NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH - Pdf 29

B
B

ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D


C
CV
V
À
ÀĐ

Đ


I
IH
H


C
CK
K
I
I
N
N
H
HT
T




H
Í
ÍM
M
I
I
N
N
H
H[
[
\
\
W
W
×
×
X
X
[
[
\
\




C
CD
D
Ũ
Ũ
N
N
G
G
Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Mã số : 60.31.12

L
L
U
U


N
N
H
HT
T



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
P
P
G
G
S
S
.
.
T
T
S
S
,
,TTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2008 THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
LI CAM OAN

Tụi xin cam oan lun vn ny l kt qu nghiờn cu ca riờng tụi. Cỏc s
liu c s dng trong lun vn ny l trung thc v cha c cụng b trong bt
k cụng trỡnh no khỏc.
Tỏc gi

Trng on Quc Dng

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình Tên hình Trang
Hình 1 Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng dư nợ 20
Hình 2 Kết quả kinh doanh của SCB 21
Hình 3 Tỷ lệ
chi phí so với thu nhập của SCB 23
Hình 4 Sơ đồ tổ chức Hội sở của SCB 32

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

4

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và ý nghĩa thực hiện đề tài
Ngân hàng là một trong những kênh huy động và điều hòa nguồn vốn quan
trọng trong nền kinh tế. Ngân hàng còn là một cơng cụ quan trọng trong việc ổn
định thị trường tài chính và quản lý kinh tế của nhà nước. Ngân hàng cũng có vai
trò rất quan trọng trong nền kinh tế tồn cầu hóa.
Hiện nay, ngành ngân hàng nói chung và SCB nói riêng đang hoạt động
trong bối cảnh hội nhập và tồn cầu hóa. Ở Việt Nam, lộ trình h
ội nhập nền kinh tế
khu vực và thế giới đã được khẳng định thơng qua việc ký kết khu vực tự do
thương mại AFTA, chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung ASEAN ngày
28/7/1995, Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ ngày 13/7/2000 và đã được Quốc hội
hai nước thơng qua vào cuối năm 2001. Ngồi ra, Việt Nam cũng tham gia diễn dàn
hợp tác Á- Âu (1996), diễn dàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương APEC
(1998), và ngày 7/11/2006 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thứ
c của WTO.
L
L


C
CC
C


N
N
H
HT
T
R
R
A
A
N
N
H
H

T
T
M
M
C
C
P
PS
S


I
IG
G


N
N
-
-
T
T
H
H
G
G
I
I


I
IP
P
H
H


P
PC
C


I
I
Chương hai : Hiện trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Sài
Gòn.
Chương ba : Giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP
Sài Gòn

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

7
CHNG MT
N
N


N
N
G
GL
L


C
CC
C



T
T
H
H


N
N
G
GT
T
I
I


U
UC
C
H
H




L


C
CC
C


N
N
H
HT
T
R
R
A
A
N
N
H
HC

N
G
GT
T
H
H




N
N
G
GM
M


I
IC
C


hp.
Cỏc nh kinh t hc hin i ó a ra nhng cụng trỡnh nghiờn cu cp
n nhng khỏi nim mi v l
i th cnh tranh, nng lc cnh tranh nhm lý gii
mt cỏch thuyt phc hn nhng cõu hi t ra trờn.
Trong cỏc lý thuyt v cnh tranh, nng lc cnh tranh c cụng b gn
õy, ni bt lờn cú lý thuyt ca nh kinh t hc Michael Porter. Cỏc lý thuyt v
nng lc cnh tranh, chin lc cnh tranh, li th cnh tranh ca mt doanh
nghip, ca mt ngnh kinh t, c
a mt quc gia ó c Michael Porter cp rt
sõu v ton din trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca mỡnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8
Trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca mỡnh, Michael Porter cng ó tha
nhn khú cú th a ra mt nh ngha tuyt i v nng lc cnh tranh. Trong tỏc
phm Li th cnh tranh ca quc gia, Michael Porter ó phỏt biu: t c
nhng thnh cụng trong cnh tranh, cỏc doanh nghip phi cú c li th cnh
tranh di hỡnh thc l cú giỏ vn ca sn phm thp hn hoc l cú nhng sn
ph
m cú tớnh khỏc bit húa nhm t c nhng mc giỏ bỏn cao hn mc trung
bỡnh. duy trỡ c cỏc li th cnh tranh, cỏc doanh nghip cn phi cú c cỏc
li th cnh tranh tinh vi hn c duy trỡ mt cỏch liờn tc thụng qua vic cung
cp nhng sn phm, dch v cú cht lng cao hn hoc quỏ trỡnh sn xut phi
hiu qu hn..
Quan im ca Michael Porter v nng lc c
nh tranh cũn cp n vic
doanh nghip phi cú kh nng duy trỡ liờn tc li th cnh tranh ca mỡnh. Núi
mt cỏch c th hn thỡ doanh nghip phi duy trỡ liờn tc s tng trng bn vng
ca li nhun trong mi hon cnh bin ng ca th trng v cn phi thỳc y

ton, lnh mnh v cú kh nng chng ri ro cao v vt qua nhng bin
ng
bt li trong mụi trng kinh doanh
1.2 H thng tiờu chớ ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ca mt ngõn hng
thng mi c phn
Hin nay, trờn th gii cha cú mt phng phỏp lun chung ỏnh giỏ
nng lc cnh tranh ca mt ngõn hng riờng l hay mt h thng ngnh ngõn hng.
Vic nghiờn cu a ra mt h thng cỏc ch tiờu ỏng tin cy ỏnh giỏ nng
l
c cnh tranh trong lnh vc ngõn hng khụng phi l mt vic lm d dng. Trong
gii hn ni dung ca ti ny, h thng ỏnh giỏ ngõn hng theo mụ hỡnh
CAMEL v lý thuyt v nng lc cnh tranh ca Michael Porter l c s lý thuyt
tỏc gi s dng h thng ch tiờu ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ca mt ngõn
hng thng mi.
Trờn c s lý thuyt ca Michael Porter v nng lc cnh tranh,
ti tp
trung nghiờn cu v ỏnh ỏnh giỏ v cỏc ngun lc hin cú ca mt ngõn hng,
cỏc ch tiờu hot ng ca ngõn hng ú nhm mc ớch a ra nhng ỏnh giỏ
ỏng tin cy v nng lc cnh tranh hin ti ln kh nng duy trỡ v phỏt trin v th
li th cnh tranh trong tng lai. H thng tiờu chớ ỏnh giỏ nng lc cnh tranh
ca mt ngõn hng th
ng mi bao gm hai b phn: cỏc ch tiờu ỏnh giỏ nng lc
cnh tranh ni ti ca mt ngõn hng thng mi v cỏc nhõn t nh hng n
nng lc cnh tranh ca mt ngõn hng thng mi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
1.2.1. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ni ti ca mt ngõn hng
thng mi
1.2.1.1 Tim lc ti chớnh

thờm ngun vn cng l mt khớa cnh phn ỏnh tim lc v v
n ca mt ngõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
hng. Ngun lc v vn l mt trong nhng ngun lc rt quan trng quyt nh
kh nng cnh tranh ca mt ngõn hng.
1.2.1.1.2 Ti sn cú
Cht lng ti sn cú phn ỏnh sc khe ti chớnh ca mt ngõn hng v
c th hin qua cỏc ch tiờu nh: t l n xu, t trng ti sn cú sinh li trong
tng ti sn cú, h thng xp hng tớn dng ni b
c xõy dng khoa hc v c
vn hnh mt cỏch hiu qu v tin cy mc nh th no, chớnh sỏch phõn loi
n v trớch lp d phũng ri ro tớn dng, kh nng thu hi cỏc khon n quỏ hn,
mc tp trung hay phõn tỏn ca danh mc tớn dng, u t cng nh ngun gc
cỏc khon thu nhp chớnh ca ngõn hng, t l cho d n cho vay so vi ngun vn
huy
ng t th trng tin gi tit kim ca dõn c v tin gi ca cỏc t chc
kinh t v cui cựng l mc ri ro ca cỏc khon cam kt ngoi bng.
1.2.1.1.3 Li nhun
Li nhun hay kh nng sinh li, l thc o cui cựng trong quỏ trỡnh ỏnh
giỏ nng lc hot ng ca mt ngõn hng. Ch tiờu li nhun c phõn tớch qua
cỏc ch tiờu c th
nh: giỏ tr tuyt i ca li nhun trc thu, tc tng trng
ca li nhun, c cu ca li nhun (cho bit c li nhun hỡnh thnh t nhng
ngun no, t hot ng kinh doanh chớnh ca ngõn hng hay t cỏc khon li
nhun bt thng; t trng ca ngun thu nhp phi tớn dng so vi tng thu nhp),
t
sut li nhun trờn vn ch s hu, t sut li nhun trờn tng ti sn cú. Ngoi
ra, cn phi phõn tớch thờm cỏc ch tiờu b sung nh t l thu nhp so vi chi phớ,

sn phm dch v truyn thng ca ngõn hng thụng qua h thng chi nhỏnh s dn
dn c b sung bng cỏc kờnh phõn phi mi da trờn nn tng cụng ngh thụng
tin v vin thụng nh internet, in thoiNu mt ngõn hng trang b c mt
h thng cụng ngh thụng tin, vin thụng hin i thỡ s a dng húa cỏc kờnh cung
cp sn phm dch v, cng
ng ngha vi kh nng a dng húa danh mc sn
phm dch v, nh ú cú th giỳp ngõn hng m rng th phn, tng cng kh
nng cnh tranh.
Nng lc cụng ngh tt giỳp cho vic giỏm sỏt iu hnh ca hi s chớnh
i vi cỏc chi nhỏnh trong ton h thng ngõn hng trong phm vi ton quc (k
c ton cu) c xuyờn sut v kp thi.
Trong tỏc phm Qu
n tr ngõn hng thng mi", Peter S. Roses ó vit:
H thng ngõn hng hin i ngy cng ging nh mt ngnh ca chi phớ c nh.
Ngõn hng mun duy trỡ li nhun v kh nng cnh tranh phi m rng hot ng,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13
thường bằng cách giành ưu thế đối với các ngân hàng nhỏ vốn dĩ không đủ khả
năng theo kịp những thay đổi về công nghệ”
1.2.1.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố đặc biệt của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tính chất đặc biệt đó được thể hiện ở chỗ đó là con người với các nhân tố
tâm sinh lý, tình cảm, phẩm chất, đạ
o đức, niềm tin, khát vọng, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ…do đó việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, một yếu tố
tối quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại đối với chiến
lược hoạt động của ngân hàng. Năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực của một ngân
hàng thể hiện ở các yếu tố như: trình độ thành thạo nghiệp vụ chuyên môn (th
ể hiện

ngun l
c ca ngõn hng, lm yu i v xúi mũn nng lc cnh tranh ca chớnh
ngõn hng ú.
Nng lc qun lý ca hi ng qun tr v ban iu hnh mt phn b chi
phi bi c cu t chc ca chớnh ngõn hng. C cu t chc l mt tiờu chớ quan
trng phn ỏnh c ch phõn b cỏc ngun lc ca mt ngõn hng, phn ỏnh quy mụ
v trỡnh t chc ca m
t ngõn hng. Vic ỏnh giỏ mt c cu t chc hot ng
cú hiu qu hay khụng khụng nhng ch da s lng cỏc phũng ban chc nng, s
phõn cụng, phõn cp gia cỏc phũng ban m cũn ph thuc vo mc phi hp
hiu qu, nhp nhng gia cỏc phũng ban chc nng, cỏc n v trc thuc (s giao
dch, chi nhỏnh, phũng giao dch) trin khai thnh cụng cỏc chin lc, chin
thut nh
m hon thnh k hoch kinh doanh v kh nng thay i c cu t chc
nhm ỏp ng nhng bin ng ca th trng.
1.2.1.5 H thng kờnh phõn phi v mc a dng húa cỏc sn phm dch
v
H thng kờnh phõn phi luụn l mt yu t quan trng trong hot ng ca
mt ngõn hng thng mi. H thng kờnh phõn phi c th hi
n s lng cỏc
im giao dch (s giao dch, chi nhỏnh, phũng giao dch) v s phõn b cỏc im
giao dch theo v trớ a lý lónh th. Vic trin khai cỏc dch v ngõn hng hin i
da trờn nờn tng ca cụng ngh thụng tin v cụng ngh vin thụng ó b sung cỏc
kờnh phõn phi sn phm dch v ca ngõn hng, cỏc dch v ti chớnh ngõn hng
c thc hin mt cỏch nhanh chúng, chớnh xỏc, an ton mang li nhiu tin ớch
cho c khỏch hng v ngõn hng qua
ú giỳp nõng cao nng lc cnh tranh ca
ngõn hng. Tuy nhiờn, vai trũ ca kờnh phõn phi qua cỏc im giao dch vi mt
mng li rng ln vn cú ý ngha rt c bit quan trng i vi s tn ti, phỏt
trin v nh hng ln i vi nng lc cnh tranh ca ngõn hng. Trong iu kin

hợp của sản phẩm đối với nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính của ngân hàng.
Mức độ hấp dẫn của các hoạt độ
ng Marketing mà ngân hàng đang thực hiện.
Thị phần hoạt động của ngân hàng là rất quan trọng bởi thông qua thị phần
cho thấy mức độ khuyếch trương của ngân hàng trong nền kinh tế. Thị phần lớn
cho thấy khả năng cạnh tranh của ngân hàng cao.
Đánh giá thị phần hoạt động của NHTM thông qua các chỉ tiêu chính như:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

16
+ Mc ti tr ca ngõn hng i vi nn kinh t.
+ T l ti tr ca ngõn hng so vi tng mc ti tr ca ton h thng ngõn
hng trong nn kinh t.
+ S lng v t l khỏch hng s dng dch v ca ngõn hng so vi cỏc
ngõn hng khỏc.
Chin lc kinh doanh gn lin vi vic m rng th phn ca ngõn hng
trong xõy dng chin lc kinh doanh, chin lc m r
ng th phn, chin lc
khỏch hng, chin lc marketing ca ngõn hng tuy cú nhng yờu cu c th khỏc
nhau nhng gia nhng chin lc ny cú s gn kt vi nhau nhm to u th
cnh tranh ca ngõn hng trong nn kinh t. Nhng chin lc nh vy phi c
xõy dng mt cỏch t m v ũi hi cú s hon ho ti u.
Chng hn trong chi
n lc khỏch hng ngoi nhng tiờu chớ v tớnh hp
phỏp ca khỏch hng, nng lc ti chớnh, phm cht v cỏc mi quan h kinh t vi
cỏc ch th khỏcngi ta cũn cp n cỏc yu t nh tp quỏn sinh hot ca
khỏch hng, nim tin ca khỏch hng vi ngõn hng, mc tho món cỏc dch v
m ngõn hng cung cp,Thm chớ khụng cú chin lc khỏch hng chung chung
m cũn l chin lc i vi tng loi khỏch hng ca ngõn hng v nhng khỏch
hng cha l khỏch hng c

t
đời sống kinh tế xã hội, bao gồm cả các hoạt động ngân hàng. Xem xét hệ thống
chính trị trên hai góc độ đó là hệ tư tưởng và hệ thống luật pháp.
Hệ tư tưởng ảnh hưởng đến mơi trường cạnh tranh và hoạt động của ngân
hàng thường gắn liền với thể chế chính trị và luật pháp. Khi xây dựng chiến lược
cạnh tranh các NHTM phải xem xét đến sự tác động của hệ th
ống chính trị, đường
lối chiến lược và mức độ ảnh hưởng của hệ thống chính trị đến xu hướng hoạt động
của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế như: luật pháp qui định đối với hoạt động
ngân hàng; mức độ tự do hố thị trường tài chính; các nỗ lực của chính phủ trong
thực hiện q trình tồn cầu hố và thực hiện những cam kết đối với các hiệ
p định.
Mơi trường kinh tế bao gồm mơi trường trong nước và mơi trường ngồi
nước, một số yếu tố thuộc mơi trường kinh tế tác động đến năng lực cạnh tranh của
các NHTM như: năng lực thực tế của nền kinh tế của quốc gia, trong đó đáng kể là
qui mơ và mức tăng GDP, sự ổn định kinh tế vĩ mơ về chính sách tài chính, tiền tệ,
chính sách về tỷ giá, về kinh tế
đối ngoại, …
Vấn đề xã hội thể hiện qua các khía cạnh như trình độ dân trí, tâm lý, tập
qn tiêu dùng và sự tiết kiệm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

18
Sự phát triển của công nghệ và khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học
công nghệ trong nền kinh tế.
Trong nhiều lý thuyết có thể dựa vào mô hình của M.E. Porter để phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố thị trường đến năng lực cạnh tranh của các NHTM theo
các nhóm nhân tố sau: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại; các đối thủ cạnh tranh tăng
thêm còn gọi là các đối thủ tiềm năng; các sản phẩm thay thế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG MỘT

N
G
GN
N
Ă
Ă
N
N
G
GL
L


C
CC
C


N
N
H

Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
GT
T
M
M
C
C
P
PS
S
À
À
I

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 410301562.
Vốn điều lệ : 1.970.000.000.000 đồng (tính đến 31/12/2007).
Hệ thống mạng lưới : tính đến ngày 31/12/2007, SCB có 42 điểm giao
dịch trên tồn quốc.
Hoạt động kinh doanh chính
Huy
động vốn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, khơng kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn
các tổ chức tín dụng khác trong nước và các định chế tài chính ngân hàng nước
ngồi.
Cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn mọi đối tượng sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng.
Thực hiện các dịch vụ thanh tốn trong nước và quốc tế
phục vụ mọi đối
tượng khách hàng.
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, dịch vụ thẻ.
Đầu tư vào trái phiếu chính phủ; góp vốn liên doanh, mua cổ phần trên thị
trường vốn ngắn hạn và dài hạn.
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

20
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đơ) được
thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH–GP, Giấy phép
thành lập số: 308/GP – UB, Đăng ký kinh doanh số: 4103001562.
Trải qua 10 năm hoạt động khơng hiệu quả, đến cuối năm 2002, Ngân hàng
Quế Đơ hoạt động trong hiện trạng tài chính thua lỗ trên 20 tỷ chưa có nguồn bù đắp,
bộ máy quản trị điều hành suy sụp hồn tồn, khách hàng tiềm ẩn nhiều r
ủi ro, nợ

+ Cúp vàng thương hiệu Việt Nam năm 2005 và 2006
+ Cúp vàng thương hiệu mạnh năm 2006
+ Ba Cúp vàng Sản phẩm uy tín chất lượng năm 2006 dành cho 3 sản phẩm:
“Tiết kiệm tích lũy, tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi”; “Tín dụng dành
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”; “Tín dụng tiêu dùng”.
+ Danh hiệu “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất lượng năm 2006”.
+ Bằng khen do Hiệp hội Ngân hàng trao tặng năm 2005 và 2006.
+ K
ỷ lục Việt Nam là “Ngân hàng TMCP lần đầu tiên phát hành trái phiếu
chuyển đổi năm 2007”.
+ “Cúp Cầu Vàng Việt Nam năm 2007” trong ngành Ngân hàng do NHNN
VN, Hiệp hội DN vừa và nhỏ VN, Hiệp hội Bảo hiểm VN và Hiệp hội kinh doanh
chứng khốn VN trao tặng…
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của SCB
2.2.1 Năng lực tài chính
2.2.1.1 Quy mơ về vốn và hệ số an tồn vốn
2.2.1.1.1 Vốn tự có
Năng lực tài chính của ngân hàng được thể hiện ngay ch
ỉ tiêu đầu tiên là quy
mơ vốn tự có. Quy mơ về vốn pháp định của các tổ chức tín dụng được chính phủ
quy định tại nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006, theo đó các
ngân hàng thương mại cổ phần phải có mức vốn điều lệ tối thiểu là 1.000 tỷ đồng
chậm nhất vào ngày 31/12/2008 và phải đạt mức tối thiểu là 3.000 tỷ đồng chậm
nhất vào ngày 31/12/2010. Trong Q I/2007, SCB đã hồn tấ
t việc tăng vốn điều lệ
lên mức 1.200 tỷ đồng, đi trước lộ trình mà Chính phủ quy định gần 2 năm. Trong
q I/2008, SCB đã hồn tất việc tăng vốn điều lệ lên mức 1.970 tỷ đồng và phát
hành thành cơng 1.400 tỷ trái phiếu chuyển đổi có thời hạn 13 tháng. Theo kế hoạch,
đến Q I/2009, SCB sẽ có vốn điều lệ tối thiểu là 3.370 tỷ đồng (chưa tính đến
nguồn t

S
S
T
T
B
BE
E
A
A
B
BE
E
I
I
B
BT
T
B
B
sở hữu càng cao thì khả năng chống đỡ của ngân hàng sẽ cao
hơn nếu xảy ra những cú sốc xuất hiện trong nền kinh tế. Điều này càng có ý nghĩa
hơn trong mơi trường kinh doanh có nhiều biến động phức tạp, khơng dự báo trước
được, nhất là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế càng lúc càng gia tăng trong
bối cảnh hội nhập, tồn cầu hóa kinh tế mỗi lúc thêm sâu rộng. Theo lý thuyết chung,
v
ốn tự có thấp dẫn đến hạn chế rất lớn khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh bởi
giới hạn huy động vốn và cho vay, giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng,
giới hạn tổng số vốn đầu tư…từ đó dẫn tới hạn chế trong việc mở rộng mạng lưới,
địa bàn hoạt động và đổi mớ
i thiết bị cơng nghệ, đặc biệt là hệ thống thanh tốn, chi
phí hoạt động tăng và kết quả tất yếu là mức độ cạnh tranh yếu, kết quả hoạt động
thấp. Một khi có những thay đổi chính sách hoặc có biến động bất lợi về kinh tế dễ
dẫn đến khả năng bị suy yếu, nếu nghiêm trọng thì có thể dẫn tới nguy cơ mất khả
n
ăng chi trả, khả năng thanh tốn, gây thiệt hại cho khách hàng, cho hệ thống ngân
hàng và nền kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
Trong hot ng kinh doanh, cỏc ngõn hng cn phi bo m mt t l an
ton vn ti thiu (h s CAR) theo quy nh ca Basel. Cú hai loi h s CAR, ú
l CAR loi I v CAR loi II. Theo quy nh ti Quyt nh s 457/2005/Q-NHNN
ngy 19/04/2005 do Thng c NHNN ban hnh thỡ cỏc ngõn hng thng mi Vit
Nam phi luụn duy trỡ t l an ton vn ti thiu (CAR loi II) l 8%. T l ngy cho
thy nu quy mụ vn t cú ca ngõn hng cng th
p thỡ cng khú m rng hot ng
vỡ nu m rng hot ng thỡ t l an ton vn ti thiu s cú kh nng khụng t
mc 8% nh quy nh v s i mt vi nhng nguy c ri ro ln hn.
í thc c tm quan trng ca vic m bo cỏc t l an ton trong hot


E
E
A
A
B
BE
E
I
I
B
BT
T
B
BK
K
H
H


I

B
BA
A
C
C
B
BS
S
T
T
B
BE
E
A
A
B
BE
E

2006
0,85 0,20 0,72 0,77 0,85 1,60
2007
0,34 0,80 0,23 0,45 0,88 1,10
(Ngun: Tng hp t cỏc bỏo cỏo thng niờn ca SCB v cỏc NH TMCP)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

24
n thi im cui nm 2005, tng d n quỏ hn l 40.190 triu ng (trong
ú d n xu l 39.298 triu ng), chim t l 0,12% trờn tng d n. Sang nm
2006, tng d n quỏ hn tng lờn mnh mc 73.000 triu ng (trong ú d n
xu l 69.732 triu ng), chim t l 0,85%. n nm 2007, n quỏ hn gim v
cũn
mc 65.800 triu ng (trong ú d n xu l 65.860 triu ng), chim t l
0,34% tng d n. Cỏc con s ny c tớnh toỏn trờn c s quyt nh s
493/2005/Q-NHNN ngy 22 thỏng 04 nm 2005 ca Thng c Ngõn hng Nh
nc Ban hnh Quy nh v phõn loi n, trớch lp v s dng d phũng x lý ri
ro tớn dng trong hot ng ngõn hng ca t chc tớn dng v Quyt
nh s
18/2007/Q-NHNN ngy 25 thỏng 04 nm 2007 v vic sa i v b sung mt s
iu ca quy nh v phõn loi n, trớch lp v s dng d phũng x lý ri ro tớn
dng trong hot ng ngõn hng ca t chc tớn dng ban hnh theo quyt nh s
493/2005/Q-NHNN ngy 22 thỏng 04 nm 2005. Kt qu trờn phự hp vi kt qu
ca kim toỏn quc t c lp do cụng ty ki
m toỏn quc t Ernst&Young kim toỏn
bỏo cỏo ti chớnh cho SCB nm 2007.
Trong thi gian qua, SCB ó cú nhiu s c gng, n lc trong vic nõng cao
cht lng tớn dng, y nhanh tc x lý ti sn bo m n tn ng, tn thu t
khỏch hng. Nm 2006, d n tớn dng tng gp 1,44 ln so vi nm 2005, n xu
tng 0,77 ln; sang nm 2007, d n tớn dng tng gp 1,37 l

C
C
B
BS
S
T
T
B
BE
E
A
A
B
BE
E
I
I
B
B
sn cú ca ngõn hng. T l ny ln lt qua 3 nm 2005, 2006 v 2007 l 84%,
74,4% v 71,4%. T l ny cú xu hng gim dn theo thi gian nhng vn cũn cao
hn so vi mt s ngõn hng thng mi c phn thuc nhúm 10 ngõn hng thng
mi c phn ln nht Vit Nam v cao hn so vi mc trung bỡnh ngnh.
Theo Quyt nh s
493, hn chút n ngy 22/04/2008, cỏc ngõn hng
thng mi phi hon tt v a vo s dng h thng xp hng tớn dng ni b
h tr cho vic phõn loi n, qun lý cht lng tớn dng.
n cui nm 2007, v c bn SCB ó xõy dng xong chng trỡnh xp hng
tớn dng ni b v ó a vo vn hnh th, d kin chng trỡnh ny s
a vo s
dng chớnh thc vo cui quý III/2008. b khuyt cho chng trỡnh ny, trong
quỏ trỡnh thm nh, SCB ó v ang s dng thờm dch v ỏnh giỏ v xp hng
doanh nghip c cung cp bi Trung tõm thụng tin tớn dng thuc NHNN (CIC).
Nhỡn chung, cht lng dch v cung cp thụng tin tớn dng ca CIC ó c ci
thin mt cỏch ỏng k v ó c cỏc khỏch hng khai thỏc chng trỡnh ny ỏnh
giỏ cao. Khai thỏc ti a nhng ti
n ớch v thụng tin hu ớch do CIC cung cp ó
giỳp SCB cú thờm c nhiu kờnh thụng tin h tr quỏ trỡnh ra quyt nh tớn
dng v phũng nga ri ro tớn dng mt cỏch hiu qu.
Vic phõn loi n v trớch lp d phũng ri ro tớn dng ca SCB hin nay
c thc hin theo quyt nh s 493 v quyt nh s 18. T u nm 2007, SCB
ó a vo vn hnh chng trỡnh phõn loi n v trớch lp d phũng ri ro tớn dng
t
ng, chm dt cỏch lm th cụng nh trc. Vic lm ny l mt bc tin ln
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Đa dạng hĩa sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status