BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU LAN
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP
LAI (MÍA X ISA-JA57) NUÔI TRÊN LỒNG THỤ
TINH NHÂN TẠO VÀ NUÔI NỀN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN GÀ GIỐNG DABACO
LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, ủng hộ nhiệt tình của
các thầy cô, cơ quan, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình
Trước tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Tôn Thất Sơn,
người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tiến hành nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ñại học; Bộ
môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc và cán bộ - công, nhân viên
Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO Lạc vệ, Tiên Du, Bắc
Ninh, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu
khoa học và hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
2.3.1. Yêu cầu ñối với chuồng nuôi 22
2.3.2. Thiết bị và dụng cụ chăn nuôi 23
2.4. Chuồng nuôi tại công ty TNHH MTV gà giống DaBaCo 26
2.4.1. Chuồng nuôi gà trên nền có ñệm lót và sàn 26
2.4.2. Chuồng nuôi gà trên lồng 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.5. Thụ tinh nhân tạo 27
2.5.1. Lịch sử của thụ tinh nhân tạo 27
2.5.2. Hạn chế và lợi ích của việc nuôi gà trên lồng thụ tinh nhân tạo 28
2.6. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 29
2.6.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 29
2.6.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 33
2.6.3. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của giống gà ISA - JA57 36
2.6.4. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của giống Mía 37
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1. ðịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu 39
3.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 39
3.1.2. ðối tượng nghiên cứu 39
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 39
3.2. Nội dung nghiên cứu 39
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 39
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi 40
3.3.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 41
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 45
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 46
4.2. ðộ ñồng ñều của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 50
Bảng 4.1 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 47
Bảng 4.2. ðộ ñồng ñều của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 51
Bảng 4.3. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 53
Bảng 4.4. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 56
Bảng 4.5. Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm 58
Bảng 4.6. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm 60
Bảng 4.7. Năng suất trứng của gà thí nghiệm 63
Bảng 4.8: Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 66
Bảng 4.9. Khối lượng trứng của gà thí nghiệm từ 23 - 46 tuần tuổi…………70
Bảng 4.10. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần
tuổi 73
Bảng 4.11. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm 76
Bảng 4.12. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần
tuổi 78
Bảng 4.13. Thành phần cấu tạo và một số chỉ tiêu chất lượng trứng của
gà thí nghiệm 81
Bảng 4.14. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm 84
Bảng 4.15: Tỷ lệ trứng dập vỡ, bẩn và dị hình của gà thí nghiệm 87
Bảng 4.16. Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt của gà mái ISA - JA57
từ 20 - 46 tuần tuổi 90
Bảng: 4.17. Hiệu quả khi nuôi gà thí nghiệm theo hai phương thức 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1-19 tuần tuổi 48
ðồ thị 4.2. Tỷ lệ ñẻ của của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần tuổi 61
ðồ thị 4.3. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm 84
1.1. ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây, kinh tế nước ta liên tục phát triển ổn ñịnh với
tốc ñộ tăng trưởng khá. Trong ñó, nông nghiệp là ngành ñã góp phần quan
trọng vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam. Ngành chăn nuôi,
nhất là chăn nuôi gia cầm ñang phát triển với tốc ñộ nhanh và hướng tới phát
triển bền vững với giá trị sản xuất lớn. Tổng ñàn gia cầm tăng nhanh về số
lượng, năm 1986 có 99,9 triệu con, ñến năm 2003 ñạt 254 triệu con (trong ñó:
gà 185 triệu con, thủy cầm 69 triệu con), tốc ñộ tăng bình quân 7,85%/năm.
Từ năm 2003 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên số lượng ñầu con có
giảm. Năm 2006 tổng ñàn gia cầm ñạt 214,6 triệu con, ñến năm 2010 ñạt 280
triệu con (trong ñó: gà 200 triệu con, thuỷ cầm 80 triệu con). Năm 2011 cả
nước có 322,6 triệu con gia cầm, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2010. Sản
lượng thịt gia cầm hơi tăng 13,1%, sản lượng trứng tăng 7,4%. ðến tháng 4
năm 2012 tổng ñàn gia cầm Việt Nam ñạt 350 triệu con, sản lượng thịt ñạt
780.000 tấn và 7,2 tỷ quả trứng (Cục Chăn nuôi, 2012). Ngành chăn nuôi gia
cầm ñã góp phần ñưa giá trị sản phẩm chăn nuôi trong tổng sản phẩm nông
nghiệp từ 18,9% năm 1995 lên 28% năm 2011. ðiều này cho thấy, nhu cầu về
thịt và trứng gia cầm ngày càng cao.
Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng ñàn gà thả vườn nước ta chiếm
ñến trên 80%. Khi nuôi các giống gà nội, chúng ta gặp phải một trở ngại lớn
là năng suất chăn nuôi nói chung, năng suất sinh sản ñều rất thấp. ðể nâng
cao năng suất nhằm ñáp ứng nhu cầu của các trang trại và nhu cầu tiêu dùng,
trong những năm gần ñây, chúng ta ñã tiến hành lai kinh tế giữa gà nội và gà
nhập nội nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường về con giống gà lông màu có
chất lượng cao, ñồng thời giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu con giống từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
bên ngoài, tiết kiệm ñược một phần ngoại tệ, ñồng thời nâng cao chất lượng
lồng thụ tinh nhân tạo so với phương pháp nuôi nền có ñệm lót chúng tôi tiến
hành ñề tài:
“ðánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai (Mía X ISA-JA57) nuôi trên
lồng thụ tinh nhân tạo và nuôi nền tại Công ty TNHH Một thành viên Gà
giống DABACO Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”.
1.2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh sức sống và khả năng tăng trọng của gà trống Mía và gà mái
ISA-JA57 trong giai ñoạn hậu bị.
- Xác ñịnh khả năng sinh sản của gà mái ISA-JA57 nuôi trên hệ thống
lồng.
- ðánh giá hiệu quả khi nuôi gà trống Mía và gà mái ISA-JA57 nuôi
trên hệ thống lồng.
- So sánh giữa hai phương thức nuôi lồng và nuôi nền ñối với giống gà
bố mẹ (Mía x ISA-IA57).
- Cung cấp một số thông số cơ bản góp phần hoàn thiện quy trình chăn
nuôi gà bố mẹ trên lồng thụ tinh nhân tạo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Ở gà, cơ quan sinh dục cái trong quá trình tiến hóa và phát triển, buồng
trứng và ống dẫn trứng bên phải phần lớn ñã bị thoái hóa hoàn toàn. Nói chung
cơ quan sinh dục cái của gà gồm một buồng trứng và một ống dẫn trứng.
2.1.1.1. Buồng trứng
Nằm ở phía trái của khoang bụng là nơi tạo ra các tế bào trứng. Kích
- Vỏ trứng: 9 - 12%.
- Lòng ñỏ: 29 - 33%.
- Lòng trắng: 58 - 60% (lớp ngoài lòng trắng lỏng 23%, lớp giữa lòng
trắng ñặc chiếm 57%, lớp trong lòng trắng lỏng 17%, lớp trong cùng lòng
trắng xoắn ñặc 3%) (Nguyễn Tất Thắng, 2008).
Trong trứng gà thành phần hóa học là ổn ñịnh, vì ñó là nơi ñể bào thai
tồn tại và phát triển. Thành phần hóa học của trứng như sau:
- Vỏ trứng: 93% CaCO
3
, 3 - 4% chất hữu cơ và 1% là nước.
- Các Vitamin gồm:
+ Vitamin A: 0,2 mg.
+ Vitamin D: 200 mg.
+ Vitamin E: 3 mg.
+ Vitamin nhóm B: 0,05 - 0,7 mg.
- Trên vỏ trứng có nhiều lỗ thông khí, có tới 7.600 - 7.800 lỗ thông khí
ñể phôi phát triển. Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp nhiệt ñộ
37,5
0
C, ẩm ñộ 60 - 70%, kết hợp với thông thoáng và ñảo trứng thì phôi gà
tiếp tục phát triển, sử dụng chất dinh dưỡng cân ñối trong trứng ñể hình thành
gà con sau 490 - 528 giờ (khoảng 17,5 - 22 ngày ấp), tùy vào môi trường.
2.1.2. Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng
Hiện tượng rụng trứng và sự hình thành trứng ở gà mái gắn liền với sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
hình thành các chất dinh dưỡng ñể nuôi bào thai. Quá trình thoát khỏi buồng
trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụng trứng. Tế bào trứng chín rơi vào túi
thậm chí ñến 1 tháng. Trong thời kỳ này, gà mái ñẻ trứng thất thường với biểu
hiện như 2 trứng/ngày, trứng dị hình vỏ, thiếu vỏ cứng, không vỏ, trứng 2
lòng, khoảng cách giữa các lần ñẻ thất thường (Nguyễn Tất Thắng, 2008). Sở
dĩ có hiện tượng ñó là do 2 trứng trong tử cung hoặc 2 trứng cùng chín và rơi
vào ống dẫn trứng.
2.1.3. Khả năng sinh sản của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm: Là sản lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian
nhất ñịnh, thường tính bằng một năm. Cũng có khi tính sản lượng trứng theo
một năm sinh học là số trứng ñẻ ra trong 365 ngày kể từ khi gà ñẻ quả trứng
ñầu tiên hay 500 ngày tuổi từ khi gia cầm ñẻ ra.
Sức ñẻ trứng của gia cầm thường ñược ñánh giá bằng một số chỉ tiêu
chính như: Sức bền ñẻ trứng, cường ñộ ñẻ trứng, tỷ lệ ñẻ trứng, chu kỳ ñẻ
trứng
Sức bền ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng
ñầu tiên ñến khi gia cầm nghỉ ñẻ và thay lông.
Cường ñộ ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra trong một thời gian xác ñịnh
không kể ñến chu kỳ hay nhịp ñẻ.
Tỷ lệ ñẻ trứng: Là tỷ lệ phần trăm giữa số trứng ñẻ ra của ñàn gà tại
một thời ñiểm nhất ñịnh và số gà có mặt tại thời ñiểm ñó.
Chu kỳ ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra liên tục trong vòng một số ngày, chu
kỳ ñẻ trứng có thể dài hoặc ngắn, phụ thuộc vào thời gian hình thành một quả
trứng. Thời gian hình thành trứng càng dài thì chu kỳ ñẻ trứng càng ngắn và
ngược lại. Chu kỳ nhắc lại và chia làm hai loại chu kỳ ñều và chu kỳ không
ñều, thường gia cầm ñẻ tốt thì chu kỳ ñều và kéo dài.
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học: Là khoảng thời gian tính từ khi gia cầm bắt
ñầu ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi gia cầm nghỉ ñẻ thay lông. Thời gian
kéo dài của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với sản lượng
trứng của gia cầm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới sức ñẻ trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau,
mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh. Một số yếu tố
chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá
thể, giống, dòng gia cầm, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh
(Nguyễn Thị Mai và CS, 2009).
2.1.4.1. Các yếu tố di truyền cá thể
Sức ñẻ trứng là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng
của gia cầm ñối với con người. Có năm yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ
trứng của gia cầm là: Tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, thời gian
nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng.
- Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt ñầu hoạt ñộng sinh dục và có khả
năng tham gia quá trình sinh sản. Ở gà mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi ñẻ
quả trứng ñầu tiên ñối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ ñẻ ñạt 5% ñối với mỗi ñàn
(quần thể) gà Pingel và CS (1980) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004). Tuổi
thành thục về tính chịu ảnh hưởng của giống và môi trường. Các giống khác
nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, tuổi thành thục sinh dục của
gà khoảng 170 - 180 ngày, biến ñộng trong khoảng 15 - 20 ngày. Tuổi ñẻ quả
trứng ñầu của gà Ri 135 - 144 ngày (Nguyễn Văn Thạch, 1996); gà ðông Tảo
157 ngày (Phạm Thị Hoà, 2004); gà Mía là 174 ngày (Nguyễn Văn Thiện và
Hoành Phanh, 1999); gà xương ñen Thái Hoà Trung Quốc 141 - 144 ngày
(Vũ Quang Ninh, 2002).
Tuổi ñẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ ñến khối lượng cơ thể ở một
thời ñiểm nhất ñịnh. Những gia cầm có khối lượng cơ thể nhỏ thường có tuổi
thành thục sớm hơn những gia cầm có khối lượng cơ thể lớn. Các yếu tố
ñối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường có cường ñộ ñẻ trứng lớn
nhất vào tháng thứ hai và thứ ba, sau ñó giảm dần ñến hết năm ñẻ. Nguyễn
Mạnh Hùng và CS (1994) cho biết có sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường ñộ
ñẻ trứng của 3 - 4 tháng ñầu tiên với sức ñẻ trứng cả năm. Vì vậy, người ta
thường dùng cường ñộ ñẻ trứng ở 3 - 4 tháng tuổi ñầu tiên ñể dự ñoán sức ñẻ
trứng của gia cầm mà ghép ñôi và chọn lọc giống. Cường ñộ ñẻ trứng còn liên
quan mật thiết với thời gian hình thành trứng và chu kỳ ñẻ trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Cường ñộ ñẻ trứng mang ñặc ñiểm của từng giống và ñặc trưng riêng
cho từng cá thể gà mái và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như chế
ñộ nuôi dưỡng, phương thức chăn nuôi ví dụ gà Ri nuôi bán thâm canh có tỷ
lệ ñẻ cao hơn so với gà Ri nuôi chăn thả (39,43% so với 31,45%) - Nguyễn
Văn Thạch, (1996).
- Thời gian nghỉ ñẻ
Ở gà, thường có hiện tượng nghỉ ñẻ trong một thời gian, có thể kéo dài
trong năm ñầu ñẻ trứng, từ vài ngày tới vài tuần, thậm chí kéo dài 1 - 2 tháng.
Thời gian nghỉ ñẻ thường vào mùa ñông, nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản
lượng trứng cả năm. Gia cầm thường thay lông vào mùa ñông nên thời gian
này gà nghỉ ñẻ. Trong ñiều kiện bình thường, lúc thay lông ñầu tiên là thời
ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm ñẻ tốt hay xấu. Những ñàn gà thay lông
sớm, thời gian bắt ñầu thay lông từ tháng 6 - 7 và quá trình thay lông diễn ra
chậm, kéo dài 3 - 4 tháng là những ñàn ñẻ kém. Ngược lại, có những ñàn thay
lông muộn, thời gian thay lông bắt ñầu từ tháng 10 - 11, quá trình thay lông
diễn ra nhanh là những ñàn gà ñẻ tốt. ðặc biệt ở một số ñàn gà cao sản, thời
gian nghỉ ñẻ chỉ 4 - 5 tuần và lại ñẻ ngay khi chưa hình thành xong bộ lông
mới. Có con gà ñẻ ngay trong thời gian thay lông.
- Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan ñến thời vụ nở của gia cầm con.
của một số giống gà nội: Gà Ri 120 - 130 quả/mái/năm; gà ðông Tảo 50
quả/mái/năm và gà Hồ 55 quả/mái/năm. Các giống gà chuyên trứng sản lượng
cao: Goldline có sản lượng trứng 260 - 280 quả/mái/năm; Isa Brown 280 -
290 quả/mái/năm; CP - Brown 270 - 290 quả/mái/năm. Trong cùng một giống
sản lượng trứng cũng khác nhau ở các dòng khác nhau, những dòng ñược
chọn lọc, sản lượng trứng cao hơn dòng không ñược chọn lọc 15 - 20%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
2.1.4.3. Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm có liên quan ñến năng suất trứng, sản lượng trứng gia cầm
giảm dần theo tuổi, thường thì năm thứ hai giảm 15 - 20% so với sản lượng
năm thứ nhất. Khi gà mới bắt ñầu ñẻ thì sản lượng trứng thường thấp và chưa
ổn ñịnh, sau ñó sản lượng trứng tăng dần lên ñến khi ñạt ñỉnh cao tỷ lệ ñẻ và
sau ñó giảm dần. Ở gà thì năm thứ nhất sản lượng trứng là cao nhất, sau ñó
giảm dần theo tuổi (năm thứ hai sản lượng trứng còn 85% so với năm thứ
nhất), còn ở vịt và gà tây sản lượng trứng cao nhất vào năm thứ hai, ngỗng
năm thứ ba sản lượng trứng cao nhất (Nguyễn Thị Mai và CS 2007).
2.1.4.4. Thức ăn và dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng.
Muốn gia cầm có sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải ñảm bảo
một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng. Quan trọng nhất là
cân bằng protein và năng lượng, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất
khoáng và vitamin.
2.1.4.5. ðiều kiện ngoại cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, mùa vụ ảnh
hưởng rất lớn tới sức ñẻ trứng của gia cầm.
+ Mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt ñến sức ñẻ trứng của gà. Ở nước ta vào mùa
hè sức ñẻ trứng giảm xuống so với mùa xuân, ñến mùa thu thì sức sản xuất
trứng của gà lại tăng lên.
hợp tử (Nguyễn Văn Thiện, 1996) (Pingel và Jeroch, 1980). Sự thụ tinh là
một tính trạng dùng ñể ñánh giá khả năng sinh sản của ñời bố mẹ. Tỷ lệ thụ
tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ lệ trống/mái trong ñàn, chế ñộ dinh
dưỡng, sức khoẻ của ñàn giống, phương thức chăn nuôi, mật ñộ nuôi, mức ñộ
cận huyết khi giao phối. Tỷ lệ thụ tinh ñược ñánh giá bằng tỷ lệ trứng có phôi
nó quyết ñịnh số gà con nở ra của 1 gà mái trong một chu kỳ ñẻ trứng (Pingel
và Jeroch, 1980). Theo Nguyễn ðăng Vang và CS (1999a) tỷ lệ trứng có phôi
ở gà ðông tảo là 89,54%, tỷ lệ này ở gà Ri nuôi bán thâm canh là 93,42%
(Nguyễn Văn Thạch, 1996), gà xương ñen Thái Hoà Trung Quốc là 94,77%
(Vũ Quang Ninh, 2002).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng,
ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái.
* Yếu tố di truyền
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau. Kỹ
thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh. Nếu cho giao phối ñồng
huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
* Yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng của ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh. Nếu
trong khẩu phần ăn không ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm tỷ lệ
thụ tinh. Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì ñây là
nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng. Nếu thiếu các vitamin A, E sẽ
làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ ñó ảnh hưởng ñến
khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh. Khẩu
phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng,
nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân
2.1.6. Tỷ lệ ấp nở
Tỷ lệ ấp nở của trứng gà giống có ý nghĩa lớn trong chăn nuôi. ðây là
một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sinh sản, tái sản xuất của gà giống. Tỷ
lệ ấp nở của gà ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm số gà con nở ra so với số
trứng vào ấp. Tỷ lệ ấp nở chịu tác ñộng của rất nhiều yếu tố nhưng có thể chia
làm hai yếu tố tác ñộng chính là: yếu tố di truyền và ñiều kiện môi trường.
Wegner (1980) và Pingel và Jeroch (1980) cho biết một số gen gây chết
ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở, ảnh hưởng này càng rõ hơn trong giao phối cận
huyết. Khối lượng trứng cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ chết của phôi, trứng quá to
hoặc quá bé ñều cho tỷ lệ ấp nở thấp. Tuổi gà càng lớn tỷ lệ chết phôi càng
cao. Các yếu tố vệ sinh thú y, mùa vụ, phương pháp xử lý trứng ấp, chế ñộ ấp
không hợp lý cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở của trứng gia cầm (Kabenmodel,