BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
oOo PHAN THỊ THU HỒNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ,
TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG NAM SÀI
GÒN
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã s
ố: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012
Khái niệm rủi ro tín dụng
3
1.1.2.
Phân loại rủi ro tín dụng 3
1.1.3.
Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 4
1.1.4.
Hậu quả của rủi ro tín dụng 7
1.1.4.1.
Đối với ngân hàng 8
1.1.4.2.
Đối với nền kinh tế 8
1.1.5.
Đánh giá rủi ro tín dụng 8
1.1.6.
Tài trợ rủi ro tín dụng 10
1.3.
PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ
QUỐC GIA 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ
DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG NAM SÀI GÒN 23
2.1.
GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG NAM
SÀI GÒN 23
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Nam Sài Gòn 23
2.1.2.
Tổng quan về tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Vietcombank Nam
Sài Gòn trong những năm qua. 24
2.1.2.1.
Hoạt ñộng tín dụng. 24
2.1.2.2.
Sử dụng dự phòng ñể xử lý các khoản nợ có vấn ñề. 43
2.2.1.4.
Hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietcombank 43
2.2.1.4.1.
Hệ thống XHTDNB ñối với khách hàng doanh nghiệp 44
2.2.1.4.2.
Hệ thống XHTDNB ñối với khách hàng là ñịnh chế tài chính 47
2.2.1.4.3.
Hệ thống XHTDNB ñối với khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh 49
2.2.2.
Quy trình thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng
tại Vietcombank. 50
2.2.3.
Kết quả công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng tại
Vietcombank Nam Sài Gòn. 52
2.2.3.1.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH
LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK
NAM SÀI GÒN 65
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ CỦA
VIETCOMBANK NAM SÀI GÒN
65
3.1.1.
Định hướng của NHNN về công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng
DPRR tín dụng trong thời gian qua 65
3.1.2.
Định hướng hoạt ñộng tín dụng của Vietcombank Nam Sài Gòn 68
3.1.3.
Định hướng về công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi
ro tín dụng của Vietcombank Nam Sài Gòn 69
3.2.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ
SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK NAM SÀI GÒN
70
3.2.1.7.
Thành lập tổ xử lý nợ xấu 75
3.2.2.
Kiến nghị với Vietcombank 75
3.2.2.1.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và quy trình nghiệp
vụ 75
3.2.2.2.
Thường xuyên mở các lớp ñào tạo nghiệp vụ ñể cập nhật những kiến
thức mới cho các chi nhánh 76
3.2.2.3.
Hoàn thiện Hệ thống XHTDNB 77
3.2.2.4.
Hoàn thiện chương trình phân loại nợ tự ñộng 77
3.2.2.5.
Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng 78
22/04/2005
QĐ 18 Quyết ñịnh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank Nam Sài Gòn Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Nam Sài Gòn
XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng trọng số rủi ro của các khoản vay theo kết quả xếp hạng tín dụng
trong Basel II 16
Bảng 1.2: Phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng ở một số quốc gia 19
Bảng 2.1: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Vietcombank Nam Sài Gòn trong
những năm qua 25
Bảng 2.2: Tình hình hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Vietcombank Nam Sài Gòn trong
những năm qua 29
NHNN ban hành quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức
tín dụng.
Quyết ñịnh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống ñốc
NHNN về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng
ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống ñốc NHNN.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu ñề tài:
Trong bất kỳ hoạt ñộng kinh doanh nào, việc phòng tránh rủi ro luôn có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng nhằm tối ña hóa giá trị thu ñược trong kinh doanh. Tuy
nhiên, rủi ro là luôn tìm ẩn và trong nhiều trường hợp không thể tránh khỏi, ñặc biệt
ñối với các hoạt ñộng tài chính tín dụng. Tại Việt Nam thu nhập từ hoạt ñộng tín
dụng chiếm tỷ trọng ñến hơn 80% tổng thu nhập của ngân hàng. Trong khi ñó môi
trường kinh doanh tín dụng còn nhiều rủi ro. Vì vậy, việc phân loại theo dõi ñể biết
ñược mức ñộ rủi ro của TCTD và xử lý rủi ro tín dụng như thế nào cho kịp thời, có
hiệu quả là ñiều mà mọi TCTD ñặc biệt quan tâm.
Kết quả phân loại nợ sẽ phản ánh thực trạng chất lượng tín dụng của TCTD.
Biết ñược thực trạng này một cách chính xác nhất sẽ giúp các TCTD có giải pháp
thích hợp, kịp thời ñể theo dõi, xử lý các khoản nợ nhằm phòng tránh tối ña các tổn
thất có thể xảy ra cho ngân hàng. Với lý do trên tác giả chọn nghiên cứu ñề tài
“Hoàn thiện công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín
dụng tại Vietcombank Nam Sài Gòn” ñể mong ñóng góp một số kiến nghị giúp
nâng cao hiệu quả của việc trích lập và sử dụng dự phòng trong hoạt ñộng tín dụng
của Vietcombank Nam Sài Gòn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng về công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng rủi ro tín dụng tại Vietcombank Nam Sài Gòn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Nam Sài
Gòn.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ
DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau.
Theo quan niệm truyền thống, tín dụng là mối quan hệ trong ñó một người chuyển
qua người khác quyền sử dụng một lượng giá trị hoặc hiện vật nào ñó với những
ñiều kiện nhất ñịnh mà hai bên thỏa thuận.
Trong họat ñộng ngân hàng, cấp tín dụng là một chức năng cơ bản của các
TCTD. Cấp tín dụng bao gồm các nghiệp vụ như cho vay, chiết khấu chứng từ có
giá, bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính…
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một khách
hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp ñồng ñối với một ngân hàng, như
việc không thực hiện thanh toán nợ gốc hoặc lãi khi ñến hạn, hoặc khách hàng
không thực hiện nghĩa vụ với ñối tác dẫn ñến việc ngân hàng phải thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng ñược phân
chia thành các loại sau :
ngân hàng phòng tránh ñược các rủi ro
Nguyên nhân khách quan
Là những tác ñộng ngoài ý chí của ngân hàng và khách hàng gồm ba nhóm
sau ñây:
Những nguyên nhân bất khả kháng: Là những nguyên nhân không thể thẩm
ñịnh hay ñánh giá ñược do nó nằm ngoài dự ñoán của ngân hàng cũng như
5
khách hàng như: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…làm suy giảm tình hình tài
chính của một khách hàng cụ thể hoặc một ngành hoặc một vùng miền, làm
ảnh hưởng ñến khả năng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, cũng có những
nguyên nhân không lường trước ñược như khủng hoảng kinh tế toàn cầu
hoặc khu vực làm ảnh hưởng ñến tình hình kinh tế của nước ta, hoặc do sự
cải tiến khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều sản phẩm thay thế… Những ñiều này
làm giảm nhu cầu của thị trường ñối với sản phẩm của khách hàng vay dẫn
ñến tình hình kinh doanh không hiệu quả như dự toán, ảnh hưởng ñến khả
năng trả nợ của khách hàng.
Những rủi ro do chính sách: Là những rủi ro xảy ra do sự thay ñổi của các
chính sách quản lý kinh tế, ñiều chỉnh quy họach vùng, ngành làm ảnh hưởng
ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng dẫn ñến rủi ro cho ngân
hàng. Bên cạnh ñó, ngân hàng là ngành xương sống của nền kinh tế, nó ảnh
hưởng ñến hoạt ñộng của toàn bộ nền kinh tế. Do ñó nó chịu sự ñiều tiết trực
tiếp của nhà nước. Nếu như sự ñiều tiết này mang tính hành chính, áp ñặt,
không ñồng bộ thì sẽ gây ra những hệ lụy trực tiếp cho ngành ngân hàng
cũng như ảnh hưởng ñến toàn bộ nền kinh tế. Nền kinh tế khó khăn, tình
hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị ñình trệ sẽ tác ñộng ngược
lại, gây ra những rủi ro cho ngân hàng, trong ñó nhiều nhất là rủi ro tín dụng.
Rủi ro do thiếu thông tin ñể thẩm ñịnh khách hàng vay: Là những rủi ro xảy
ra khi cán bộ ngân hàng thẩm ñịnh không chính xác về tình hình tài chính
cũng như khả năng trả nợ của khách hàng, hoặc tính khả thi của dự án… mà
Yếu tố con người luôn ñóng vai trò quyết ñịnh trong kinh doanh. Nói ñến
yếu tố con người là nói ñến năng lực và phẩm chất ñạo ñức trong kinh
doanh. Về năng lực, nếu cán bộ ngân hàng năng lực yếu kém sẽ ñánh giá
sai lệch về khả năng của khách hàng vay, không có khả năng dự báo,
phân tích và thẩm ñịnh về phương án vay vốn của khách hàng, nhất là ñối
với những ngành ñòi hỏi chuyên môn cao nên có những nhận ñịnh sai về
hiệu quả của phương án vay vốn, dẫn ñến những sai lầm trong quyết ñịnh
7
cho vay. Về phẩm chất ñạo ñức, một số cán bộ không có phẩm chất ñạo
ñức tốt ñã vì tư lợi mà cấu kết với khách hàng, cố ý làm trái quy ñịnh,
quy trình xét duyệt cho vay gây ra tổn thất cho ngân hàng.
Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị
rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng ñến phân tích xếp loại rủi ro tín dụng,
thẩm ñịnh khoản vay và quyết ñịnh cho vay chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm chứ chưa áp dụng những chuẩn mực cụ thể như hệ thống chấm
ñiểm xếp hạng tín dụng…
Không kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ sau khi cho vay. Một số trường hợp
cán bộ ngân hàng có năng lực và không cố ý làm trái nhưng vì thiếu tinh
thần trách nhiêm trong công việc nên ñã không chú trọng ñến khâu kiểm
tra sau khi cho vay dẫn ñến khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích. Khi
giải ngân vốn vay, cán bộ ngân hàng ñã kiểm tra mục ñích sử dụng vốn
vay là ñúng nhưng không quản lý chặt chẽ dòng tiền về ñể cho khách
hàng có cơ hội sử dụng dòng tiền về ñể thực hiện những mục ñích khác
mà không trả nợ cho ngân hàng vì chưa ñến hạn trả nợ. Rất nhiều trường
hợp ngân hàng bị rủi ro trong thời gian qua do nguyên nhân này. Trong
thời kỳ bong bóng bất ñộng sản lên cao, khách hàng vay sau khi vay vốn
ñể thực hiện phương án kinh doanh, dòng tiền về ñúng ra là phải trả nợ
cho ngân hàng nhưng vì chưa ñến hạn trả nợ nên khách hàng ñã dùng tạm
khoản vốn này ñể ñầu cơ vào bất ñộng sản và khi bong bóng bất ñộng sản
thấy, rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính, ảnh
hưởng ñến cả khu vực và thế giới.
Qua những phân tích trên ta thấy rủi ro tín dụng của ngân hàng gây ra hậu
quả xấu không những cho ngân hàng mà còn cho khách hàng và cả nền kinh tế. Vì
vậy vấn ñề kiểm soát rủi ro tín dụng luôn là vấn ñề quan trọng không những của bản
thân các NHTM mà còn của các cơ quan quản lý nhà nước.
1.1.5. Đánh giá rủi ro tín dụng
9
Chất lượng tín dụng là một trong những tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá hiệu
quả và tính an toàn trong hoạt ñộng của ngân hàng. Để ñánh giá mức ñộ rủi ro tín
dụng của một ngân hàng, người ta dùng các chỉ số cơ bản sau:
ܶỷ ݈ệ ݊ợ ݍݑá ݄ạ݊ ൌ
ܦư ݊ợ ݍݑá ݄ạ݊
ܶổ݊݃ ݀ư ݊ợ ݄ܿ ݒܽݕ
ݔ 100%
ܶỷ ݈ệ ݊ợ ݔấݑ ൌ
ܦư ݊ợ ݔấݑ
ܶổ݊݃ ݀ư ݊ợ ݄ܿ ݒܽݕ
ݔ 100%
ܪệ ݏố ݎủ݅ ݎ ݐí݊ ݀ụ݊݃ ൌ
ܶổ݊݃ ݀ư ݊ợ ݄ܿ ݒܽݕ
ܶổ݊݃ ݐà݅ ݏả݊ ܿó
ݔ 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng. Nợ quá hạn
bao gồm cả nợ quá hạn gốc và quá hạn lãi. Tỷ lệ này chưa phản ánh ñược những rủi
ro tiềm ẩn của những khoản vay nếu nó chuyển thành nợ quá hạn thưc sự. Tuy
nhiên, nó cũng bao gồm cả những khoản nợ quá hạn tạm thời.
Trong khi ñó tỷ lệ nợ xấu phản ánh chính xác hơn về chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Khái niệm nợ xấu không ñược ñịnh nghĩa cụ thể trong các Hiệp ước
dụng ñược quy ñịnh trong chính sách phân loại tài sản có rủi ro. Việc phân loại tài
sản có rủi ro ngoài mục ñích tính các tỷ lệ an toàn vốn còn dùng ñể tính các khoản
DPRR ñối với tài sản có. Đối với việc phân loại tài sản có ñể tính DPRR tín dụng,
các cơ quan quản lý hoạt ñộng ngân hàng thường ñưa ra một chính sách cụ thể gọi
là chính sách phân loại nợ, trong ñó quy ñịnh các tiêu chí cụ thể và cách thức ñể
phân loại các khoản nợ thành các nhóm khác nhau có mức ñộ rủi ro khác nhau. Và
chính sách cũng quy ñịnh mức trích lập dự phòng cho từng nhóm nợ cụ thể. Đây là
nguồn tài trợ chính ñể bù ñắp cho những tổn thất xảy ra do rủi ro tín dụng sau khi ñã
dùng các nguồn như xử lý tài sản thế chấp, xiết nợ… do ñó cần phải ñược trích
ñúng, trích ñủ ñể ñảm bảo khả năng bù ñắp khi có tổn thất xảy ra. Quỹ dự phòng
ñược trích lập từ chi phí hoạt ñông kinh doanh của TCTD nên việc trích lập sẽ ảnh
hưởng ñến kết quả kinh doanh của TCTD. Tuy nhiên, việc ñược ghi vào chi phí
11
trước thuế cũng giúp các TCTD giảm trừ ñược khoản thuế thu nhập phải ñóng cho
khoản trích lập dự phòng này.
1.1.6.2. Quỹ dự phòng tài chính
Khác với Quỹ DPRR tín dụng, Quỹ dự phòng tài chính ñược lập với mục
ñích không chỉ tài trợ cho các khoản rủi ro tín dụng mà nó còn tài trợ cho các rủi ro
tài chính khác. Nguồn trích lập Quỹ dự phòng này cũng khác với Quỹ DPRR tín
dụng. Nó ñược trích từ lợi nhuận sau thuế theo một tỷ lệ nhất ñịnh ñược ñưa ra bởi
cơ quan quản lý. Quỹ dự phòng này chỉ dùng ñể bù ñắp phần còn lại của những tổn
thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi ñã ñược bù ñắp
bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm
và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí. Cụ thể ñối với tổn thất do rủi ro tín
dụng gây ra thì Quỹ dự phòng này bù ñắp phần còn thiếu sau khi sử dụng Quỹ dự
phòng rủi ro tín dụng.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng
ñáng kể giữa các nước về năng lực quản lý cũng như các hạ tầng cơ sở về hệ thống
pháp lý, công nghệ… và cả văn hóa trong kinh doanh.
Tuy nhiên, với sự nổ lực trong việc ñưa ra các tiêu chuẩn nhằm ổn ñịnh hoạt
ñộng của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
(Basel Committee on Banking Supervision - BCBS) ñã xây dựng nên Hiệp ước
quốc tế về vốn Basel I. Sau ñó nâng cấp lên thành Hiệp ước Basel II với mục tiêu
nâng cao chất lượng và sự ổn ñịnh của hệ thống ngân hàng quốc tế; Tạo lập và duy
trì một sân chơi bình ñẳng cho các ngân hàng hoạt ñộng trên bình diện quốc tế; Đẩy
mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro.
Các Hiệp ước Basel I và Basel II tuy không nêu ra tiêu chuẩn phân loại nợ cụ thể
nhưng cũng cố gắng ñưa ra những nguyên tắc quan trọng ñể hệ thống ngân hàng
quốc tế tiếp cận trong việc phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng. Ngoài ra, Hội
ñồng Chuẩn mực kế toán Quốc tế (International Accounting Standards Board -
13
IASB) cũng ñưa ra các Chuẩn mực kế toán quốc tế, trong ñó Chuẩn mực IAS 39 là
một chuẩn mực hết sức quan trọng ñối với ngân hàng, có quy ñịnh một cách cụ thể
hơn về số liệu DPRR tín dụng phải trích lập. Do ñó, chuẩn mực này là thông lệ quốc
tế ñang ñược các TCTD quốc tế hướng ñến trong công tác phân loại nợ và trích lập
DPRR tín dụng.
1.2.2. Phân loại tài sản có theo Hiệp ước Basel I
Hiệp ước Basel I ñược BCBS cho ra ñời năm 1988 mang tính chất như là
một thỏa thuận quốc tế về các tiêu chuẩn về vốn tự có ñể ñảm bảo an toàn trong
hoạt ñộng ngân hàng. Trong ñó có quy ñịnh các ngân hàng phải duy trì một tỷ lệ
vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR) lớn hơn hoặc bằng 8% nhằm ñảm
bảo rằng các ngân hàng có khả năng khắc phục khi có tổn thất xảy ra. Hệ số CAR
ñược tính theo công thức sau:
CAR ൌ
Tổng vốn
Tổng tài sản có rủi ro ሺRWAሻ
1.2.3. Phân loại tài sản có theo Hiệp ước Basel II
Phiên bản toàn diện của Hiệp ước Basel II ra ñời năm 2004 và có hiệu lực áp
dụng là tháng 12 năm 2006. Basel II là một bước hoàn thiện hơn trong xác ñịnh tỷ
lệ an toàn vốn nhằm khắc phục các hạn chế của Basel I và khuyến khích các ngân
hàng thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến hơn.
Hiệp ước Basel II ñưa ra nhiều phương án lựa chọn trong giám sát hoạt ñộng
ngân hàng. Hiệp ước này bao gồm các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ
thuật quản trị rủi ro và ñược cấu trúc theo 3 trụ cột:
Trụ cột thứ nhất- Yêu cầu vốn tối thiểu.
Trụ cột này thừa kế quy ñịnh yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu của Basel I nhưng có
cải tiến hơn trong việc xác ñịnh trọng số rủi ro. Công thức tính hệ số CAR giống với
công thức trong Hiệp ước Basel I và tỷ lệ tối thiểu ñể ñảm bảo an toàn trong hoạt
ñộng ngân hàng là 4% ñối với vốn cấp 1 và 8% ñối với tổng vốn (gồm vốn cấp
1+vốn cấp 2).
15
Trụ cột thứ hai – Tăng cường cơ chế giám sát.
Trụ cột này tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro. Quy trình
kiểm soát trong Basel II không chỉ ñể ñảm bảo rằng ngân hàng có ñủ vốn ñể giải
quyết tất cả các rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh mà còn khuyến khích ngân hàng
phát triển và sử dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro tốt hơn trong việc kiểm soát và
quản lý các rủi ro.
Trụ cột thứ ba – Khuyến khích các quy luật thị trường.
Trụ cột này tập trung vào việc ñưa ra các nội dung về viêc tuân thủ các quy
luật thị trường và vấn ñề công bố thông tin ñầy ñủ và minh bạch. Trong ñó nhấn
mạnh ñến việc công bố các loại thông tin về rủi ro, dự trữ, vốn.
Trong ba trụ cột trên, trụ cột thứ nhất có ñưa ra các phương pháp phân loại
tài sản có rủi ro, gồm hai phương pháp:
Phương pháp chuẩn: Trọng số rủi ro của từng tài sản phụ thuộc vào kết quả
ñánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Không
xếp
h
ạng
Đối với các quốc gia, NHTW 0% 20% 50% 100% 100% 150% 100%
Đối với ngân hàng và công ty
bảo hiểm
20%
50%
100%
100%
100%
150%
100%
Đối với ngân hàng và công ty
b
ảo hiểm (cho vay dưới 3 tháng) 20% 20% 20% 50% 50% 150% 20%
Đối với doanh nghiệp 20% 50% 100% 100% 150% 150% 100%
Đối với sản phẩm bán lẻ như thẻ
tín dụng
75%
Đối với tài sản thế chấp là bất
ñộng sản cư trú 35%
Đối với tài sản thế chấp là bất
ñộng sản thương mại
100%
Đối với các khoản vay có rủi ro
cao 150%
Đối với các khoản cho vay khác 100%
Các khoản cho vay
chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi
khách hàng không trả ñược nợ như: lãi vay hoặc các chi phí hành chính như chi phí
xử lý tài sản thế chấp, chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí khác có liên
quan.
Từ những yếu tố trên, bằng những công thức tính rất phức tạp trong Basel II,
người ta tính ra ñược tỷ lệ vốn cần thiết ñể dự phòng K và Tổng tài sản có rủi ro
RWA.
Tóm lại, Basel II cũng tiếp cận phân loại tài sản có và ño lường rủi ro tín
dụng tương tự như Basel I nhưng ở mức ñộ nhạy cảm với rủi ro hơn do có sử dụng
kết quả xếp hạng tín dụng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ñộc lập hoặc sử dụng
hệ thống XHTDNB ñể ñánh giá các chủ nợ.
1.2.4. Phân loại nợ theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39
Trong các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực IAS 39 là một chuẩn mực
hết sức quan trọng ñối với các ngân hàng. Đối tượng của chuẩn mực kế toán này là