BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ NGỌC TIẾN
QU
ẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH PHÂN BÓN TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.62.01.15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các
cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và các
cá nhân ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Thị Thuận và Bộ
môn Phân tích ðịnh lượng ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, các thày cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và Ban ðào tạo thạc sĩ,
những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của Huyện ủy, HðND&UBND
huyện ðông Anh, Phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, Phòng
1.2.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KINH DOANH PHÂN BÓN 7
2.1. Cơ sở lý luận 7
2.1.1. Lý luận về quản lý kinh doanh phân bón 7
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong kinh doanh phân bón 19
2.2. Thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên thế giới
và ở Việt Nam 31
2.2.1. Kinh nghiệm thế giới về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón 31
2.2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón ở Việt Nam 43
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
3.1. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội huyện ðông Anh 54
3.1.1. ðặc ñiểm cơ bản của huyện ðông Anh 54
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội huyện ðông Anh 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv
3.2. Phương pháp nghiên cứu 65
3.2.1. Phương pháp tiếp cận 65
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm khảo sát 65
3.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu 66
3.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 66
3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin 67
3.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 67
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 68
4.1. Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn
huyện ðông Anh 68
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
5.1. Kết luận 128
5.2. Kiến nghị 130
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTPTNT : Phát triển nông thôn
BNN : Bộ Nông nghiệp
HðND : Hội ñồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
KH-CN : Khoa học công nghệ
BVTV : Bảo vệ thực vật
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
HTX : Hợp tác xã
TQ : Trung Quốc
EU : Liên minh Châu Âu
QH : Quốc Hội
Qð : Quyết ñịnh
CT : Công thương
TC : Tài chính
KH-ðT : Kế hoạch - ðầu tư
ðVT : ðơn vị tính
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát các ñơn vị kinh doanh và sử dụng phân bón
trên ñịa bàn huyện ðông Anh 83
Bảng 4.7. Ý kiến ñánh giá của các ñối tượng tham gia tập huấn về chất
lượng kiến thức thu nhận ñược 85
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm quy ñịnh
Nhà nước trong kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện
ðông Anh 89
Bảng 4.9. Kết quả khảo sát khối lượng phân bón hộ nông dân ñã sử
dụng ở các xã ñại diện huyện ðông Anh 91
Bảng 4.10. Kết quả khảo sát các hộ nông dân ở 3 xã ñại diện huyện ðông
Anh về lý do và tiếp cận thông tin sử dụng phân bón vô cơ 93
Bảng 4.11. Kết quả ñiều tra về ưu, nhược ñiểm trong sử dụng phân vô cơ
ở các xã ñại diện huyện ðông Anh 94
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến của hộ nông dân về thuận lợi, khó khăn
trong sử dụng phân vô cơ ở các xã ñiều tra huyện ðông Anh 97
Bảng 4.13. Khối lượng phân bón ñã cung ứng cho sản xuất nông nghiệp
huyện ðông Anh 99
Bảng 4.14. Quy mô kinh doanh của các loại hình kinh doanh phân bón
trên ñịa bàn huyện ðông Anh 100
khu vực nông thôn. Nông nghiệp ñóng góp gần 21% thu nhập quốc nội (GDP).
Sau hơn 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới do ðảng khởi xướng và
lãnh ñạo, nông nghiệp nước ta ñã có nhiều khởi sắc, sản lượng và chất lượng
sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng, từ nước phải nhập khẩu lương thực,
ñến nay với lợi thế về ñiều kiện tự nhiên ñã tạo thuận lợi cho Việt Nam xếp
thứ hạng cao hiện nay về xuất khẩu một số sản phẩm như gạo (thứ hai thế
giới), cà phê (thứ hai thế giới), hạt tiêu (số một thế giới), hạt ñiều (thứ ba thế
giới). ðóng góp vào thành công ñó, có sự góp mặt của một yếu tố ñầu vào
quan trọng không thể thiếu ñó là phân bón. Phân bón có vai trò hết sức quan
trọng và là ñầu vào không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp, giúp cho cây
trồng sinh trưởng và phát triển tạo ra năng suất ngày càng tăng góp phần làm
tăng thu nhập cho người nông dân.
Việt Nam có ñiều kiện thuận lợi về tự nhiên và khí hậu phù hợp cho
việc phát triển nông nghiệp, trong ñó có ngành trồng trọt. Khai thác lợi thế của
nền nông nghiệp nhiệt ñới ñể phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất,
chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao nhằm tăng nhanh sản lượng
và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và ñời sống nông dân.
ðể làm ñược ñiều ñó, một trong những vấn ñề quan trọng là phải ñảm
bảo ñủ cả về số lượng, chủng loại và chất lượng phân bón phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp bảo ñảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia.
ðể ñáp ứng nhu cầu của thị trường, các ñơn vị sản xuất kinh doanh
phân bón ra ñời và phát triển như vũ bão. Theo thống kê, trên thị trường Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2
Nam hiện nay có khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất phân bón. Phần lớn các
doanh nghiệp làm ăn chân chính, tuy nhiên do chạy theo lợi nhuận, ñặt lợi
3
rõ thế nào là phân bón bảo ñảm chất lượng, phân kém chất lượng, phân bón
giả làm cơ sở cho việc thanh tra xử phạt các trường hợp vi phạm. Ðây ñược
xem là hành lang pháp lý quan trọng trong việc chấn chỉnh thị trường phân
bón và xử lý những hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
phân bón làm ảnh hưởng xấu ñến sản xuất nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi
nông dân và doanh nghiệp làm ăn chính ñáng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñang phối hợp các Ban,
ngành liên quan xây dựng Nghị ñịnh của Chính phủ về quản lý sản xuất,
kinh doanh phân bón. Nghị ñịnh mới ñược xây dựng trên cơ sở sửa ñổi
Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP về quản lý sản xuất kinh doanh phân bón ñược
ban hành vào năm 2003 và Nghị ñịnh 191/2007/Nð-CP sửa ñổi bổ sung
một số ñiều của Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP. Một trong những ñiểm mới
của Nghị ñịnh lần này, ñưa phân bón vào nhóm hàng sản xuất kinh doanh
có ñiều kiện. Theo ñó, tổ chức, cá nhân muốn tham gia sản xuất kinh doanh
mặt hàng này phải ñáp ứng các yêu cầu về giấy phép, chứng minh năng lực
sản xuất, trang thiết bị, nhà xưởng, các ñiều kiện về môi trường
Tại hội nghị quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phân bón ñến 2020
ñược tổ chức vào tháng 12/2010 tại Hà Nội, Cục trưởng Cục Hóa chất Bộ Công
Thương cho biết một trong những nguyên nhân của tình trạng bất cập này là do
hệ thống phân phối sản phẩm phân bón hiện vẫn phát triển tự phát, với mô hình
nhiều tầng nấc bao gồm hệ thống phân phối của nhà sản xuất, hệ thống phân phối
của nhà tiêu thụ kinh doanh từ ñại lý cấp 1 ñến ñại lý cấp 2, 3 và vô vàn các cửa
hàng kinh doanh nhỏ lẻ Chính vì vậy, giá phân bón thường không theo một
chuẩn mực nhất ñịnh mà phụ thuộc vào từng vùng miền.
Số liệu nghiên cứu của Khoa Kinh tế Truờng ðại học An Giang cũng
cho thấy nông dân hiện phải chấp nhận mua phân bón với giá bị ñội từ 30-
40% so với giá bán ra của nhà sản xuất. Với thực tế này, người nông dân
không chỉ bị thiệt thòi về giá, mà còn phải chấp nhận mua các sản phẩm
các doanh nghiệp trên ñịa bàn thì có tới 50% số mẫu ñược kiểm nghiệm kém
chất lượng. Ðáng chú ý, những vùng phát triển mạnh về trồng trọt thì số
lượng phân bón kém chất lượng càng nhiều. Phân bón giả ñã gây thiệt hại
cho người nông dân. ðể góp phần giải quyết các bất cập nêu trên chúng tôi
chọn nghiên cứu ñề tài: “Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên
ñịa bàn huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng mà
ñề xuất các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón
trên ñịa bàn huyện ðông Anh, Thành phố Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh doanh
phân bón;
- ðánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên
ñịa bàn huyện ðông Anh trong những năm qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý Nhà nước về kinh doanh
phân bón trên ñịa bàn huyện ðông Anh;
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân
bón trên ñịa bàn huyện ðông Anh trong các năm tới.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
1) Nội dung, phương pháp, công cụ và thực trạng quản lý Nhà nước về
kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện ðông Anh như thế nào?
2) Công tác quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện ðông Anh. Một số nội dung
chuyên sâu ñược khảo sát ở các ñơn vị kinh doanh phân bón ñại diện (hộ, ñại
lý, HTX dịch vụ).
b. Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu phục vụ cho ñánh giá thực trạng kinh doanh phân bón
ñược thu thập từ năm 2008 ñến 2012.
Các dữ liệu khảo sát theo các nội dung chuyên sâu ñược thực hiện ở
năm 2012.
ðề xuất các giải pháp ñến năm 2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 7
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KINH DOANH PHÂN BÓN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Lý luận về quản lý kinh doanh phân bón
2.1.1.1. Một số khái niệm
a. Quản lý: chỉ sự ñặc trưng của quá trình ñiều khiển và hướng dẫn các bộ
phận của một tổ chức, tổ chức kinh tế cùng nhau thực hiện, hoàn thành các
mục tiêu ñặt ra. Nhà quản lý MaRy PaRker ñã ñịnh nghĩa ”Quản lý là nghệ
thuật ñiều khiển công việc ñược thực hiện bởi người khác. Quản lý theo
nghĩa chung nhất là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh quá trình xã hội và
hành vi hoạt ñộng của con người nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh”.
- Chủ thể quản lý: là con người hoặc tổ chức, tạo ra tác ñộng quản lý
và tác ñộng ñến ñối tượng quản lý thông qua công cụ, phương tiện và nguyên
tắc nhất ñịnh.
hiện các hoạt ñộng bán hàng hóa, các loại hình dịch vụ và các loại hình kinh
doanh khác nhằm nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận. Tổ chức, cá nhân hoạt ñộng kinh
doanh phải xuất phát từ cái thị trường cần, chứ không phải cái mình có. Vì vậy
trong kinh doanh vừa phải năng ñộng vừa phải khai thác sử dụng có hiệu quả
ñồng vốn, vừa phải tìm kiếm thị trường, khắc phục khó khăn, vướng mắc ñể
giảm chi phí sản xuất nhằm ñem lại lợi nhuận cao.
Hoạt ñộng kinh doanh phân bón là những họa ñộng mua, bán và trao
ñổi các loại phân bón trên thị trường.
Tổ chức, cá nhân ñược phép kinh doanh các loại phân bón thành phẩm
có trong danh mục phân bón ñược phép sử dụng ở Việt Nam (ðiều 19 Nghị
ñịnh 191/ 2007/ Nð - CP).
Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có ñủ các ñiều kiện sau:
+ Có chứng chỉ hành nghề buôn bán phân bón.
+ Có cửa hàng và kho chứa ñúng quy ñịnh.
+ Có trang thiết bị cần thiết bảo ñảm an toàn cho người, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ theo quy ñịnh của pháp luật (ðiều 16 - ðiều lệ
Quản lý thuốc BVTV).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 9
c. Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón
Quản lý Nhà nước là sự tác ñộng của các chủ thể mang quyền lực Nhà
nước chủ yếu bằng pháp luật tới các ñối tượng quản lý là các quan hệ xã hội
ñể ñảm bảo cho các quan hệ xã hội phát triển theo những mục tiêu ñã ñịnh,
ngăn ngừa khuynh hướng phát triển sai lệch, ngăn chặn kịp thời các biểu
hiện phát triển sai trái.
Hay nói cách khác quản lý Nhà nước là sự ñiều khiển chỉ ñạo một hệ
phân bón ñạt ñực mục tiêu ñề ra, là ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu phân bón
các loại, ñảm bảo về số lượng và nâng cao về chất lượng cho sản xuất nông
nghiệp ñạt hiệu quả kinh tế cao.
Hay nói cách khác quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón là sự tác
ñộng của Nhà nước bằng sự ñiều khiển chỉ ñạo ñối với hệ thống sản xuất và
lưu thông phân phối phân bón thông qua cơ quan quản lý hành chính Nhà
nước ñể thực hiện chấp hành pháp luật, pháp chế và chính sách về quản lý
phân bón ñể hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối phân bón ñạt hiệu quả
cao, ñáp ứng ngày càng cao cho sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón
Theo Nghị ñịnh 113/2003/Nð - CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 thì nội
dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh phân bón nông nghiệp
ñược quy ñịnh bao gồm những nội dung sau:
a) Thành lập hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về kinh doanh phân
bón. Ở Việt Nam, hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về kinh doanh phân
bón thường theo sơ ñồ sau:
Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón theo ngành dọc do Bộ
Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm, các Sở Nông nghiệp và PTNT chịu
trách nhiệm quản lý Nhà nước ở cấp tỉnh. Hệ thống quản lý dọc này ñược
triển khai ñến Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp. Bên cạnh quản lý dọc, quản
lý Nhà nước về kinh doanh phân bón ñều chịu sự quản lý của UBND các cấp
từ tỉnh, huyện, xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 11
Sở NN & PTNT
B
ộ NN & PTNT
(Cục Trồng trọt)
Các ngành
có liên quan
UBND Huyện
Phòng NN&PTNT
Huyện
Các phòng
có liên quan
UBND xã
Trạm vật tư
nông nghiệp
Cửa hàng
ñại lý
Hợp tác xã Hộ nông dân
Th
ủ
tư
ớng
Chính phủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 13
dài hạn, không chỉ ñáp ứng về số lượng của từng loại phân bón, mà còn ñáp
ứng ña dạng các loại phân bón với nhiều chủng loại cho nhiều loại cây trồng,
cho từng loại ñất và phương pháp bón khác nhau.
Tuy nhiên, cho ñến nay ở nước ta chưa có một chiến lược phát triển
phân bón dài hạn, công tác quy hoạch, kế hoạch về phân bón mới dừng lại ở
ñịnh hướng ngắn hạn. Bộ Công thương mới chỉ có chiến lược phát triển
ngành công nghiệp hóa chất tới năm 2010 có tính ñến năm 2020 trong ñó có
ñịnh hướng phát triển phân bón với một số loại phân bón chủ yếu: phân ñạm,
phân lân, phân N.P.K, phân hữu cơ sinh học.
c) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật quản lý Nhà nước về
kinh doanh phân bón
* Hệ thống văn bản chính sách
Nhà nước thực hiện quản lý kinh doanh phân bón thông qua ban hành
và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật và chính sách.
Trong những năm gần ñây Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản pháp
luật có liên quan trực tiếp ñến quản lý Nhà nước ñối với lĩnh vực phân bón,
nhưng quan trọng nhất là 3 (ba) bộ luật và các văn bản hướng dẫn dưới luật
của các bộ Luật này là:
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11.
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 5/2007/QH12.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Ba bộ Luật trên ñược xem là văn bản khung ñể trên cơ sở ñó xây dựng văn
bản hướng dẫn (Nghị ñịnh, Thông tư) quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón.
Hệ thống văn bản chính sách quản lý Nhà nước về phân bón bao gồm:
quả cho sản xuất nông lâm nghiệp.
Tuy nhiên, các văn bản chính sách về quản lý kinh doanh phân bón
vẫn còn nhiều hạn chế. Những hạn chế ñó là hệ thống văn bản pháp quy
chưa ñồng bộ, chưa thống nhất, còn nhiều bất cập.
d) Thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm và báo cáo ñánh giá tổng kết
Hàng năm các ñơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về phân bón
ñược phân cấp như Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp, Ban Chỉ ñạo
127, Phòng Kinh tế ở các huyện, ðội Quản lý thị trường tiến hành thanh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 15
kiểm tra phát hiện kịp thời những sai phạm trong quản lý Nhà nước về kinh
doanh phân bón ñể xử lý, ñồng thời lập báo cáo tổng kết ñánh giá gửi cấp có
thẩm quyền xem xét việc tạm ñình chỉ hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh
phân bón ñối với các ñơn vị, cơ sở vi phạm về quản lý Nhà nước trong lĩnh
vực phân bón.
2.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón
Quản lý kinh doanh phân bón có hiệu quả hay không phụ thuộc rất
nhiều vào những nhân tố sau:
a) Nhân tố về cơ cấu tổ chức quản lý
Như chúng ta ñã biết mọi quyết ñịnh quản lý ñược thực hiện thông qua
các bộ phận, các ñơn vị ở các cơ quan quản lý từ cấp Trung ương xuống các
tỉnh và ñơn vị kinh doanh, các bộ phận ñó ñược xác ñịnh vị trí, chức năng,
quyền hạn, trách nhiệm thông qua cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Nhà
nước. Vì thế tính ổn ñịnh, khoa học của cơ cấu tổ chức ñảm bảo cho việc
triển khai quyết ñịnh quản lý ñược nhanh chóng, ñúng kế hoạch ñặt ra. Mặt
khác thông qua cơ cấu tổ chức quá trình truyền thông ñược thực hiện, tính
Trong thực tế chúng ta phải kết hợp giải quyết tốt giữa lý luận và thực
tiễn. Nếu chúng ta chỉ ñơn thuần thực thi chính sách bằng các quy ñịnh
trong các Nghị ñịnh, Thông tư mà thiếu trang bị kiểm tra, ñánh giá mức ñộ
sai phạm thì dẫn tới hiệu lực quản lý kém. Thí dụ: việc ñánh giá chất lượng
phân bón giả hay kém chất lượng ñòi hỏi phải có thiết bị phân tích phân bón
mới có cơ sở ñánh giá, ñưa ra quyết ñịnh xử phạt.
Tóm lại, trang thiết bị là yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến hiệu lực của công tác
quản lý phân bón.
c) Thể chế chính sách
Thể chế chính sách là tiền ñề quan trọng cho hoạt ñộng quản lý phân
bón. Nội dung thể chế chính sách bao gồm các quy ñịnh của pháp luật, các
quy ñịnh trong các Nghị ñịnh, Thông tư quản lý Nhà nước về phân bón. ðây
là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất trong hoạt ñộng quản lý Nhà nước về phân bón.
Nếu các quy ñịnh trong văn bản pháp quy ñược xây dựng phù hợp với thực
tiễn, ñáp ứng ñược những vấn ñề thực tiễn ñặt ra thì sẽ tạo ñiều kiện cho
công tác quản lý phân bón ñạt ñược kết quả cao và ngược lại sẽ khó thực