Luận văn thạc sĩ Báo cáo tài chính các công ty cổ phần niêm yết sở giao dịch chứng khoán TPHCM - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ
MINH

PHẠM THỊ HỒNG PHƯƠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
TP. Hồ Chí Minh - Năm
2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ
MINH
PHẠM THỊ HỒNG PHƯƠNG

TP. Hồ Chí Minh - Năm
2012

1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BBT: Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết
BCĐKT: Bảng cân ñối kế toán
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC: Báo cáo tài chính
BTC: Bộ Tài chính
CP: Cổ phiếu
CTCP: Công ty cổ phần
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

Bảng 2.2: Tổng hợp số liệu các công ty niêm yết tại HOSE ñiều chỉnh LN trên
BCTC năm 2010 sau kiểm toán 26
Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu các công ty niêm yết tại HOSE ñiều chỉnh LN trên
BCTC năm 2011 sau kiểm toán 27
Bảng 2.4: Tổng hợp số liệu 06 DN niêm yết tại HOSE ñiều chỉnh LN lớn nhất trên
BCTC năm 2010 sau kiểm toán 28
Bảng 2.5: Tổng hợp số liệu 10 DN niêm yết tại HOSE ñiều chỉnh LN lớn nhất trên
BCTC năm 2011 sau kiểm toán 35
Bảng 2.6: Bảng chi tiết khoản trả trước cho người bán của DVD năm 2010 39
3
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 2.1. Danh sách các công ty niêm yết trên HOSE
Phụ lục 2.2: Bảng tổng hợp chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán của
các công ty niêm yết có BCTC kiểm toán 2010 ñã ñược công bố trên website của
HOSE (cập nhật ñến hết ngày 13/4/2011)
Phụ lục 2.3: Bảng tổng hợp chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán của
các công ty niêm yết có BCTC kiểm toán 2011 ñã ñược công bố trên website của
HOSE (cập nhật ñến hết ngày 09/4/2012)
4
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn ñề tài.
Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thời gian qua ñã có rất nhiều báo cáo
tài chính mặc dù tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy ñịnh
của chế ñộ kế toán Việt Nam nhưng vẫn phản ánh không trung thực, không hợp lý
tình hình và kết quả kinh doanh của công ty, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến

trong việc tìm hiểu BCTC của các CTCP niêm yết tại HOSE, tập trung vào một số
CTCP có vấn ñề trong việc trình bày và công bố BCTC trong thời gian qua.
Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chủ yếu vận dụng trong nghiên cứu ñề tài là phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp sử dụng ñồng bộ
các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch; kết hợp giữa
phân tích lý luận với thực tiễn ñể làm sáng tỏ vấn ñề cần nghiên cứu.
Ý nghĩa của ñề tài.
Đề tài cho thấy những tồn tại trong việc lập và công khai BCTC của các CTCP
niêm yết trên HOSE. Việc nghiên cứu là cơ sở ñể khắc phục những tồn tại, rút ra bài
học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện BCTC của các CTCP niêm yết tại HOSE, qua ñó
phục vụ cho việc nắm bắt thông tin và ra quyết ñịnh ñầu tư trên TTCK.
Kết cấu của luận văn.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về CTCP và BCTC các CTCP niêm yết.
Chương 2: Thực trạng việc trình bày và công bố BCTC của các công ty
niêm yết trên HOSE.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc trình bày và công bố BCTC
của các công ty niêm yết trên HOSE.
6
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM

YẾT1.1. Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần

trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Đặc ñiểm này cho thấy các cổ ñông chỉ chịu
trách nhiệm hữu hạn ñối với phần vốn góp của mình vào công ty;
- Công ty ñược quyền phát hành chứng khoán ra công chúng. Đặc ñiểm này
cho thấy khả năng huy ñộng vốn của công ty là rất lớn và rộng rãi trong công
chúng
;

- Cổ ñông của CTCP tối thiểu phải là ba và không hạn chế số lượng tối ña.
Trong quá trình hoạt ñộng, CTCP ñược quyền phát hành chứng khoán ra công
chúng và các cổ ñông ñược quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, vì vậy
số lượng cổ ñông của CTCP thường là rất ñông.
1.1.3. Các loại hình công ty cổ phần
- CTCP nội bộ: là CTCP chỉ phát hành cổ phiếu trong số những người sáng
lập ra công ty, những cán bộ công nhân viên trong công ty và các pháp nhân là
những ñơn vị trực thuộc những ñơn vị trong cùng tập ñoàn của ñơn vị sáng lập. Đây
là loại cổ phiếu ký danh không ñược chuyển nhượng hoặc chỉ ñược chuyển nhượng
theo một số ñiều kiện nhất ñịnh trong nội bộ công ty. Việc tăng vốn của công ty rất
hạn chế, chỉ ñược vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc tích lũy từ trong nội bộ công
ty.

- CTCP ñại chúng: là CTCP có phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công
chúng, ngoài những ñối tượng nội bộ ñã nêu trong CTCP nội bộ. Phần lớn những
CTCP mới thành lập ñã bắt ñầu như những CTCP nội bộ. Đến khi công ty ñã phát
triển, hội ñủ ñiều kiện họ có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở
thành một CTCP ñại chúng.
8
Khi một CTCP lần ñầu tiên phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công chúng,
người ta gọi công ty ñó trở thành công cộng. Theo quy ñịnh của Luật chứng khoán
Việt Nam, công ty ñại chúng là CTCP thuộc một trong ba loại hình sau ñây:
• Công ty ñã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng.

doanh nghiệp về:
- Tài sản;
- Nợ phải trả;
- Vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ;
- Các luồng tiền.
Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh
BCTC giúp người sử dụng dự ñoán ñược các luồng tiền trong tương lai và ñặc biệt
là thời ñiểm và mức ñộ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương
ñương tiền.
1.2.2. Trách nhiệm lập và trình bày BCTC
Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế ñều phải lập
và trình bày báo cáo tài chính.
Giám ñốc (hoặc người ñứng ñầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và
trình bày báo cáo tài chính.
1.2.3. Hệ thống BCTC
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp thường bao gồm: (1) Bảng cân ñối kế toán,
(2) Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, (3) Báo cáo thay ñổi trong vốn chủ sở
hữu, (4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, (5) Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ở Việt Nam hiện tại báo cáo (3) nằm trong báo cáo (5) Thuyết minh các
BCTC. Tuy nhiên, theo thông lệ quốc tế nó ñược tách ra thành một báo cáo riêng
biệt.
* Bảng cân ñối kế toán
10
Bảng cân ñối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình
hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình
thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời ñiểm nhất ñịnh.
Ba ñặc ñiểm cơ bản của Bảng cân ñối kế toán:
- Các chỉ tiêu trên bảng cân ñối kế toán ñược biểu hiện giá trị (tiền) nên có thể
tổng hợp ñược toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp ñang tồn tại dưới các hình

* Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả hoạt ñộng kinh doanh cũng như tình hình thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp ñối với Nhà nước trong một kỳ kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu
sau ñây:
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
• Các khoản giảm trừ;
• Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
• Giá vốn hàng bán;
• Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
• Doanh thu hoạt ñộng tài chính; (Theo thông lệ Quốc tế, BCKQHĐKD
không bao gồm khoản mục này)
• Chi phí tài chính; (Theo thông lệ Quốc tế, BCKQHĐKD không bao gồm
khoản mục này)
• Chi phí bán hàng;
• Chi phí quản lý doanh nghiệp;
• Thu nhập khác;
• Chi phí khác;
• Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh ñược kế
toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt
ñộng kinh doanh hợp nhất);
• Lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh;
• Thuế thu nhập doanh nghiệp;
• Lợi nhuận sau thuế;
12
• Phần sở hữu của cổ ñông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo
cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh hợp nhất);
• Lợi nhuận thuần trong kỳ.
* Báo cáo thay ñổi trong vốn chủ sở hữu

• Số dư của khoản mục lãi, lỗ lũy kế vào thời ñiểm ñầu niên ñộ và cuối niên
ñộ, và những biến ñộng trong niên ñộ;
• Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các
khoản dự trữ vào ñầu niên ñộ và cuối niên ñộ và trình bày riêng biệt từng sự
biến ñộng.
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo các dòng tiền vào (thu) và ra (chi) trong
một kỳ ñược chia thành ba loại hoạt ñộng: (1) Dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh,
(2) Dòng tiền từ hoạt ñộng ñầu tư và (3) Dòng tiền từ các hoạt ñộng tài chính.
Dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh:
Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành các khoản
tiền và việc sử dụng chúng có liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của
doanh nghiệp, ví dụ như tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền thu từ các
khoản phải thu thương mại, các khoản tiền chi ñể trả cho người bán, trả cho công
nhân viên, nộp thuế, …
Dòng tiền từ hoạt ñộng ñầu tư:
Các hoạt ñộng ñầu tư ñược quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ ñó là
việc ñầu tư tiền vào các ñơn vị khác, ñể mua sắm TSCĐ, … Do vậy, nội dung của
phần này gồm các chỉ tiêu liên quan ñến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền
như tiền thu về do thu hồi các khoản tiền ñầu tư vào ñơn vị khác, tiền lãi thu ñược
từ hoạt ñộng ñầu tư, tiền thu về nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền chi phí cho việc
mua sắm, xây dựng TSCĐ, các khoản tiền ñem ñầu tư vào ñơn vị khác, …
Dòng tiền từ các hoạt ñộng tài chính:
Phần này gồm các chỉ tiêu với nội dung ñã phản ánh các khoản tiền ñược tạo
ra và sử dụng vào hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp như khoản tiền thu vào do
ñi vay, do các chủ sở hữu góp vốn, thu lãi tiền gửi, các khoản tiền chi trả ñể trả nợ
tiền vay, ñể hoàn trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, …
* Bản thuyết minh báo cáo tài chính
14
Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm mục ñích giải trình và bổ sung, thuyết

ñịnh có liên quan hiện hành của Việt Nam.
Trên thế giới, tất cả các công ty niêm yết ở các nước thành viên EU phải sử
dụng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) trong các BCTC hợp nhất từ năm
2005; rất nhiều quốc gia sử dụng hệ thống kế toán quốc tế như Singapore,
HongKong, Úc, Newzeland và Anh; các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước
trong khu vực như Đài Loan, Malaysia, Thái Lan sử dụng hệ thống kế toán của
quốc gia ñã ñược cải tiến gần như không có sự khác biệt so với các quy ñịnh của
Chuẩn mực kế toán quốc tế; Thị trường chứng khoán Newyork (Mỹ) chấp nhận các
công ty sử dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, tuy nhiên có yêu cầu thêm
bảng ñiều hòa so với các nguyên tắc kế toán Mỹ ñược thừa nhận chung (US
GAAP).
- Các thông tin trên BCTC phải khách quan (trung lập, không bị thành kiến,
thiên vị).
- BCTC phải ñược lập trên cơ sở hoạt ñộng liên tục.
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám ñốc (hoặc người ñứng ñầu) doanh
nghiệp cần phải ñánh giá về khả năng hoạt ñộng liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo
tài chính phải ñược lập trên cơ sở giả ñịnh là doanh nghiệp ñang hoạt ñộng liên tục
và sẽ tiếp tục hoạt ñộng kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh
nghiệp có ý ñịnh cũng như buộc phải ngừng hoạt ñộng, hoặc phải thu hẹp ñáng kể
qui mô hoạt ñộng của mình. Khi ñánh giá, nếu Giám ñốc (hoặc người ñứng ñầu)
doanh nghiệp biết ñược có những ñiều không chắc chắn liên quan ñến các sự kiện
hoặc các ñiều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt ñộng liên tục của
doanh nghiệp thì những ñiều không chắc chắn ñó cần ñược nêu rõ. Nếu báo cáo tài
chính không ñược lập trên cơ sở hoạt ñộng liên tục, thì sự kiện này cần ñược nêu rõ,
cùng với cơ sở dùng ñể lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp
không ñược coi là ñang hoạt ñộng liên tục.
Để ñánh giá khả năng hoạt ñộng liên tục của doanh nghiệp, Giám ñốc (hoặc
người ñứng ñầu) doanh nghiệp cần phải xem xét ñến mọi thông tin có thể dự ñoán
ñược tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên ñộ kế toán.
- BCTC phải ñược lập trên cơ sở dồn tích.

báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng ñến quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng báo cáo
tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục
17
ñược ñánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không ñược trình
bày riêng biệt. Để xác ñịnh một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng
yếu phải ñánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể,
tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết ñịnh tính trọng
yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng ñược tập hợp vào
một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn. Tuy nhiên, các khoản
mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải ñược trình bày một
cách riêng rẽ.
Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó ñược tập hợp với các
khoản ñầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc
trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, có những khoản mục
không ñược coi là trọng yếu ñể có thể ñược trình bày riêng biệt trên báo cáo tài
chính, nhưng lại ñược coi là trọng yếu ñể phải trình bày riêng biệt trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính.
Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các
quy ñịnh về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các
thông tin ñó không có tính trọng yếu.
- BCTC phải tuân thủ nguyên tắc bù trừ:
Bù trừ tài sản và nợ phải trả:
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện ñể lập và trình bày báo cáo
tài chính không ñược bù trừ tài sản và nợ phải trả, mà phải trình bày riêng biệt tất cả
các khoản mục tài sản và công nợ, thu nhập và chi phí trên báo cáo tài chính.
- BCTC phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng: Những ñiều không chắc chắn
phải ñược ghi nhận qua việc trình bày chi tiết ở bản thuyết minh và thông qua việc
áp dụng nguyên tắc thận trọng.
- BCTC phải tuân thủ nguyên tắc ñầy ñủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan ñến kỳ kế toán phải ñược ghi chép và báo cáo ñầy ñủ, không bị bỏ

chính phải ñược ñiều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;
19
- Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.
Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do
của sự thay ñổi trên ñể người sử dụng hiểu rõ ñược báo cáo tài chính.
1.2.5. Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính
Những thông tin chung về doanh nghiệp
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau ñây:
a) Tên và ñịa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;
b) Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp
hay báo cáo tài chính hợp nhất của tập ñoàn;
c) Kỳ báo cáo;
d) Ngày lập báo cáo tài chính;
ñ) Đơn vị tiền tệ dùng ñể lập báo cáo tài chính.
1.2.6. Kỳ báo cáo
- Báo cáo tài chính của tất cả các loại hình doanh nghiệp phải ñược lập cho
từng kỳ kế toán năm. Riêng ñối với các công ty cổ phần niêm yết, ngoài báo cáo tài
chính năm còn phải lập báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính quý.
- Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm
dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan
thuế. Trường hợp ñặc biệt, doanh nghiệp ñược phép thay ñổi ngày kết thúc kỳ kế
toán năm dẫn ñến việc lập báo cáo tài chính cho một niên ñộ kế toán có thể dài hơn
hoặc ngắn hơn một năm dương lịch nhưng không ñược vượt quá 15 tháng. Trường
hợp này doanh nghiệp phải nêu rõ trong phần “VII - Những thông tin khác” của Bản
thuyết minh báo cáo tài chính:
+ Lý do phải thay ñổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
+ Các thông tin so sánh: “Số ñầu năm”, “Năm trước” nhằm ñể so sánh ñược
trình bày trong Bảng cân ñối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, Báo

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VIỆC TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ BCTC
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE

2.1. Tổng quan về các công ty niêm yết trên HOSE
2.1.1. Số lượng công ty niêm yết thời gian qua
SGDCK TP. Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh (khai trương ñi vào vận hành và thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên
vào ngày 28/07/2000 với 02 loại cổ phiếu niêm yết), ñược chuyển ñổi theo Quyết
ñịnh 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 08/08/2007,
HOSE ñã chính thức ñược khai trương. Tính ñến ngày 31/12/2010, toàn thị trường
có 284 công ty niêm yết và ñến cuối quý 01/2012 con số này ñã lên tới 307 công ty.
Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng công ty niêm yết trên HOSE

Số lượng công ty niêm yết trên HOSE
Tính ñến
cuối năm
2010
Tính ñến
cuối quý
1/2011
Tính ñến
cuối quý
2/2011
Tính ñến
cuối quý
3/2011
Tính ñến
cuối năm

- Cổ ñông là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc Tổng Giám
ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó Tổng Giám ñốc và Kế toán trưởng của công ty phải
cam kết nắm giữ 100% số CP do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày
niêm yết và 50% số CP này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số CP
thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên ñại diện nắm giữ;
- Có hồ sơ ñăng ký niêm yết CP hợp lệ theo quy ñịnh tại khoản 2 Điều 10
Nghị ñịnh 14/2007/NĐ-CP.
- BTC quy ñịnh ñiều kiện niêm yết CP của CTCP hình thành sau quá trình hợp
nhất, sáp nhập DN;
Điều kiện niêm yết trái phiếu:
- Là CTCP, công ty trách nhiệm hữu hạn, DNNN có vốn ñiều lệ ñã góp tại
thời ñiểm ñăng ký niêm yết từ 80 tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên
sổ kế toán;
- Hoạt ñộng kinh doanh của hai năm liền trước năm ñăng ký niêm yết phải có
lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước;
- Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một ñợt phát hành;

Trích đoạn Nguyên nhân từ phía các công ty kiểm toán Nguyên nhân từ phía các cơ quan quản lý Giải pháp từ phía HOSE Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status