HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ ĐỨC BÍCH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Đức Bích
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, biểu đồ, sơ đồ ........................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Vai trò của việc tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.................. 12
2.1.4.
Nội dung tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ............................ 15
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất nông nghiệp......................................... 21
2.2
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 26
2.2.1
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở các nước trên thế
giới .................................................................................................................... 26
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp ở một số địa phương trong nước ......... 30
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện
Đông Anh ......................................................................................................... 34
2.3.
Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ........................................................ 56
3.2.4.
Phương pháp phân tích thông tin ..................................................................... 56
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 56
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 58
4.1.
Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Đông Anh ........................................................................................ 58
4.1.1.
Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh ................ 58
4.1.2.
Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Anh ............................................................................................... 63
4.2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh ...................................................... 88
4.3.2.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đất nông
nghiệp ............................................................................................................... 99
4.3.3.
Tăng cường hiệu lực pháp luật, có chế tài xử lý vi phạm pháp luật đất đai
nghiêm khắc, triệt để ...................................................................................... 101
4.3.4.
Hoàn thiện nội dung về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp của
huyện Đông Anh ............................................................................................. 101
iv
4.3.5.
Tích cực tuyên truyền, giáo dục pháp luật và chủ trương, chính sách về
đất đai của huyện đến người dân .................................................................... 104
4.3.6.
Đầu tư kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đông Anh ......................................................................... 104
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 106
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KH
Kế hoạch
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
QH
Quy hoạch
QLNN
XDCB
Xây dựng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Cơ cấu đất đai huyện Đông Anh giai đoạn 2013 -2015 ............................ 39
Bảng 3.2.
Thống kê dân số và lao động ..................................................................... 42
Bảng 3.3.
Cơ cấu kinh tế huyện Đông Anh ............................................................... 45
Bảng 3.4.
Thu thập thông tin thứ cấp ......................................................................... 55
Tình hình lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 .............................................. 68
Bảng 4.7.
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trước và sau quy hoạch huyện Đông Anh...... 71
Bảng 4.8.
Đánh giá về công tác quản lý quy hoạch đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện .................................................................................................. 73
Bảng 4.9.
Thống kê số hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp....................... 74
Bảng 4.10. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp .................... 76
Bảng 4.11.
Công tác giải phóng mặt bằng năm 2013-2015 ........................................ 78
Bảng 4.12. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tính đến năm 2015 ........................... 80
Bảng 4.13. Tổng hợp trường hợp vi phạm về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đông Anh năm 2013-2015 ........................................................................ 86
Bảng 4.14. Bảng tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đông Anh năm 2013-2015 ......................................... 86
Bảng 4.15. Kết quả điều tra hộ sử dụng đất nông nghiệp về cơ chế chính sách ......... 89
Bảng 4.16. Đánh giá của người dân về công tác thực hiện trong quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ............................................. 90
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Đức Bích
Tên luận văn: “Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Những năm gần đây, nông nghiệp ở nước ta có sự tăng trưởng khá, sức sản xuất
của nông dân dần được giải phóng, tiềm năng đất nông nghiệp dần được phát huy. Bên
cạnh đó nước ta đất chật người đông, dân cư sống chủ yếu phụ thuộc vào kết quả sản
xuất nông nghiệp. Đòi hỏi khai thác đất đai hợp lý nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững. Vì điều kiện về thời gian
không cho phép, trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản
lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1)
hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp; (2) Đánh
giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; (4) Đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh.
Trong nghiên cứu này các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương
pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp điều tra thu thập, phương pháp xử lý và tổng
hợp thông tin, phương pháp phân tích thông tin. Về phương pháp điều tra thu thập số
liệu có thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu/Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn
khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có
THESIS ABSTRACT
Author: Le Duc Bich
Thesis title: “Measures to enhance the State management on agricultural land in
the Dong Anh district, Hanoi”
Major: Economics management
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
In recent years, agriculture growhighly, the productivity of farmers gradually
liberated, potential agricultural land is gradually promoted. Besides there is crowded
populationin our country, Agriculture income contribute mainly in household income.
Therefore,the exploitation of land for agricultural development in the direction of
commodity production and sustainable agricultural development. As conditions of the
time does not allow, this study focus on analyzing, assessing the situation for the State
management of agricultural land in the Dong Anh district, from which proposed
measures to strengthen state management of agricultural land in the Dong Anh district,
Hanoi. Corresponding to the specific objectives that include: (1) system theoretical
basis and practical management of state agricultural land; (2) Assessment of the status
of state management of agricultural land in the Dong Anh district, Hanoi; (3) Analysis
of factors affecting the management of state agricultural land in Dong Anh district,
Hanoi; (4) to measures to strengthen state management of agricultural land in the Dong
Anh district.
In this study the research methods used including: Site selection research
methodology, survey methodology, processing and synthesizing information method,
analysis information. About the survey methodology to collect data with secondary data
collection: document/ secondary information collected from various sources such as
books, magazines, newspapers, reports of branches and levels , the site ... is related to
xiii
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị và
xã hội của mỗi đất nước. Ở nước ta đất đai được xác định tài nguyên vô cùng quý
giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực quan trọng nhất để
phát triển kinh tế, là địa bàn để phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc
gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là thành quả cách mạng của
cả dân tộc. Mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như văn hóa xã hội đều
gắn liền với đất. Do đó, quản lý Nhà nước đối với đất đai là một vấn đề luôn luôn
được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Đất và con người đã đồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp từ
nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của con người đến nền nông nghiệp đầy
ắp các tiến bộ khoa học kỹ thuật như ngày nay. Đất đai quý giá là vậy nhưng
không ít người thờ ơ đối với thiên nhiên, với đất. Do đó trên phạm vi toàn cầu và
ở nước ta diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do bị thoái hoá ô
nhiễm, chuyển mục đích sử dụng. Bởi vậy vấn đề quan trọng là phải xem xét lại
mối quan hệ giữa con người với tài nguyên đất, trên cơ sở những giải pháp điều
chỉnh tác động tới đất trên quan điểm phát triển bền vững có cân nhắc tất cả các
khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
Đất nông nghiệp có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Trong nông nghiệp, đất không chỉ là địa điểm tiến
hành sản xuất như các ngành kinh tế khác mà đất còn tham gia trực tiếp vào sản
xuất, là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế. Ngày nay, dưới sức ép
của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất nông nghiệp
đang bị suy giảm nhanh chóng. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất
nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả cao trên cơ sở không làm biến đổi sinh thái và
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp,
từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đến năm 2020.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh cho đến năm 2020.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình quản lý nhà nước đất nông nghiệp ở huyện Đông Anh những
năm qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đất nông
nghiệp ở huyện Đông Anh những năm qua?
-
Cần có những giải pháp gì, như thế nào để huyện Đông Anh có thể quản
lý nhà nước đất nông nghiệp một cách hiệu quả trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về
đất nông nghiệp như: xây dựng hệ thống văn bản Pháp luật đất đai đồng bộ sát
với các vấn đề tồn đọng; Củng cố đào tạo chuyên môn cho cán bộ quản lý đồng
thời tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai đến người dân; Đẩy mạnh công
nghệ hoá thông tin quản lý để việc quản lý được chính xác và đơn giản hơn;…
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm liên quan
- Khái niệm về đất nông nghiệp
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định
nghĩa về đất. Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1886
cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá
trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí
hậu, địa hình và thời gian” (Cao Liêm, Trần Đức Viên, 1993). Tuy vậy, khái niệm
này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại
trong môi trường xung quanh. Do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các
yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn
chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả khác cũng có
những khái niệm về đất như sau:
- Học giả người Anh V.RWiliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi
xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng” (Cao Liêm, Trần Đức
Viên, 1993).
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dưỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ,
cứng rắn, nước, không khí cần thiết cho thực vật” (Cao Liêm, Trần Đức Viên,
1993). Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý
lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý
xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu
theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ
máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư
pháp. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Các quan hệ đất nông nghiệp là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế,
bao gồm: quan hệ về sở hữu đất nông nghiệp, quan hệ về sử dụng đất nông
nghiệp, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có...Bộ luật Dân
sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật " (Luật đất đai năm
2003).Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự
đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất nông nghiệp thực chất cũng là quyền sở hữu
một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất nông
nghiệp, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất nông nghiệp bao
gồm: quyền chiếm hữu đất nông nghiệp,quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền
định đoạt đất nông nghiệp. Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực
tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua hệ thống
các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá
nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước.
Như vậy, QLNN về đấ đất nông nghiệp là tổng hợp các hoạt động của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước, đó là các hoạt động nhằm nắm chắc tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
phân phối lại quỹ đất nông nghiệp hợp lý theo đặc điểm tính chất đất từng vùng;
7
kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp; điều tiết các
ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
8
định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.1.2. Quá trình triển khai thực hiện luật đất đai và các quy định của nhà
nước về đất đai
Từ đầu những năm 80, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các văn bản
pháp luật để tăng cường công tác quản lý sử dụng đất và đã thu được những kết
quả nhất định. Tuy nhiên, cùng với sự nghiệp đổi mới của nền kinh tế đất nước,
hệ thống văn bản pháp luật đất đai cần được cụ thể hóa cho phù hợp, đáp ứng yêu
cầu quản lý và sử dụng đất trong tình hình mới. Luật đất đai 1993 ra đời, tiếp
theo là Luật sửa đổi 1998, Luật sửa đổi 2001 và đến nay là Luật đất đai 2003
được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành từ ngày
1/7/2004.
Song song với việc từng bước hoàn thiện pháp luật đất đai, các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai cũng được triển khai đồng bộ, từng bước đưa công
tác quản lý nhà nước về đất đai vào nề nếp, nhằm khai thác sử dụng đất có hiệu
quả và bền vững. Đến nay, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã đạt được
những kết quả sau:
Thứ nhất, về công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử
dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó: Trong những năm qua, các văn
bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến đất đai đã được ban hành và ngày càng
được củng cố, hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để công tác quản lý và
sử dụng đất đạt hiệu quả cao. Các Luật, Nghị định, Thông tư đã tạo ra một hành
lang pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất. Tuy nhiên, các văn bản pháp
luật về đất đai vẫn còn nhiều điều, khoản chồng chéo nhau gây cản trở trong việc
thực hiện, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Trong thời gian tới, các
Thứ tư, về công tác giao đất, cấp GCN quyền sử dụng đất và tổng kiểm kê
đất đai: Trên cơ sở Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi 1998, Luật sửa đổi 2001 và
Luật đất đai 2003, Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và môi trường đã
xây dựng nhiều văn bản pháp lý về đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp
GCN quyền sử dụng đất. Đến nay đã có 7.987 dự án được giao đất, thuê đất với
diện tích hơn 184.179 ha, trong đó có 89.654 ha đất được giao không thu tiền sử
dụng đất, 8.306 ha đất được giao có thu tiền, có 1.781 dự án chuyển mục đích sử
dụng đất với tổng diện tích 1.061 ha. Thu hồi được 7.289 ha do vi phạm pháp
luật về đất đai, trong đó có 7.056 ha thu hồi do vi phạm quy định tại Khoản 12
Điều 38 của Luật Đất đai 2003 chiếm 65% diện tích phải thu hồi.
Theo kết quả thống kê của Bộ Tài nguyên và môi trường, đến nay kết quả
cấp GCN quyền sử dụng đất trong phạm vi cả nước đạt kết quả như sau:
Một là, đất nông nghiệp: Cấp được 13.392.895 giấy với diện tích gần 427
nghìn ha, đạt 81.3 %, trong đó có 29 tỉnh đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy
chứng nhận cho đất nông nghiệp.
10
Hai là, đất lâm nghiệp: Cấp được hơn 1.000.000 giấy với diện tích hơn 7.7
triệu ha đạt 59.20 %.
Ba là, đất ở tại nông thôn: Cả nước cấp được gần 10 triệu giấy với diện tích
trên 376 nghìn ha, đạt 75 %, trong đó có 13 tỉnh cơ bản hoàn thành.
Bốn là, đất ở tại đô thị: Cả nước cấp được khoảng 2.7 triệu giấy với diện
tích gần 60 nghìn ha, đạt 56.9 %, trong đó có 07 tỉnh cơ bản hoàn thành. Tiến độ
cấp GCN quyền sử dụng đất còn chậm chưa đạt yêu cầu đề ra, đặc biệt là khu
vực đô thị. Năm 2009, thực hiện công tác “một cửa” trong việc tiếp nhận hồ sơ
và giải quyết các thủ tục hành chính ở cấp quận, huyện, thị xã đã góp phần giải
quyết nhanh gọn, tạo sự yên tâm cho người dân khi cần giải quyết những vấn đề
liên quan đến đất đai.