GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƢƠNG SƠN TÙNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện. Những thông tin và nội
dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế, các số liệu và tài liệu đƣợc trích

1.2.4. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 15
1.2.5. Chất lƣợng nguồn nhân lực 17
1.2.6. Các yếu tố môi trƣờng bên ngoài 18
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM trên thế giới 21
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Hong Kong và Shanghai - HSBC 21
1.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng United Overseas - UOB 24
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 27
CHƢƠNG 2 – THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam 28
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng
Việt Nam 30
2.2.1. Tình hình tổng dƣ nợ 30
2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn 35
2.2.3. Phân loại các khoản nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 36
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng Việt Nam 39
2.3.1. Các phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Công thƣơng Việt Nam 39
2.3.2. Những mặt đạt đƣợc trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 46
2.3.3. Những mặt hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 51
2.3.4. Nguyên nhân dẫn đến những mặt hạn chế 57
2.3.4.1. Nguyên nhân về phía Vietinbank 57
2.3.4.2. Nguyên nhân từ phía môi trƣờng bên ngoài 59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 62
CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM 63
3.1. Mô hình nghiên cứu 63

4.2.9. Giải pháp nâng cao năng lực kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội
bộ 95
4.2.10. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Ban lãnh
đạo Vietinbank các cấp 96
4.2.11. Nâng cao năng lực làm việc của nhân viên tín dụng 96
4.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc 97
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 97
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 99
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 101
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Basel

Ủy ban giám sát ngân hàng quốc tế
BĐS

Bất động sản
CNTT

Công nghệ thông tin
CSTD


Quy trình cấp tín dụng
RRTD

Rủi ro tín dụng
TCTD

Tổ chức tín dụng
TMCP

Thƣơng mại cổ phần
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB

Tài sản đảm bảo
TTTD

Thông tin tín dụng
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dƣ nợ cho vay và tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ của Vietinbank
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dƣ nợ theo ngành nghề của Vietinbank năm 2012
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu một số NHTM năm 2012

Bảng 3.4: Hệ số Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu
Bảng 3.5: Phân tích nhân tố EFA các yếu tố ảnh hƣởng quản trị rủi ro tín dụng
Bảng 3.6: Phân tích nhân tố EFA của yếu tố quản trị rủi ro tín dụng
Bảng 3.7: Các biến trong mô hình hồi quy
Bảng 3.8: Hệ số tƣơng quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 3.9: Các biến đƣa vào/loại ra trong mô hình hồi quy bội
Bảng 3.10: Tổng quan về mô hình hồi quy
Bảng 3.11: Bảng ANOVA cho kiểm định F 1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, kinh tế thế giới không
ngừng biến động bất lợi gây ảnh hƣởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Yếu tố
kinh tế vĩ mô nhƣ lạm phát, lãi suất, tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng quốc gia giảm, hàng
tồn kho cao, doanh nghiệp phá sản ngày càng nhiều và những vấn đề khác gây khó
khăn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại. Tình trạng yếu kém
trong quản trị ngân hàng bộc lộ rõ trong đó đáng chú ý là công tác quản trị rủi ro tín
dụng còn yếu kém dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao trong các hệ thống ngân hàng,
hơn nữa tình trạng thanh khoản của ngân hàng căng thẳng không đáp ứng đƣợc nhu cầu
rút tiền của khách hàng.
Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là một việc rất quan trọng trong quá trình
điều hành, hoạt động và phát triển của ngân hàng. Quản trị rủi ro hiệu quả không
những giảm thiểu rủi ro tín dụng – một hoạt động chính yếu ở các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam hiện nay – mà còn góp phần đảm bảo lợi nhuận, nâng cao uy tín và năng
lực hoạt động cho ngân hàng.
Vì lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam” để

Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế” – Th.S. Bùi Thị Hồng, Trƣờng Đại học Kinh
tế Tp.Hồ Chí Minh năm 2010.
 Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ƣớc Basel tại NHTMCP Công
thƣơng Việt Nam” – Th.S. Trần Vũ Khƣơng, Trƣờng Đại học Kinh tế Tp.Hồ
Chí Minh năm 2011.
3

Nhìn chung, hầu hết ở các luận văn đã nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng
tại Vietinbank đã trình bày đầy đủ nội dung cơ bản và có những giải pháp thiết thực
cho công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tuy nhiên, nội dung còn mang tính
định tính theo hƣớng chủ quan và nhận định của các tác giả thực hiện.
Đối với bài luận văn này, ngoài những nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng
và phân tích đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank, tác giả thực
hiện nghiên cứu định lƣợng bằng việc xây dựng mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hƣởng
đến quản trị rủi ro tín dụng. Thông qua khảo sát ý kiến một số lãnh đạo, nhân viên tại
bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ, số liệu
đƣợc xử lý thông qua phần mềm phân tích thống kê SPSS 18.0 để kiểm định độ tin cậy
của thang đo và phân tích nhân tố. Sau đó, mô hình hồi quy đƣợc thiết lập và cho kết
quả nhằm đƣa ra giải pháp thích hợp. Đây đƣợc xem là điểm mới so với các nghiên
cứu trƣớc về đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
o Đối tƣợng nghiên cứu
Xuất phát từ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu của bài luận văn
là “Quản trị rủi ro tín dụng”. Đồng thời, nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong nghiên cứu,
luận văn tiến hành nghiên cứu đối với một số đối tƣợng bổ trợ khác nhƣ: rủi ro tín
dụng, nội dung và phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng, các yếu tố ảnh hƣởng đến quản
trị rủi ro tín dụng.
o Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu:
- Nội dung và yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM.

5

 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu là mô hình hồi quy bội với 6 biến độc lập và 1 biến phụ
thuộc nhƣ sau:
  

 



 



 



 



 



 




 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Việc đánh giá độ tin cậy của thang đo cho từng yếu tố và phân tích nhân tố đƣợc
thực hiện nhằm đảm bảo việc xây dựng thang đo là phù hợp và có ý nghĩa thống kê.
Sau khi các nhân tố đƣợc phân tách, mỗi nhân tố đƣợc lƣợng hóa bằng phƣơng
pháp lấy trị trung bình.
So sáng tƣơng quan để đánh giá mức độ quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố đồng
thời cũng là các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Phân tích và thiết lập mô hình hồi quy bội từ đó đánh giá mức độ ảnh hƣởng của
các yếu tố lên quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đã xây dựng đƣợc mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị
rủi ro tín dụng thông qua mô hình hồi quy bội. Đây là điểm mới trong nghiên cứu quản
trị rủi ro tín dụng so với tài liệu nghiên cứu trƣớc đây đƣợc sử dụng, luận văn đã kế
thừa những thành tựu của nghiên cứu trƣớc và nâng tầm nghiên cứu ở mức độ cao hơn.
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh
hƣởng đến quản trị rủi ro cần đƣợc tiếp tục hoàn thiện.
Với mục tiêu của đề tài là hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng, luận văn kết hợp
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng từ đó đề xuất giải pháp mang tính thực
tiễn nhằm đóng góp vào công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank đƣợc hoàn
thiện hơn, đảm bảo an toàn và mục tiêu phát triển bền vững của NH. 7

7. Kết cấu của luận văn
Sơ đồ 2. Tổng quan nội dung luận văn

quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietinbank
Chƣơng 4
đề xuất giải
pháp hoàn
thiện quản trị
rủi ro tín
dụng tại
Vietinbank

8

CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Ngân hàng cung cấp tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho mình. Nhƣng rủi ro
của việc cấp tín dụng này là việc khách hàng không trả đƣợc vốn gốc và lãi cho ngân
hàng. Vấn đề đặt ra là các ngân hàng cần quản trị rủi ro tín dụng để hạn chế tối đa thiệt
hại, đồng thời tối đa lợi nhuận và giá trị của cổ đông (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Theo Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanonic (2009), quản trị rủi ro
tín dụng là vấn đề cốt lõi trong sự tồn tại của phần lớn các ngân hàng lớn. Rủi ro tín
dụng có thể giảm đi bằng việc ban hành hệ thống các chính sách giới hạn tín dụng cho
các bên vay mƣợn và nguy cơ đổ vỡ đến các bên liên quan. Việc phân loại danh mục
tín dụng và dự phòng rủi ro cho các khoản tín dụng sẽ ngăn ngừa khả năng giảm giá trị
của danh mục cho vay. Trong quản trị tín dụng, NH phải có thông tin minh bạch của
KH, rủi ro của các sản phẩm tín dụng mà NH cung cấp, kỳ hạn của các sản phẩm tín
dụng có ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro thanh khoản của NH hay không. Và năng lực
quản trị tủi ro tín dụng của NH có tác động đáng kể đến chất lƣợng của nguyên tắc
quản trị rủi ro.

tình trạng ồ ạt rút tiền hàng loạt diễn ra. Ngân hàng phá sản ảnh hƣởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Doanh nghiệp không có vốn sản xuất kinh
doanh, tiền trả lƣơng nhân công, … dẫn đến thu lỗ, phá sản DN, thất nghiệp, … Chính
vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đảm bảo sự ổn định và phát triển của
cả nền kinh tế, nhất là những quốc gia phụ thuộc vốn vào hệ thống ngân hàng nhƣ Việt
Nam.
10

1.1.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
1

Quản trị rủi ro tín dụng phải đƣợc chú ý và đáp ứng các mục tiêu sau đây:
 Đảm bảo tài sản, vị thế kinh doanh của ngân hàng và các hoạt động của ngân
hàng không phải gánh chịu những tổn thất có thể ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh
và sự tồn tại của ngân hàng.
 Tối đa hoá lợi suất đã điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì rủi
ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận đƣợc.
 Tạo lập đƣợc một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro
và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản.
 Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lƣợng danh mục tín dụng, trích đủ
dự phòng để bù đắp những rũi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
 Đảm bảo quy trình cấp tín dụng lành mạnh; thống nhất và minh bạch các bƣớc
trong quy trình cấp tín dụng, hạn chế rủi ro phát sinh.
 Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp
nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
 Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và
xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh.
1.1.3. Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro
2


khi buộc phải chấp nhận các giao dịch này, ngân hàng cần yêu cầu những thu nhập
vƣợt trội phù hợp.
Nguyên tắc phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh chung. Chiến lƣợc quản trị rủi
ro phải là một bộ phận trong chiến lƣợc kinh doanh chung của ngân hàng. Trên cơ sở
các nguyên tắc căn bản, các ngân hàng thƣơng mại sẽ xây dựng các chính sách hoặc
chƣơng trình quản trị rủi ro cụ thể phù hợp với chiến lƣợc hoạt động của mình.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố nội tại và
yếu tố bên ngoài. Một số tài liệu nghiên cứu sau đây đã đƣa ra các yếu tố chính và
đƣợc dùng làm tài liệu cho nghiên cứu định lƣợng của bài luận văn này.
Tài liệu “Analyzing Banking Risk: A framework for assessing corporate
governance and risk management” (tạm dịch là “Phân tích rủi ro ngân hàng: Mô hình
12

đánh giá quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro”) của hai tác giả Hennei Van
Greuning và Sonja Brajovic Bratanonic (2009) do Ngân hàng Thế giới phát hành đã
nhấn mạnh vai trò quản trị rủi ro tín dụng là trọng tâm trong sự tồn tại của hầu hết các
ngân hàng lớn. Hai tác giả nhận định để đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng phải
xem xét ở 4 yếu tố, đó là:
 Quy trình cấp tín dụng có đƣợc xây dựng đầy đủ và chặt chẽ hay không?
 Chính sách tín dụng có đƣợc trình bày chi tiết trong các văn bản hƣớng dẫn nội
bộ hay không?
 Nhân viên tín dụng có đầy đủ năng lực và tuân thủ các quy định, hƣớng dẫn về
quy trình và chính sách tín dụng hay không?
 Thông tin tín dụng sử dụng trong quá trình cấp tín dụng có kịp thời, chính xác
và đầy đủ hay không?
Tác giả Bùi Nguyên Ngọc (2010) đã sử dụng kết quả nghiên cứu của tác giả Châu
Trần (2009) để kiểm nghiệm tác động của 4 yếu tố đó với tỷ lệ nợ xấu thông qua khảo
sát ý kiến tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam bằng phƣơng pháp đánh
giá trị số trung bình của 4 nhân tố từ kết quả khảo sát đã đƣợc thống kê.

Tác giả Bùi Nguyên Ngọc (2010) đo lƣờng khái niệm chính sách tín dụng bằng 4
biến đo lƣờng: tác động của chính sách tín dụng, sự rõ ràng chi tiết trong chính sách
tín dụng, việc phổ biến chính sách tín dụng đến các bộ phận liên quan, việc định kỳ
điều chỉnh chính sách.
1.2.2. Quy trình cấp tín dụng
“Quy trình tín dụng là quá trình tổ chức thực hiện cấp tín dụng một cách khoa
học, thống nhất và hợp lý với năng lực, trình độ và khả năng quản trị rủi ro tín dụng
14

của ngân hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng thu hồi nợ và lãi đúng hạn”
(Trầm Thị Xuân Hƣơng, 2011)
Việc đánh giá một quy trình cấp tín dụng cần tập trung vào phân tích các hƣớng
dẫn ban hành và sổ tay tín dụng đã đƣợc áp dụng, và đánh giá năng lực hoạt động thức
của các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng, ngoài ra cần đánh giá thêm cách
thực hiện các bƣớc lập hồ sơ tín dụng, thẩm định, ra quyết định, giải ngân, giám sát và
thanh lý. Cụ thể, những yếu tố cần đƣợc đánh giá là: quy trình phân tích, thẩm định và
ra quyết định cho vay có đƣợc chi tiết hoá?; có các quy định, quy chế về ra quyết định
cho vay, giới hạn cấp tín dụng ở từng cấp quản lý và ở từng chi nhánh của hệ thống
ngân hàng hay không?; có các quy định về đảm bảo cho từng loại hình tín dụng bao
gồm cả các phƣơng pháp, các thức định giá, lƣu trữ các loại tài sản đảm bảo cho khoản
vay hay không?; có quy định về quy trình giám sát, điều hành các khoản vay đã cấp
hay không? và quy trình xử lý đối với các trƣờng hợp ngoại lệ hay không? (Greuning
và Bratanonic, 2009).
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan
trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Điều này góp phần ngân cao chất
lƣợng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
1.2.3. Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng đƣợc hiểu là thông tin mà ngân hàng thu thập đƣợc về tính
cách, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng vay, mục đích vay từ các
nguồn cung cấp thông tin sơ cấp và thứ cấp. Đây là yếu quan trọng tác động đến quyết

Theo tác giả Bessis (2011), xếp hạn tín dụng nội bộ là đánh giá tín dụng các ngân
hàng ấn định cho ngƣời đi vay. Không giống nhƣ những xếp hạng của các cơ quan, sử
dụng những thang đo công khai , xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng những thang đo độc
quyền của mỗi ngân hàng.
16

Theo yêu cầu của Basel II, các NHTM sử dụng phƣơng thức tiếp cận xếp hạng tín
dụng nội bộ phải xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng cho toàn bộ khoản
mục tín dụng, đầu tƣ của tài sản Có. Trên cơ sở đó, NHTM tính toán các hệ số rủi ro
cho từng khoản nợ hay cho từng loại tài sản. Kết quả xếp hạng càng thấp thì mức độ
rủi ro càng cao.
Xếp hạng khách hàng vay chủ yếu là dự báo nguy cơ vỡ nợ theo 3 cấp độ cơ bản
là: nguy hiểm, cảnh báo và an toàn, tức là dựa vào xác suất không trả nợ đƣợc của
khách hàng – PD: Probality of Default. NHTM dựa vào các khoản nợ mà khách hàng
đã giao dịch với ngân hàng trong quá khứ là 5 năm, với 3 nhóm dữ liệu quan trọng là
các chỉ tiêu tài chính mang tính định tính và chỉ tiêu tài chính mang tính định lƣợng, và
nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng (Trầm
Thị Xuân Hƣơng, 2009). Từ đó, NHTM quy định mức dự phòng trích lập dự phòng cụ
thể cho từng khoản nợ theo tỷ lệ nhất định tƣơng ứng với mức rủi ro đã tính toán. Ngân
hàng dự báo đƣợc nguy cơ vỡ nợ và kịp thời có những biện pháp xử lý khoản nợ xấu,
giảm thiểu đƣợc mất mác cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng kết quả với xếp hạng tín dụng còn ở mục địch kiểm
soát các khoản vay của ngân hàng. Với từng khoản vay của khách hàng đƣợc ngân
hàng xếp hạng, ngân hàng quy định về việc giám sát cho từng loại khoản vay và các
chính sách phục vụ khách hàng tốt hơn (Trầm Thị Xuân Hƣơng, 2009).
Xếp hạng tín dụng nội bộ không đơn thuần chỉ là công cụ để phân loại, thẩm định
khách hàng nhằm tiến hành đi đến quyết định cấp tín dụng mà đây còn là công cụ góp
phần phục vụ công tác quản trị của ngân hàng trong cho vay, thu nợ và xử lý rủi ro tín
dụng. Chính vì thế việc xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo những
quy định quốc tế là cần thiết cho việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng ở các

năng hiểu biết về xã hội và khả năng giao tiếp nhằm tăng cƣờng và duy trì mối quan hệ
giữa khách hàng và ngân hàng, dễ dàng tiếp thị sản phẩm của ngân hàng; kỹ năng thu

Trích đoạn Phƣơng pháp phân tích dữ liệu Phân tích nhân tố EFA – Exploratory Facor Analysis Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng Kết luận của nghiên cứu Thực hiện tốt việc thu thập, cập nhật và quản lý thông tin tín dụng trên hệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status