưng vì tỷ gi cũng thay đi nên không thể có kết luận rõ ràng về sản
lưng của cc nước khác, ngoại trừ giá tiêu dùng sẽ tăng do tỷ giá thay đi.
Đ mở cửa th trưng tài chính rõ ràng có mt vai trò quan trọng trong mối liên hệ
gia chính sách tiền tệ và th trưng quốc tế. Ở mt quốc gia có mức đ hi nhập tài
chính cao, dòng vốn xuyên quốc gia sẽ có tc đng mạnh mẽ đến cung tiền hoặc giá
cả tài sản ni đa. Trong kênh truyền dẫn theo hướng “đy”, tốc đ tăng trưởng cung
tiền cao ở mt quốc gia có thể đy dòng vốn sang cc nước khc, làm tăng cung tiền
và tỷ suất sinh li tài sản ở nước ngoài; trong khi theo kênh truyền dẫn theo hướng
“kéo”, tăng trưởng cung tiền ni đa có thể làm tăng gi tài sản, từ đó thu hút dòng
13

vốn nước ngoài, làm giảm giá tài sản ở nhng quốc gia b chảy vốn ra nước ngoài.
Nhng hiện tưng này không chỉ xảy ra trong nhng giai đoạn khủng hoảng tài
chính (như trưng hp khủng hoảng ở các th trưng mới ni Đông Nam Á năm
1997) mà còn có thể hiện diện ngay trong nhng thi kỳ “bình thưng”.
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các cú sốc đến nền kinh tế
2.2.1. Tác động của các cú sốc đến những nền kinh tế phát triển
Kim (2001) sử dng phương php VAR để nghiên cứu tc đng của cú sốc chính
sách tiền tệ mở rng của M đến nhóm G6 ngoài M có chế đ tỷ giá thả ni, c thể
là tc đng đối với cán cân mậu dch và sản lưng của nước ngoài. Ông sử dng d
liệu giai đoạn 1974 – 1996 gồm cán cân mậu dch, tỷ giá hối đoi danh nghĩa với
USD, sản lưng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, khối tiền M1, khối tiền M2, lãi
suất ngắn – trung – dài hạn, GDP, chỉ số giảm pht GDP, tiêu dùng tư nhân, chi tiêu
tài sản cố đnh và hàng tồn kho của M và nhóm G6. Kết quả của ông đưc tóm tắt
thành hai bước, thứ nhất, cn cân thương mại sẽ xấu đi trong ngắn hạn nhưng lại
đưc cải thiện trong trung và dài hạn. Thứ hai, cú sốc này dẫn đến sự bùng n kinh
tế ở nhóm G6. Giải thích cho sự bùng n này, nhng thay đi trong cán cân mậu
dch chỉ đóng mt vai trò nhỏ trong khi sự gia tăng tng cầu của thế giới mới là
kênh truyền dẫn chính, vì chính sách tiền tệ mở rng ở mt nền kinh tế mở lớn như
M sẽ làm giảm lãi suất thực ở M, từ đó là giảm lãi suất thực thế giới, nếu th

liên kết gia chính sách tiền tệ của các nền kinh tế với nền kinh tế toàn cầu. Đặc
biệt, th trưng M đưc cho là yếu tố chủ đạo dẫn dắt sự phát triển kinh tế thế giới.
Khi xét về mối liên hệ trên phạm vi quốc tế, mặc dù có bằng chứng rõ ràng cho thấy
có sự truyền dẫn, nhưng mức đ truyền dẫn ở các quốc gia không đồng nhất và thay
đi theo thi gian. Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về mức đ tc đng ở
nhng quốc gia khác nhau theo thi gian.
Eichengreen và cộng sự (1996) đã đề cập đến vai trò của mậu dch trong mối quan
hệ gia các quốc gia khi phân tích tính lây nhiễm của khủng hoảng tiền tệ bằng cách
sử dng d liệu từ 1959 đến 1993 của 20 nước công nghiệp. Tác giả xem xét khi
15

mt quốc gia b tấn công tiền tệ thì nhng nước dễ b lây nhiễm là nhng nước có
quan hệ thương mại thân thiết hay là nhng nước có đặc điểm kinh tế vĩ mô tương
đồng với quốc gia b tấn công. Kết quả kiểm đnh cho thấy thương mại là kênh
truyền dẫn quan trọng hơn cc biến kinh tế vĩ mô khc gia các quốc gia này.
Forbes và Chinn (2004) kiểm đnh liệu mối liên kết gia th trưng hàng hóa thực
và th trưng tài chính có thể giải thích tại sao nhng thay đi trong th trưng tài
chính lớn nhất thế giới lại có tc đng tương tự đến nhng th trưng tài chính khác,
và nhng mối liên kết đa quốc gia này thay đi như thế nào qua thi gian. Tác giả
ước lưng mô hình theo đó tỷ suất sinh li của mt quốc gia đưc xc đnh bởi
nhng yếu tố mang tính toàn cầu, khu vực, xuyên quốc gia và nhng yếu tố đặc
trưng của từng nước. Bài nghiên cứu sử dng b d liệu thể hiện mối quan hệ song
phương của 5 nền kinh tế lớn nhất thế giới và khoảng 40 th trưng khc để phân
tích nhng yếu tố xuyên quốc gia thành: dòng vốn thương mại trực tiếp, sự cạnh
tranh ở nước thứ ba, tín dng ngân hàng và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Kết quả ước
lưng cho thấy nhng yếu tố xuyên quốc gia và khu vực đều có ảnh hưởng quan
trọng đến tỷ suất sinh li của c phiếu và trái phiếu, nhng yếu tố của M ngày
càng quan trọng hơn trong nhng năm gần đây, trong khi đó vai trò của Nhật và
Vương quốc Anh lại st giảm. Trong giai đoạn 1996 – 2000, mối liên kết gia th
trưng hàng hóathực và th trưng tài chính là yếu tố cơ bản gây ra sự truyền dẫn

phân rã phương sai thì cú sốc chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng nhất đối với sự
biến đng của tỷ giá hối đoi.
Bài nghiên cứu này mở rng nghiên cứu sự truyền dẫn ở quy mô quốc tế, c thể là
cú các cú sốc bên ngoài và cú sốc chính sách tiền tệ của M sẽ có tc đng như thế
nào đến nền kinh tế các th trưng mới ni khu vực Đông Á.
2.2.2. Tác động của các cú sốc đến những nền kinh tế mới nổi
Trước sự hi nhập ngày càng tăng trong quy mô khu vực cũng như toàn cầu của khu
vực Đông Á, Moneta và Ruffer (2009) đã kiểm đnh mức đ đồng xu hướng trong
chu kỳ kinh tế của khu vực này trong giai đoạn qu 1/1975 – qu 3/2005. Tác giả
nhận thấy mức đ đồng xu hướng của cc nước Đông Á ngày càng tăng tính từ
17

nhng năm 1990 ngoại trừ Trung Quốc và Nhật Bản. Sự đồng b trong tăng trưởng
phần lớn đến từ sự gia tăng xuất khu của khu vực chứ không phải do nhng biến
đng trong đầu tư và chi tiêu. Ngoài ra, nhng cú sốc bên ngoài như giá dầu và tỷ
giá Yên Nhật – Đô la M là có vai trò quan trọng dẫn dắt sự đồng biến đng trong
tăng trưởng.
Trước nhng nỗ lực hp tác về tiền tệ của khu vực Đông Á trong thi gian gần đây,
Huang và Guo (2006) đã kiểm đnh tính khả thi của việc xây dựng mt liên minh
tiền tệ trong khu vực. Tác giả sử dng mô hình VAR cấu trúc cho các biến kinh tế
vĩ mô của chín quốc gia Đông Á giai đoạn 1970 – 2002 và lấy chun là chín quốc
gia thuc Liên minh Châu Âu. Kết quả cho thấy nhng cú sốc bên ngoài không chỉ
có tc đng đng kể mà còn dẫn đến nhng phản ứng cân xứng của cc nước Đông
Á. Từ đó tc giả cho rằng Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore, Indonesia, Malaysia
và Thái Lan có thể đưc hưởng li khi xây dựng mt đồng tiền chung.
Ng (2002) sử dng mô hình VAR cấu trúc để xem xét mức đ tương quan trong
phản ứng của nhóm năm nước Đông Á bao gồm Singapore, Indonesia, Thái Lan,
Malaysia và Philippines đối với các cú sốc bên ngoài và trong nước giai đoạn 1971
– 1995. Kết quả cho thấy mức đ tương quan với các cú sốc bên ngoài cao hơn cú
sốc trong nước. So sánh với sự tương quan trong cc nước thuc Liên minh Châu

M có tc đng đng kể và gây ra nhng phản ứng cân xứng hơn so với cú sốc lãi
suất và chỉ số MSCI.
Nhng nghiên cứu gần đây về tc đng của các cú sốc đến nền kinh tế Việt Nam có
thể kể đến Lân (2010) và Hằng và Thành (2011). Sử dng mô hình SVAR cho b
d liệu giai đoạn 1998 – 2009, Lân (2010) thiết lập cc điều kiện cần thiết để tìm ra
nhng cú sốc tiền tệ và tỷ giá của Việt Nam, sau đó đnh gi hiệu quả tc đng của
chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn khc nhau đến giá cả hàng hóa và các hoạt
đng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong nước. Kết quả cho thấy sự biến
đng của tỷ giá ph thuc rất lớn vào công tc điều hành chính sách tiền tệ thông
19

qua các công c lãi suất và lưng tiền cung ứng ra lưu thông, cc nhân tố bên ngoài
nền kinh tế cũng tc đng tới sự biến đng của tỷ gi nhưng không qu lớn; ngoài
ra, khu vực tiền tệ - ngân hàng trong nước tương đối nhạy cảm và chu tc đng rất
lớn bởi các cú sốc bên ngoài nền kinh tế, đặc biệt là sự biến đng của giá cả hàng
hóa thế giới và dấu hiệu suy thoái hay phc hồi của nền kinh tế thế giới nói chung
và nền kinh tế Hoa Kỳ nói riêng cũng như cc đng thi điều hành chính sách tiền
tệ của FED. Trong khi đó, Hằng và Thành (2011) sử dng mô hình véc tơ hiệu
chỉnh sai số (VECM) để xem xét tc đng của các nhân tố vĩ mô bên ngoài cũng
như ni đa đến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010. Đối với các cú sốc bên
ngoài, tác giả nhận thấy giá cả quốc tế có sự truyền dẫn nhất đnh đến giá cả ni đa
trong ngắn hạn.
3. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả dữ liệu
D liệu nghiên cứu đưc thu thập trong giai đoạn từ thng 01 năm 2001 đến tháng
07 năm 2012, bao gồm 139 quan st, đưc hiệu chỉnh mùa v theo phương php
Census X12 và đưa về dạng log (trừ biến lãi suất).
Các quốc gia Đông Á đưc nghiên cứu trong bài bao gồm: Việt Nam (VN),
Indonesia (IN), Malaysia (MA), Philippines (PH), Trung Quốc (TQ), Singapore (SI)
và Hàn Quốc (HQ).

M
UIR

Cc Dự tr
Liên bang M
4
Chỉ số sản xuất
công nghiệp
IP
D liệu dưới dạng chỉ số
(2005 = 100)
IMF và Tng
cc Thống kê
5
Chỉ số giá tiêu
dùng
CPI
D liệu dưới dạng chỉ số
(2005 = 100)
IMF
6
Tỷ giá hối đoi
danh nghĩa đối
với USD
EX

IMF
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để nhận diện tc đng của các cú sốc bên ngoài đến nền kinh tế Việt Nam, tác giả
sử dng mô hình véc tơ tự hồi quy cấu trúc (SVAR) cho hai nhóm biến: biến bên

mô hình tác giả đưa thêm mt ràng buc để loại bỏ tc đng đồng thi của sản
lưng đến lãi suất của M.
Cấu trúc hệ phương trình SVAR dạng ma trận đưc xc đnh c thể như sau:






     


    


    






  































































Từ cấu trúc ma trận này mối quan hệ đồng thi của các biến trong mô hình có thể
đưc viết lại như sau:
(i) 


 




(iv) 


 




 




 




 





22

(v) 


 




 




 




 









 




Thực hiện chính sách tỷ giá thả ni có quản lý, tỷ giá VND so với USD khá n đnh
trong giai đoạn 2001 – 2007. Bắt đầu từ năm 2008, mức đ biến đng trong tỷ giá
VND – USD tăng dần theo hướng ngày càng tăng. Năm 2009 và quí I/2010 là mt
giai đoạn đầy sóng gió với NHNN trong điều hành tỷ giá, khi mà tình trạng dư cung
ngoại tệ trong năm 2007 đã đảo chiều thành khan hiếm ngoại tệ. Cán cân thanh toán
tng thể năm 2009 đã thâm ht lớn, ở mức trên 8 tỷ USD. Tình hình khan hiếm
ngoại tệ càng trầm trọng hơn khi mà tình hình găm gi ngoại tệ trong t chức và
dân cư trở nên ph biến. Lưng ngoại tệ của B Tài chính bán cho NHNN st giảm
mạnh. Trước tình hình đó, NHNN đã liên tc phải đưa ra cc quyết sch đầy khó
khăn như: (i) nới lỏng biên đ từ 3% lên 5% vào nhng thng đầu năm 2009; (ii)
bán ngoại tệ cho cc NHTM để phc v cho các nhu cầu thiết yếu trong quí II,
III/2009 và đặc biệt là can thiệp bán với quy mô lớn trên diện rng vào cuối năm
2009 và đầu năm 2010 kết hp điều chỉnh tăng 2 lần với mức tăng kh lớn (trên
8%). Nh sự quyết liệt trong điều hành cũng như cc giải php đưc ban hành đồng
b và triển khai triệt để, th trưng ngoại hối đã chuyển dch từ trạng thái thiếu ht
sang dư cung nhẹ, tỉ giá USD/VND trên th trưng tự do đã đưc bình n từ mức
xấp xỉ 20.000 xuống còn gần 19.000, thấp hơn mức giao dch của các ngân hàng
thương mại. Tuy nhiên, sự n đnh này chỉ kéo dài đến hết năm 2010 và tiềm n
nhiều áp lực tăng tỷ gi. Sang đầu năm 2011, th trưng trong nước chứng kiến “cú
sốc” điều chỉnh tỷ gi tăng đến 9,3%, mức tăng mạnh nhất trong lch sử th trưng
ngoại hối Việt Nam. Tuy nhiên, biên đ dao đng đã đưc thu hẹp từ 3% còn 1%.
Sau lần phá giá kỷ lc, tỷ gi VND/USD đã đưc duy trì n đnh trong giai đoạn
2011 – 2012.

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status