GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO MÔ HÌNH CAMELS - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ HỒNG ĐIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO
MÔ HÌNH CAMELS.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu khoa
học của luận văn này. TP.HCM, ngày tháng năm
Người thực hiện luận văn

MỤC LỤC

Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMELS 3
1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM 5
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại: 6
1.1.4 Giới thiệu về mô hình CAMELS 8
1.1.4.1 Chỉ tiêu an toàn vốn: 8
1.1.4.2 Chỉ tiêu chất lượng tài sản 9

2.2.1 Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu: 27
2.2.2 Phân tích chất lượng tài sản có 29
2.2.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng 32
2.2.2.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn và xử lý nợ 36
2.2.3 Chỉ tiêu quản lý: 37
2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 39
2.2.4.1 Phân tích thu nhập, chi phí 39
2.2.4.2 Phân tích lợi nhuận 45
2.2.5 Phân tích khả năng thanh khoản: 48
2.2.6 Phân tích độ nhạy với rủi ro thị trường: 51
2.3 Nhận xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đông Á: 55
2.3.1 Mặt thành công 55
2.3.2 Mặt hạn chế 55
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO MÔ HÌNH
CAMELS 58
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đông Á giai đoạn 2013-2015 58
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á giai
đoạn 2013-2015 theo mô hình CAMELS: 59
3.2.1 Tăng cường hoạt đông huy động vốn 59
3.2.2 Đẩy mạnh và nâng cao hoạt động tín dụng 60
3.2.3 Phát triển sản phẩm mới: 62
3.2.4 Đẩy mạnh đầu tư công nghệ 63
3.2.5 Hoàn thiện, nâng cao trình độ cũng như chất lượng phục vụ của nhân viên: 64

VNĐ : Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 Bảng 1.1: Các khoản thu nhập- chi phí của NHTM: 13
 Bảng 2.1: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của Ngân hàng TMCP Đông Á: 28
 Bảng 2.2: Tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Đông Á: 31
 Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại Đông Á: 32
 Bảng 2.4: Phân tích dư nơ theo phân loại nợ của Ngân hàng Đông Á: 36
 Bảng 2.5: Tình hình nhân sự DAB 38
 Bảng 2.6: Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn của Ngân hàng Đông Á 39
 Bảng 2.7: Thu nhập của Ngân hàng Đông Á: 40
 Bảng 2.8: Tình hình các khoản chi phí của Ngân hàng Đông Á 42
 Bảng 2.9: Tốc độ tăng thu nhập và chi phí của Ngân hàng Đông Á: 44
 Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Đông Á: 45
 Bảng 2.11: Tình hình Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản và Lợi nhuận ròng trên
tổng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Đông Á 46
 Bảng 2.12: Các chỉ số thanh khoản của Ngân hàng TMCP Đông Á: 49
 Bảng 2.13: Chỉ số tiền mặt trên Tổng tài sản và chứng khoán chính phủ trên
Tổng tài sản của Ngân hàng Đông Á 51
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

 Biều đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP
Đông Á: 27
 Biểu đồ 2.2: Cho vay khách hàng của Ngân hàng TMCP Đông Á: 30

- Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á theo
mô hình CAMELS.
- Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Đông Á.
2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á.
b. Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Đông Á từ 2008-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh trên cơ sở số
liệu thứ cấp 2008-2012 theo mô hình CAMELS để thấy được hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn này.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Qua quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Á, từ đó có những đề xuất thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của ngân hàng, hoàn thành những mục tiêu phát triển trong những năm tiếp
theo và giúp tăng tính cạnh tranh hơn trong giai đoạn khó khăn của lĩnh vực tài
chính-Ngân hàng hiện nay.
6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại theo mô hình CAMELS.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS.


kinh tế, xã hội thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.
4 Tiếp đến, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM cũng thể hiện trực tiếp
mang lại hiệu quả cho ngân hàng: Làm lợi cho ngân hàng, một trong các chỉ tiêu
hoặc một số chỉ tiêu hoặc tất cả: Lợi nhuận, số lượng khách hàng, tăng thị
phần Giữa hai nhận thức này có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể
tách rời nhau.
Như vậy, trước hết, hiệu quả kinh doanh đối với NHTM mà không gắn liền
với sự tăng trưởng kinh tế thì hiệu quả đó sẽ là hiệu quả cục bộ. Do đó, trong bất kỳ
trường hợp nào, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng phải góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển, phù hợp với định hướng, mục tiêu của Nhà Nước. Tuy nhiên, hoạt
động kinh doanh của ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản xuất – kinh
doanh với bất kỳ giá nào: ngân hàng không thể đầu tư vốn thiếu tính toán, cân nhắc
trên cơ sở các dự án có tính khả thi. Hiệu quả kinh doanh NHTM phải được xác định
cả về định lượng và định tính.
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM cũng phải đảm
bảo thực hiện mục tiêu của các nguồn vốn. Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy
động là để cho vay xóa đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất,
không lãi suất, thời hạn dài hay ngắn tùy theo tính chất của từng nguồn vốn.
Thứ ba, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM cũng phải thực
hiện có hiệu quả các cơ chế và hoạt động kinh doanh của NHTM.
 Theo ECB (European Central Bank) (2010): hiệu quả hoạt động kinh
doanh là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững (ngân hàng, nền kinh tế và cho khách
hàng).
 Theo Hutl và cộng sự (2008): Hiệu quả hoạt động cần được xem xét
trên 3 mặt: (i) Hiệu quả tài chính: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi
nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên (ii)
hiệu quả kinh doanh: thị phần, tần suất giới thiệu sản phẩm mới và sáng chế, chất

hội nhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến
thắng trong cạnh tranh ngân hàng phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh:
chất lượng và sự khác biệt các sản phẩm dịch vụ, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy
trì lợi thế về giá cả ngân hàng phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so
6 với các ngân hàng khác. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, ngân
hàng mới có khả năng đạt được điều này.
Mục tiêu bao trùm lâu dài của mọi ngân hàng hoạt động kinh doanh là tối đa
hóa lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, ngân hàng phải sản xuất sản phẩm dịch
vụ cung cấp cho thị trường. Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội
nhất định. Ngân hàng càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng
có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh phản ánh
tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội, nên là điều
kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của ngân hàng. Hiệu quả kinh doanh
càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy nâng
cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để ngân hàng thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu
dài là tối đa hóa lợi nhuận.

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại:
Hệ thống ngân hàng thời gian qua không ngừng được củng cố và phát triển,
song vẫn đang trong quá trình còn nhiều biến động nên tiềm ẩn không ít những khó
khăn và thách thức. Hơn bao giờ hết, các nhà quản lý ngân hàng càng thận trọng
hơn trong những quyết định. Đây là giai đoạn họ quan tâm nhiều hơn đến mô hình
đánh giá chất lượng các Tổ chức tín dụng. Từ lâu, các mô hình này đã xuất hiện và
thể hiện vai trò trong ngành ngân hàng nói riêng và hệ thống kinh tế nói chung.
Có nhiều mô hình đánh giá chất lượng hệ thống ngân hàng như CAMELS,
BASEL, PEARLS, FIRST

lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không. Thanh khoản - là khả
năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường. Mô
hình CAMELS của Mỹ thiên về các yếu tố tài chính, tập trung vào phân tích,
thanh tra để đưa ra dự báo rõ ràng cho ngân hàng và biện pháp phòng ngừa
khi cần thiết.
 Nhược điểm: việc đưa ra dự báo kịp thời căn cứ theo báo cáo tài chính
của các TCTD là việc không đơn giản. Các báo cáo tài chính không thể cung
8 cấp mọi thông tin một cách chính xác, đầy đủ để người phân tích có đủ căn
cứ đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của một
TCTD. Do vậy, việc áp dụng mô hình CAMELS thường cho kết quả chưa
đầy đủ và không kịp thời để đánh giá “sức khỏe” của một TCTD khi có
những yêu cầu cao về độ chuẩn xác, tính kịp thời tại một thời điểm để đưa ra
các quyết định, đặc biệt trong giai đoạn ngành tài chính - ngân hàng nước ta
đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như hiện nay.
Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới đã tiên phong trong việc điều chỉnh
hệ thống phân tích, đánh giá các TCTD trên cơ sở của mô hình CAMELS
bằng cách bổ sung thêm các yếu tố phi tài chính vào hệ thống phân tích.
Từ những lý do trên, đề tài đã chọn mô hình CAMELS để phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.1.4 Giới thiệu về mô hình CAMELS:
Khung khổ CAMELS, bao gồm 6 chỉ số cơ bản đó là:
(C) Capital Adequacy: An toàn vốn
(A) Asset quality: Chất lượng tài sản có
(M) Management: Quản lý
(E) Earnings: Khả năng sinh lợi
(L) Liquidity: Khả năng thanh khoản

độ tin cậy và an toàn cao hơn.

1.1.4.2 Chỉ tiêu chất lượng tài sản:
Trong tổng tài sản của ngân hàng thì tài sản sinh lời là nhóm đem lại nguồn
thu nhập chính cho ngân hàng, đồng thời cũng là nhóm có nhiều rủi ro. Những tài
sản này bao gồm các khoản chiết khấu, các khoản đầu tư vào chứng khoán, góp vốn
liên doanh… Tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất khi nói đến chất lượng tài sản của các
NHTM là tín dụng.
Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM. Nguồn thu từ hoạt động
tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng, tuy nhiên tín
dụng lại là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất. Phân tích nghiệp vụ tín dụng là một nội
dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM. Tùy theo mục
tiêu phân tích, các nhà quản trị đưa ra nhiều cách thức phân loại khi phân loại tổng
10 dư nợ của ngân hàng. Chẳng hạn, phân loại các khoản tín dụng theo ngành kinh tế,
theo thành phần kinh tế, theo từng loại hàng hóa vốn tín dụng đầu tư, khả năng
thanh toán nợ của khách hàng…Với những cách phân loại đó, nhà quản trị có thể
xác định được rủi ro mà NHTM đang và sẽ gánh chịu, qua đó đưa ra những biện
pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.
Hiệu quả hoạt động tín dụng được phản ánh qua các chỉ số:
 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động:
Tổng dư nợ cho vay
𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔
𝑥 100
Tỷ lệ này cho biết hiệu quả đầu tư tín dụng của vốn huy động và giúp so sánh
khả năng cho vay với khả năng huy động vốn của ngân hàng.
 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có:
Tổng dư nợ cho vay

chất lượng và năng lực quản lý là nói đến yếu tố con người trong bộ máy quản lý và
hoạt động, thể hiện ở các nội dung: (i) Đề ra được các chính sách kinh doanh đúng
đắn và có hiệu quả; (ii) Xây dựng các thủ tục quản lý, điều hành các quy trình
nghiệp vụ hợp lý, sát thực và đúng pháp luật; (iii) Tạo lập được cơ cấu tổ chức hợp
lý, vận hành hiệu quả; (iv) Giảm thiểu rủi ro về đạo đức trong hệ thống quản lý.
Ngoài ra, quản lý còn thể hiện ở khả năng nắm bắt kịp thời những tình huống
bất lợi, nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự an toàn của ngân hàng
để đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời. Chất lượng quản lý cuối cùng được
phản ánh ở tình hình tuân thủ đầy đủ luật pháp cũng như các quy chế hoạt động,
hiệu quả kinh doanh và mức lợi nhuận thu được tăng lên, duy trì được khả năng
thanh toán, sức cạnh tranh và vị thế của ngân hàng trên thị trường ngày một nâng
cao, ngân hàng luôn phát triển bền vững trước những biến động trong và ngoài
nước.
1.1.4.4 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi
Phân tích lợi nhuận của NHTM:
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt
động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại. Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình
thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát
triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các
khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ.
 Chỉ số ROA (Return on Assets):
ROA =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản Có
𝑥 100
12 Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản có của
NHTM, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản đều là những

có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân
hàng.
13
Phân tích thu nhập – chi phí của ngân hàng:
Bảng 1.1: Các khoản thu nhập- chi phí của NHTM:
Các khoản thu nhập
Các khoản chi phí
1. Thu nhập lãi:
a. Lãi cho vay khách hàng
b. Lãi tiền gửi
c. Lãi đầu tư chứng khoán Nợ
d. Lãi cho thuê tài chính
e. Thu khác từ hoạt động tín dụng
2. Thu nhập ngoài lãi:
a. Hoạt động dịch vụ
b. Kinh doanh ngoại hối
c. Mua bán chứng khoán kinh
doanh
d. Mua bán chứng khoán đầu tư
e. Hoạt động khác
f. Góp vốn, mua cổ phần

1. Chi phí lãi:
a. Trả lãi tiền gửi
b. Trả lãi tiền vay
c. Lãi phát hành giấy tờ có giá
d. Chi phí khác cho hoạt động

Tổng thu nhập
Tổng tài sản có
𝑥 100
Cho biết cứ 100 đồng tài sản có thì tạo được bao nhiêu đồng thu nhập. Chỉ số
này càng cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có hợp lý, hiệu quả, qua đó tạo
nền tảng cho việc tăng lơi nhuận của ngân hàng.
 Tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản có:
Tổng chi phí
Tổng tài sản có
𝑥 100
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản có. Chỉ số
này càng cao chứng tỏ ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả.
 Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập:
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
𝑥 100
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của 1 đồng thu nhập. Hệ số này
càng nhỏ hơn 1 chừng tỏ ngân hàng hoạt động tốn ít chi phí nhưng lại đem lại
nguồn thu lớn.

1.1.4.5 Chỉ tiêu khả năng thanh khoản
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với ngân hàng. Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu
cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc
thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả
các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và
có trật tự. Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất
thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về
cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.
15

những yếu tố nước ngoài trong cơ cấu tài sản của ngân hàng.

Trích đoạn Phân tích lợi nhuận Phân tích khả năng thanh khoản: Nhận xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Định hướng phát triển của Ngân hàng Đôn gÁ giai đoạn 2013-2015 Nâng cao công tác quảng cáo, tiếp thị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status