NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
*** TRẦN THỊ THỦY
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

trích dẫn rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong
các công trình nghiên cứu khác.

Tác giả
Trần Thị Thủy

MỤC LỤC Trang

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH 6
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 6
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh 6
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 6
1.1.1.2 Vai trò cạnh tranh 7

2.2.3 Tiềm lực vô hình 26
2.2.4 Trang thiết bị và công nghệ 27
2.2.5 Năng lực marketing 27
2.2.5.1 Về chính sách giá 27
2.2.5.2 Về công tác chăm sóc khách hàng 28
2.2.5.3 Về công tác quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị 28
2.2.6 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 28
2.2.7 Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế 29
2.2.8 Năng lực nghiên cứu và phát triển 30
2.3 Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCP Dược phẩm
Tenamyd 30
2.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh của Tenamyd 30
2.3.1.1 Áp lực từ khách hàng 30
2.3.1.2 Áp lực từ nhà cung cấp 32
2.3.1.3 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ 32
2.3.1.4 Áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn 34
2.3.1.5 Áp lực từ sản phẩm thay thế 34
2.3.2 Ma trận các nhân tố bên ngoài 34
2.3.3 Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mà Tenamyd đã thực hiện
trong thời gian qua 36
2.4 Tổng hợp so sánh năng lực cạnh tranh của Tenamyd với các đối thủ 37
2.4.1 Năng lực tài chính 37
2.4.2 Năng lực quản lý điều hành 39
2.4.3 Tiềm lực vô hình 41
2.4.4 Năng lực marketing 43
2.4.5 Năng lực công nghệ 44
2.4.6 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 45

3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ 68
3.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69
3.2.7 Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển 71
3.2.8 Giải pháp nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế 72
3.3 Các giải pháp hỗ trợ 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 77
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt
CTCP
Công ty cổ phần
DHG
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang

Giám Đốc
IMP
Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
MP
Mỹ phẩm

Tiếng Anh

EU
Europe
Châu Âu
GDP
Goood Distribution Practice
Thực hành tốt phân phối thuốc
Generic
Generic
Thuốc hết bản quyền sáng chế
GLP
Good Laboratory Practice
Thực hành tốt kiểm nghiệm
thuốc
GMP
Good Manufacturing
Practice
Thực hành tốt sản xuất thuốc
GPs
Good Practices
Bộ tiêu chuẩn quản lý thuốc tốt
Bộ y tế
GSP

World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

HÌNH
TÊN HÌNH
TRANG
Hình 1.1
Mô hình 5 yếu tố cạnh của Micheal E. Porter
13
Hình 2.1
Tỷ trọng doanh thu nhóm hàng trong tổng doanh thu
Tenamyd năm 2012
23
Hình 2.2
Tăng trưởng doanh thu Tenamyd theo nhóm hàng giai
đoạn 2008-2012
24

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG

44
Bảng 2.10
Đánh giá năng lực cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của
Tenamyd so với đối thủ
46
Bảng 2.11
Đánh giá năng lực nghiên cứu và phát triển của
Tenamyd so với đối thủ
48
Bảng 2.12
Đánh giá năng lực hợp tác trong nước và quốc tế của
Tenamyd so với đối thủ
49
Bảng 2.13
Ma trận hình ảnh cạnh tranh củaTenamyd so với đối thủ
51
1 MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một hiện tượng tất yếu, cạnh tranh
là môi trường và là động lực để phát triển. Trong nền kinh tế ngày càng phát triển
hiện nay, tính cạnh tranh ngày mạnh mẽ. Do đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển cần phát huy thế mạnh của mình, tạo một vị thế vững chắc trên thị trường.
Dược phẩm là một ngành đặc biệt, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính
mạng con người. Hiện nay ngành dược phẩm phát triển theo hướng vững chắc, đáp
ứng một phần nào đó nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dân. Ngành dược trong
nước có mức tăng trưởng hàng năm đạt 20-25%, chiếm gần 50% thị phần dược

ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd.
- Đối tượng khảo sát: Bao gồm nhóm chuyên gia và nhóm khách hàng.
+ Nhóm chuyên gia là những người có những hiểu biết sâu về ngành dược cũng
như kiến thức về hàn lâm bao gồm các cán bộ chủ chốt của Tenamyd, Công ty
Cổ phần Dược Hải Nam, Công ty Cổ phân dược Calapharco…
+ Nhóm khách hàng bao gồm các đại lý, nhà thuốc trên địa bàn Tp. Hồ Chí
Minh, trình dược viên…
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Tenamyd trên địa bàn TP. HCM và các tỉnh mà công ty có hoạt
động phân phối sản phẩm.
- Thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 5 năm từ năm 2008-2012
+ Thời gian khảo sát: Từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia để xây dựng ma trận hình ảnh
cạnh tranh của Tenamyd và đối thủ làm phương pháp chủ đạo. Đồng thời luận văn
còn sử dụng các phương pháp khác như thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số
liệu trong quá trình nghiên cứu.

3 Phương pháp thu thập thông tin:
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Tenamyd, báo cáo hoạt động kinh doanh của các công ty dược niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán…
- Thông tin sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ chủ chốt
tại công ty theo bộ câu hỏi phỏng vấn theo thang đo Likert với thang điểm 1-5. Các
tiêu chí đánh giá được xây dựng thành 8 tiêu chí với các chỉ tiêu phân tích năng lực

nhân lực, năng lực công nghệ và năng lực hợp tác trong nước và quốc tế.
- Chương 2: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để phân
tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd về
năng lực tài chính, năng lực quản lý và điều hành, năng lực marketing…
Phân tích áp lực cạnh tranh của công ty theo các nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của Công ty gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, theo mô hình 5
áp lực của Michael E. Porter. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để xây dựng
ma trận hình ảnh các nhân tố bên ngoài để đánh giá mức độ phản ứng của Tenamyd
với các áp lực từ bên ngoài.
Sử dụng phương pháp chuyên gia kết hợp với phương pháp hệ thống, thống
kê mô tả để phân tích, đánh giá các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd và các đối thủ. Từ đó rút ra được kết luận thực
trạng năng lực cạnh tranh của Tenamyd và đối thủ theo kết quả khảo sát chuyên gia
và khách hàng.
- Chương 3: Xác định mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Tenamyd.
Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của
Tenamyd ở chương 2 kết hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của công ty, đưa
ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, kết cấu đề tài
gồm 3 chương, mục lục dự kiến như sau:

5 Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Tenamyd
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ

Ngày nay, hầu như tất cả các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh
và xem cạnh
tranh

không
chỉ tác động thúc đẩy sự phát triển mà còn là yếu tố
quan trọng lành mạnh hóa các quan hệ
kinh

tế
- xã hội, tạo động lực cho nền kinh
7 tế thị trường. Vì vậy, khái niệm tổng quát về cạnh tranh có thể được hiểu như sau:
Cạnh tranh là cuộc đấu tranh sinh tồn diễn ra gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể
tham gia thị trường, theo đó các chủ thể kinh tế huy động tổng lực (nội lực và
ngoại lực) của mình trên cơ sở sử dụng các công cụ cạnh tranh nhằm giành
được ưu thế trên thương trường để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
1.1.1.2 Vai trò cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và
trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần
vào sự phát triển kinh tế.
Cạnh tranh buộc những người buôn bán và sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, tổ
chức quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa, thay đổi
mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu của khách hàng; giữ tín nhiệm; cải tiến nghiệp
vụ thương mại và dịch vụ, giảm giá thành, giữ ổn định hay giảm giá bán và tăng
doanh lợi. (Từ điển các thuật ngữ kinh tế, 2001).
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là lợi ích cho người tiêu dùng.
Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn,

vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu lợi nhuận cao hơn.
Xét theo mức độ cạnh tranh:
- Cạnh tranh hoàn hảo theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 1 (1995, trang 357):
“là chỉ một tình trạng thị trường có rất nhiều người bán một mặt hàng và nhiều
người mua, nhiều tổ chức kinh doanh cùng một loại hàng hóa, dịch vụ”. Do đó,
trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn
thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
- Cạnh tranh không hoàn hảo theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 1 (1995, trang
357) “là cạnh tranh giữa số ít, chỉ có rất ít người bán, thậm chí chỉ có một người
bán một mặt hàng nào đó và có thể quyết định giá cả thị trường”. Thị trường cạnh
tranh không hoàn hảo là loại thị trường phổ biến nhất hiện nay. Sức mạnh thị trường
thuộc về một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn. Các hình thức của cạnh
9 tranh không hoàn hảo đó là độc quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính
độc quyền
1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Lợi thế cạnh tranh
Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001, trang 323) thì “Lợi thế cạnh
tranh là tài sản tích lũy và đặc trưng của xí nghiệp (chi phí thấp, nhãn hiệu cải
tiến, chủ động cung cấp nguyên liệu, v.v.) cho phép xí nghiệp có lợi thế cạnh tranh
hơn đối thủ”.
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng
được để “nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi. Nói đến lợi thế cạnh tranh là nói
đến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh
tranh của họ.
Giáo sư Michael E. Porter (2009) cho rằng lợi thế cạnh tranh là những gì
làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là

Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không
chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị
doanh nghiệp…, mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của
sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Theo báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu (1997) của Diễn đàn Kinh
tế Thế giới (WEF) do các giáo sư đại học Harvard như Michael E. Porter, Jeffrey
Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia
xây dựng thì năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng
lực


doanh
nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh
tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ
những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh
nghiệp đặt ra.
Đối với CTCP dược phẩm, năng lực cạnh tranh mang tính đặc thù, bởi sản
phẩm của nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, CTCP dược
phẩm cũng như bao doanh nghiệp, tồn tại vì mục tiêu lợi nhuận, do đó khái niệm về
năng lực cạnh tranh của CTCP dược phẩm được hiểu như sau: Năng lực cạnh tranh
của CTCP dược phẩm là khả năng do chính CTCP t
ạo

ra
trên cơ sở duy trì và phát
triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận,
có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh
doanh.

trình thực hiện WTO cũng gây một số khó khăn cho các doanh nghiệp như: từ năm
2009 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các chi nhánh, văn phòng đại
12 diện các công ty nước ngoài được phép trực tiếp xuất nhập khẩu nhưng chưa được
quyền phân phối trực tiếp tại Việt Nam. Những cam kết này tạo thuận lợi cho
những doanh nghiệp nước ngoài nhưng lại gây áp lực cho các doanh nghiệp trong
nước về khả năng cạnh tranh.
Về luật pháp, ngoài sự tác động của luật doanh nghiệp, luật chứng khoán,
luật đầu tư, luật cạnh tranh…các doanh nghiệp luật còn chịu tác động của luật
dược. Luật dược đã được quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01/01/2005, đây
là cơ sở pháp lý điều chỉnh mọi hoạt động của ngành dược.
Tập quán tiêu dùng thuốc của người Việt Nam là mua thuốc kê toa tại các cơ
sở y tế hoặc mua theo kê toa của dược sĩ tại nhà thuốc, đại lý. Do đó việc tiêu dùng
còn phụ thuộc nhiều vào các dược sĩ, bác sĩ kê toa chứ ít phụ thuộc vào bản thân
người tiêu dùng.
1.2.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô theo mô hình 5 áp lực của Micheal E.
Porter gồm: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn và sản
phẩm dịch vụ thay thế.

Hiện nay, 90% nguyên liệu để bào chế thuốc phải nhập khẩu từ nước ngoài, do
đó sức mạnh nhà cung cấp còn cao. Từ khi gia nhập WTO thì Việt Nam có nhiều sự
lựa chọn hơn trong thị trường nguyên vật liệu với chi phí thấp. Nguồn nguyên liệu
dược đa số được nhập khẩu từ Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Italya, Trung Quốc…
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
Những đối thủ
mới tiềm năng
Người mua
Nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế
Những đối thủ
cạnh tranh trong
ngành

Cạnh tranh giữa
các đối thủ hiện
hữu
Nguy cơ từ những đối
thủ mới
Năng lực đàm phán
của người mua
Nguy cơ của sản
phẩm/dịch vụ thay thế
Năng lực đàm phán
của nhà cung cấp
14

cạnh tranh nội bộ ngành ở mức độ cao. Dược phẩm là một loại sản phẩm

Trích đoạn Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mà Tenamyd đã thực hiện Tổng hợp so sánh năng lực cạnh tranh của Tenamyd với các đối thủ Năng lực quản lý điều hành Năng lực công nghệ Hợp tác trong nước và quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status