Kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu Tư thương mại và dịch vụ Sức Sống Mới - Pdf 29

Bộ tài chính
học viện tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh
doanh
Tại Công ty Cp Đầu T thơng mại và dịch vụ
Sức Sống Mới
Giáo viên hớng dẫn : thái bá công
Sinh viên thực hiện : phơng đình nam
Lớp : kế toán doanh nghiệp -
k39
Hà Nội - 2012
Trêng Häc ViÖn Tµi ChÝnh Khoa KÕ to¸n
Môc lôc
Phương Đình Nam Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Líp KTDN - K39
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp Thơng mại muốn tồn tại
và phát triển, nhất định phải có các phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt,
Doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng đợc tâm lý và nhu cầu của ngời tiêu
dùng, với sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn
vậy, các Doanh nghiệp thơng mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua
hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà
nớc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, Doanh
nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
Công ty Cp Đầu t thơng mại và dịch vụ Sức Sống Mới hoạt động thơng
mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, công ty khá nhạy bén trong việc

Chơng 2: Thực trạng kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cp Đầu t thơng mại và dịch vụ Sức Sống Mới.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán Bán hàng và Xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cp ĐT thơng mại và dịch vụ Sức
Sống Mới.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cp Đầu t thơng mại và dịch vụ Sức Sống Mới
Trong quá trình thực tập, em đã đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của các
thầy cô trong khoa kế toán, trực tiếp là G.v hớng dẫn thy Thỏi Bỏ Cụng và các
cán bộ nhân viên trong phòng kế toán Công ty. Tuy nhiên, với phạm vi đề tài
rộng, thời gian thực tế cha có nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các cô để Chuyên Đề thực tập của
em đợc hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
4
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
Chơng 1
Cơ sở lý luận chung về Kế toán bán hàng
và Xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp
hoạt động Thơng mại
1.1.bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.Sự cần thiết phải quản lý Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh
trong Doanh nghiệp hoạt động Thơng mại
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, Bán hàng và xác định Kết quả bán
hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi Doanh nghiệp và là mục đích cuối
cùng của hoạt động kinh doanh. Kết quả bán hàng là tấm gơng phản chiếu các
mặt hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng có tốt thì kết quả mới tốt,
ngợc lại hoạt động bán hàng không tốt thì không thể có kết quả tốt đợc. Mặt

Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã xuất bán, đồng thời
phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm Xác định kết quả bán hàng.
Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản Chi phí nh chi phí bán
hàng, quản lý DN thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) Chi phí
bán hàng cho hàng xuất bán làm căn cứ để Xác định Kết quả kinh doanh.
Tổ chức kê khai thuế GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo
đúng chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp và
của các cấp có liên quan.
1.2. Nội dung Kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp
hoạt động Thơng mại
1.2.1. Đặc điểm hoạt động Thơng mại ảnh hởng tới Kế toán Bán hàng
Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp thơng mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hóa đợc thực hiện; vốn của Doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển
từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị (tiền tệ), Doanh nghiệp
thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh
doanh.
Những đặc điểm cơ bản của Kinh doanh thơng mại ảnh hởng tới kế toán
Bán hàng nh sau:
- Thứ nhất, về đối tợng phục vụ: Đối tợng phục vụ của các Doanh
nghiệp thơng mại là ngời tiêu dùng, bao gồm các cá nhân, các đơn vị sản
xuất, kinh doanh khác và các cơ quan tổ chức xã hội.
- Thứ hai, về phơng thức bán hàng: Các Doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại có thể bán hàng theo nhiều phơng thức khác nhau nh: bán
buôn, bán lẻ hàng hóa; ký gửi, đại lý. Trong mỗi phơng thức bán hàng lại
có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau nh: trực tiếp, chuyển hàng,
chờ chấp nhận.
- Thứ ba, về phạm vi hàng hoá đã bán: Hàng hóa đợc coi là đã bán
trong Doanh nghiệp Thơng mại, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng phải
đảm bảo các điều kiện nhất định nh:

- Bán lẻ. Trong đó có các hình thức:
+ Bán hàng thu tiền tập trung: nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua
hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho ngời mua.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng
và giao hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Ngời mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu
ngân thanh toán. Bộ phận thu ngân tính và thu tiền.
+ Bán hàng tự động: Ngời mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng
sẽ tự động đẩy hàng ra cho ngời mua.
+ Bán hàng đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý,
ký gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dới nhiều hình thức hoa hồng
đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận số hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
+ Bán hàng trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời
mua thờng phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.2.2.2.Kế toán Bán hàng
* Khái niệm Doanh thu bán hàng:
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
7
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh nh doanh thu bán sản phẩm cho khách hàng bao
gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
* Doanh thu bán hàng đ ợc xác định nh sau:
- Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo Phơng pháp khấu
trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì Doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì
Doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế

- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần khối lợng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng
và đã đợc xác định là tiêu thụ. TK này chủ yếu dùng cho các ngành, các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện, dịch vụ công cộng,
du lịch.
- TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: TK này đợc sử dụng để phản ánh
các khoản thu từ trợ cấp trợ giá của Nhà nớc khi DN thực hiện nhiệm vụ cung
cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
- TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
TK 512 Doanh thu nội bộ: TK này dùng để phản ánh Doanh thu của
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số d và gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu của khối lợng
hàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ nội bộ. Tài khoản này chủ yếu dùng cho
các doanh nghiệp thơng mại nh vật t, lơng thực.
- TK 5122 Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu của
khối lợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong
cùng công ty hay tổng công ty. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh
nghiệp sản xuất nh công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản.
- TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khối l-
ợng dịch vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng
công ty. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
nh : giao thông vận tải, du lịch, bu điện.
Ngoài các TK trên, trong quá trình hạch toán, Kế toán còn sử dụng một số
TK nh: TK 33311, TK 111, TK 112, TK 156
* Ph ơng pháp kế toán Doanh thu bán hàng
A. Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng ở Doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia
tăng theo phơng pháp khấu trừ
1. Bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán
2. Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phơng thức gửi

Lớp KTDN - K39
10
TK 632
TK 156
Giá vốn hàng bán
K/c Giá vốn hàng bán
Số ền thừa chờ xử lý
TK 3381
TK 911
TK 511 TK 111,112, 113
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu không thuế GTGT
Tổng số ền bán hàng (cả thuế GTGT)
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp
TK 1381,1388
Số ền thiếu ch a rõ
nguyên nhân chờ xử lý
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
3. Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 3 : Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng
có tham gia thanh toán
TK 111,112,331 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

Giá vốn hàng giao tay ba DTBH cha thuế

TK 157 K/c giá vốn K/c doanh TK 33311

Trị giá Giá vốn hàng bán thu thuần Thuế

TK 911
TK 511
Số ền ng ời
mua trả lần đầu
Tổng số ền còn phải thu ở ng ời mua
TK 515
K/c lãi trả chậm trong kỳ
TK 111, 112
TK 3387
TK 156
Tổng giá
bán của hàng bán trả
góp
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
6. Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
7. Trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi
Bên giao đại lý
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 157
K/c giá vốn K/c doanh DTBH cha thuế GTGT
Giao hàng GVHB hàng bán thu thuần
từ kho TK 33311 TK 641

TK 111,112,131 TK 153 Thuế Hoa hồng
Giao trực tiếp GTGT đại lý
đầu ra

Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp

a. Tr ờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với
nhau hay giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với các đơn vị cấp trên

Về nguyên tắc, việc hạch toán tơng tự nh bán hàng bên ngoài, chỉ khác sổ
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận ở TK 512 và số nợ phải thu ở TK 136 (1368).
b. Tr ờng hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc
Sơ đồ 9: Sơ đồ trình tự kế toán Bán hàng nội bộ
Tại đơn vị cấp trên
TK 156, 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,1368
Giá vốn K/c giá vốn K/c doanh DTBH cha thuế
hàng bán hàng bán thu thuần

TK33311
Thuế
TK 521, 531, 532 GTGT
K/c CK thơng mại, giảm giá đầu ra
hàng bán, hàng bán bị trả lại
Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc
TK 336,111 TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá mua Giá vốn K/c giá vốn K/c doanh DTBH cha thuế
Cha thuế hàng bán hàng bán thu thuần
TK 33311
Thuế GTGT
TK 133 đầu ra
Thuế GTGT
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
14
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán

- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một
khoảng thời gian dài nhất định đã mua một khối lợng lớn hàng hóa (tính theo
tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thờng
vì mua một khối lợng hàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
15
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
số tiền phải trả do ngời mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
của DN trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc DN (bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng.
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã
xác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết
trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại.
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất Khẩu, Thuế GTGT nộp theo phơng pháp
trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng :
TK 521 Chiết khấu thơng mại: Phản ánh số giảm giá cho ngời mua
hàng với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ
khác liên quan đến bán hàng.
Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d và gồm 3 tài
khoản cấp 2:
- TK 5211 Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
TK 532 Giảm giá hàng bán: đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các

TK 33311
TK 635
K/chuyển chi phí tài chính trong kỳ
TK 911
Trừ vào số ền ng ời mua còn nợ
TK 131
TK 521
TK 511
TK 532
K/chuyển chiết khấu th ơng mại
Tập hợp Chiết khấu th ơng mại trong kỳ (không thuế GTGT)
K/chuyển hàng bán bị trả lại
TK 111, 112
TK 531
K/chuyển giảm giá hàng bán
Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ (không thuế GTGT)
Tổng số chiết khấu th ơng mại, chiết khấu thanh toán Giảm giá hàng bán, Doanh thu hàng bán bị trả lại (cả thuế GTGT)
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
* Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
A. Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
B. Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế GTGT
Trong những Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế GTGT, các khoản ghi nhận ở TK 521,
531, 532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó. Số thuế GTGT cuối kỳ phải
nộp và thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu đợc ghi giảm doanh thu bán
hàng.
1.2.3. Kế toán xác định Giá vốn hàng bán
1.2.3.1. Phơng pháp xác định Giá vốn hàng bán

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc : Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ
này sẽ tính theo Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Sau mỗi lần nhập, kế toán lại
tính toán lại giá bình quân.
Phơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: trên cơ sở
giá mua thực tế cuối kỳ.
Trị giá thực tế hàng xuất kho đợc tính theo công thức:
Giá thực tế
hàng xuất
kho
=
Giá thực tế
hàng tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế
hàng nhập
trong kỳ
-
Giá thực tế
hàng tồn cuối
kỳ
Trong đó:
Giá thực tế hàng
tồn kho cuối kỳ
=
Số lợng hàng
tồn kho cuối kỳ

Hệ số giá
trong kỳ
1.2.3.2. Phơng pháp kế toán Giá vốn hàng bán
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm
(hoặc gồm cả Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối
với doanh nghiệp thơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
thành và đã đợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để
Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, Phiếu xuất kho
* Tài khoản sử dụng :
TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 632 không có số d và có thể đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng
dịch vụ, từng thơng vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ
kế toán cũng nh phơng tiện tính toán cuả từng Doanh nghiệp.
Nội dung ghi chép của TK 632 nh sau:
Với DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
20
Trị giá vốn thực tế của hàng bán trong kỳ
Trị giá vốn thực tế của hàng bán đã đ ợc chấp nhận trong kỳ
K/chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng đã bán bị trả lại trong kỳ
Phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra
Trị giá vốn thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Thuế GTGT
đ ợc khấu trừ

1.3.1. Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh
1.3.1.1.Chi Phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ trong kỳ.
1.3.1.2.Nội dung Chi phí bán hàng: bao gồm
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền khác
1.3.1.3.Tổ chức chứng từ ban đầu:
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của Ngân hàng
- Bảng tính lơng và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự phòng.
1.3.1.4.Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 6421 Chi phí bán hàng: đợc sử dụng để phản ánh chi
phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ nh chi phí bao
gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng
hoá, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng
TK 6421 cuối kỳ không có số d.
TK 6421 đợc chi tiết thành các TK cấp 3 nh sau:
- TK 64211: Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ
và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản ,
bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ.
- TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu, liên

Trích tr ớc CP trả tr ớc theo kế hoạch
Trừ vào KQKD trong kỳ (nếu CP nhỏ hoặc chu kỳ KD ngắn)
TK 1422
Đ a vào chi
phí chờ kết chuyển (nếu chi phí lớn hoặc với DN có chu kỳ KD dài)
Kết chuyển
trừ vào thu nhập
CP khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
TK 1421(242)
Phân bổ dần CP trả tr ớc
TK 152
TK 6421
TK 111, 152, 1388
Tập hợp CP nhân
viên bán hàng
Các khoản thu hồi và ghi
giảm CPBH
Tập hợp CP vật liệu, bao bì
TK 153
CP công cụ bán hàng (loại phân bổ 1 lần)
TK 334, 338
Kết chuyển CPBH trừ vào thu nhập trong kỳ hay đ a vào CP chờ kết chuyển để đảm bảo phù hợp giữa chi phí và doanh thu
TK 911
CP dịch vụ mua ngoài và chi bằng ền khác
Trờng Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán
1.3.1.5.Trình tự kế toán Chi phí bán hàng
Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán tổng quát Chi phí bán hàng
1.3.2. Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1.Khái niệm:Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ

cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc
sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
- TK 64223: Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng
văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho
tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng tại
văn phòng.
- TK 64225: Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí
và lệ phí nh thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất thế GTGT của hàng hoá
dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp và các khoản phí, lệ phí khác.
- TK 64226: Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, điện báo, thuê ngoài, thuê
ngời sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp.
- TK 64228: Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản
lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trê, nh chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi
cho lao động nữ
1.3.2.5.Trình tự kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 14 : Sơ đồ Kế toán Chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 334,338 TK 6422 TK 111,152,1388
Phng ỡnh Nam Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp KTDN - K39
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status