Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................5
TT......................................................................................................................5
Viết tắt..............................................................................................................5
Cụm từ đầy đủ.................................................................................................5
1.........................................................................................................................5
BIDV.................................................................................................................5
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam....................................................5
2.........................................................................................................................5
CTTC................................................................................................................5
Cho thuê tài chính...........................................................................................5
3.........................................................................................................................5
Cty.....................................................................................................................5
Công ty..............................................................................................................5
4.........................................................................................................................5
Phòng QLRR....................................................................................................5
Phòng Quản lý rủi ro.......................................................................................5
5.........................................................................................................................5
Phòng QHKH...................................................................................................5
Phòng Quan hệ khách hàng............................................................................5
6.........................................................................................................................5
Phòng QTTD....................................................................................................5
Phòng Quản trị tín dụng.................................................................................5
7.........................................................................................................................5
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
DPRR................................................................................................................5
Chương II
Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại công ty
cho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam...............33
2.1. Tổng quan về công ty cho thuê tài chính – BIDV...........................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................33
2.1.2. Hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty.....................................34
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại công ty
cho thuê tài chính BIDV...........................................................................37
2.2.1.Thực trạng về hoạt động cho thuê tài chính..................................37
2.2.2. Thực trạng về rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho
thuê tài chính – BIDV.............................................................................45
2.2.2.1. Tình hình Nợ quá hạn............................................................45
2.2.2.2. Tình hình Nợ xấu...................................................................48
2.2.2.3. Lãi treo..................................................................................51
2.2.3. Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại công ty
cho thuê tài chính-BIDV.........................................................................52
2.2.3.1. Các loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của Công
ty cho thuê tài chính-BIDV ................................................................52
2.2.3.2. Thực trạng trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro...............54
2.2.3.2.Chính sách quản lỷ rủi ro của công ty cho thuê tài chính-BIDV
...........................................................................................................56
2.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty cho thuê tài chính-BIDV.............................................................59
2.3.1. Kết quả đạt được..........................................................................59
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................61
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Chương III
Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại
2 CTTC Cho thuê tài chính
3 Cty Công ty
4 Phòng QLRR Phòng Quản lý rủi ro
5 Phòng QHKH Phòng Quan hệ khách hàng
6 Phòng QTTD Phòng Quản trị tín dụng
7 DPRR Dự phòng rủi ro
8 NH Ngân hàng
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
Bảng 2.1 : Dư nợ cho thuê 2006-2008
Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ cho thuê theo loại hình doanh nghiệp 2006-2008
Bảng 2.3 : Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội
Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008
Bảng 2.4 : Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2008
Bảng 2.5 : Tỷ lệ nợ quá hạn theo ngành kinh tế năm 2008
Bảng 2.6 : Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2006-2008
Bảng 2.7 : Nợ xấu của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho
thuê tài chính Việt Nam năm 2008.
Bảng 2.8 : Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2006-2008
Bảng 2.9 : Trích lập dự phòng rủi ro 2006-2008
Bảng 3.1 : Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả 2009-2010
Biểu đồ 2.1 : Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành 2006-2008
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 2006-2008
Biểu đồ 2.3 :
Thị phần của các công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội
Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008.
Biểu đồ 2.4 : Nợ quá quá hạn 2006-2008
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Trên thực tê hoạt động cho thuê tài chính của các Công ty cho thuê tài
chính ở Việt Nam nói chung và hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho
thuê tài chính-BIDV nói riêng, trong thời gian qua, cũng đã xuất hiện một số
rủi ro như không thu được tiền thuê, tính chuyển nhượng của tài sản thuê
thấp, hiệu quả của dự án không như dự tính...
Do đó, để kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn hoạt động và không
ngừng phát triển, Công ty cho thuê tài chính-BIDV cần phải nhận diện, phân
tích rủi ro để từ đó có các giải pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao
chất lượng và an toàn hoạt động.
Với suy nghĩ như thế, em đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt
động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính-Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề tốt
nghiệp.
Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
tại Công ty cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê
tài chính tại Công ty cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Chương I
Quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính.
1.1. Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính thực sự là một kênh dẫn vốn quan trọng, được đánh
giá là khá hữu hiệu, tạo điều kiện thu hút vốn cho các đơn vị sản xuất kinh
Corporation do Henry Shoeld sáng lập vào năm 1952 Công ty đã được thành
lập để phục vụ cho ngành công nghiệp vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
Các nước châu Âu đã nối gót thành lập những công ty cho thuê vào cuối
thập niên 1950 và đầu thập niên 1960 và có những bước phát triển mạnh mẽ ở
châu Á và châu Phi từ thập niên 70. Thập niên 80 đã đánh dấu việc cho thuê
tài chính được chấp nhận rộng rãi trên thế giới.
Ở Việt Nam, phải đến năm 1995, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn ngày càng gia tăng, nghiệp vụ cho thuê
tài chính mới bắt đầu được thực hiện dưới hình thức tín dụng thuê mua bằng
việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 149/QĐ-NHNN ngày
27/05/1995. Theo Quyết định này, các tổ chức tín dụng được thành lập công
ty trực thuộc hoặc văn phòng Tín dụng thuê mua để quản lý và giám sát hoạt
động tín dụng thuê mua. Tiếp theo đó ngày 09/10/1995 Chính phủ ban hành
Nghị định 64/CP quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho
thuê tài chính tại Việt Nam. Nghị định này đã là cơ sở hướng dẫn và là quyết
định cho hàng loạt các Công ty Cho thuê tài chính ra đời.
Mặc dù công ty cho thuê tài chính đầu tiên được thành lập ở Việt Nam
vào năm 1996 và hoạt động cho thuê cũng đã manh nha ở các ngân hàng
thương mại trước đó nhưng mãi đến khi Chính Phủ ban hành Nghị định
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
16/2001/NĐ-CP vào ngày 02/05/2001 thì hoạt động cho thuê tài chính ở Việt
Nam mới thực sự được hình thành. Mới đây nhất, chính phủ đã ban hành
Nghị định số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều về Nghị định
16/2001/NĐ-CP. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật này đã tạo cơ sở và điều
kiện thuận lợi cho hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam.
Hiện nay ở Việt Nam đang có 13 công ty cho thuê tài chính được thành
lập dưới các hình thức khác nhau đang hoạt động. Trong số đó, có các doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, có các doanh nghiệp dưới hình thức công ty
chấm dứt hợp đồng.
- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động hữu dụng của tài
sản.
Trên cơ sở phân loại của IASC, các nước có những quy định cụ thể trong
pháp luật về cho thuê tài chính dựa trên điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của
mỗi nước, có thể nhấn mạnh tiêu chuẩn này hay giảm bớt tiêu chuẩn khác
nhưng về cơ bản không có điều gì mâu thuẩn với các tiêu chuẩn chung.
* Ở Việt Nam, theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của
Chính phủ về “ Tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” thì:
“Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho
thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản
cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản
thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho
thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm
ký hợp đồng.”
Điểm khác biệt lớn giữa quan điểm về cho thuê tài chính ở Việt Nam so
với trên thế giới là đối tượng cho thuê là máy móc, thiết bị, phương tiện vận
chuyển và các động sản khác mà không áp dụng cho thuê đối với bất động
sản.
1.1.3. Đặc trưng của hoạt động cho thuê tài chính
- Hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng được những tiêu chuẩn nhất
thuận và được quy định cụ thể trong hợp đồng cho thuê tài chính. Thông
thường số tiền thuê tài chính được trả theo định kỳ nhất định mà bên thuê đề
nghị. Các khoản tiền phải trả trong một kỳ bao gồm tiền gốc và tiền lãi thuê.
So sánh giữa cho thuê tài chính và cho vay trung dài hạn
Để các đặc trưng của hoạt động cho thuê tài chính trở nên nổi bật và dễ
nhận biết, ta có thể làm phép so sánh sau:
Về cơ bản, có thể coi cho thuê tài chính như một loại hình tín dụng trung
và dài hạn vì nó mang những đặc trưng cơ bản của loại hình tín dụng này:
- Bên cho vay (hay bên cho thuê) chuyển giao có thời hạn cho bên đi vay
(hay bên đi thuê) một lượng giá trị dựa trên những cơ sở tín nhiệm.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (hay cho
thuê) hay nói cách khác là bên đi vay (đi thuê) phải trả thêm phần lãi ngoài
vốn vay gốc.
Tuy nhiên cho thuê tài chính vẫn có thể phân biệt với tín dụng trung và dài
hạn thông thường của ngân hàng qua một số điểm sau:
- Trong cho vay trung và dài hạn thông thường, ngân hàng tài trợ vốn
bằng tiền cho khách hàng dùng số tiền đó mua tài sản phục vụ cho sản xuất
kinh doanh. Còn trong cho thuê tài chính, bên cho thuê tài trợ cho khách hàng
trực tiếp bằng các tài sản máy móc thiết bị mà khách hàng đang cần dùng.
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Như vậy, tài trợ bằng cho thuê tài chính đảm bảo sử dụng đúng mục đích vốn
vay hơn so với hoạt động cho vay thông thường.
- Lãi suất cho thuê của cho thuê tài chính cao hơn so với lãi suất tín dụng
trung và dài hạn của ngân hàng, do được tính trên cơ sở lãi suất cho vay trung
và dài hạn cộng với một tỷ lệ nhất định các chi phí quản lý tài sản cho thuê
của bên cho thuê.
- Trong giao dịch tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng phần lớn có
sự tham của hai bên là người đi vay và ngân hàng, nhưng cũng có những
chức tài chính của các nước phát triển cũng đã thâm nhập vào các nước đang
phát triển dưới hình thức thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, mở chi
nhánh hoặc liên doanh. Điều này giúp cho thuê tài chính thâm nhập sâu hơn
vào các nước đang phát triển và sự khác biệt về quan điểm cho thuê tài chính
giữa các quốc gia dần dần thu hẹp lại.
Theo số đối tác tham gia giao dịch, cho thuê tài chính thường có hai hình
thức chủ yếu sau:
a, Cho thuê tài chính giản đơn (có sự tham gia của hai bên)
Theo hình thức này, trước khi nghiệp vụ cho thuê xuất hiện, tài sản được
dùng để tài trợ đã thuộc quyền sở hữu của người cho thuê bằng cách mua tài
sản hoặc tự xây dựng. Đây là hình thức được các công ty kinh doanh bất động
sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện. Các tổ chức tài chính
rất ít khi áp dụng hình thức tài trợ này.
Ký hợp đồng thuê (1)
Bàn giao tài sản thuê (2)
Thanh toán tiền thuê (3)
Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính hai bên
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
10
Bên cho thuê
Bên đi thuê
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng
(2) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng và giao tài sản
cho bên đi thuê
(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
b, Cho thuê tài chính thông thường (có sự tham gia của 3 bên) :
Theo hình thức này, có sự tham gia của ba bên là bên cho thuê, bên đi
thuê và bên cung cấp. Bên thuê được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bên cung
- Về phía bên thuê: Bên thuê được quyền lựa chọn nhà cung cấp, trực
tiếp thỏa thuận, đám phán cho nhà cung cấp về những đặc tính của sản phẩm
nhằm lựa chọn ra sản phẩm phù hợp nhất, thỏa mãn tối đa yêu cầu của bên
thuê.
- Về phía bên cho thuê: Bên cho thuê không phải mua sản phẩm trước,
như vậy sẽ giảm bớt những chi phí về kho bãi, hao mòn trong quá trình dữ trự
và hơn nữa còn giúp quay vòng vốn nhanh hơn nhờ không phải dự trữ hàng
tồn kho.
Mặt khác bên thuê trực tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp, nhờ vậy bên
thuê giảm được rủi ro xảy ra khi bên thuê từ chối nhận hàng do những sai sót
về mặt kỹ thuật. Việc lắp đặt bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm đều thuộc nhà
cung cấp và bên thuê nên bên cho thuê không phải quan tâm đến tình trạng
hoạt động của tài sản.
Trên đây là hai hình thức cho thuê cơ bản. Từ hai hình thức này còn có
nhiều hình thức biến tướng, đó là hình thức cho thuê hợp vốn, mua và cho
thuê lại, cho thuê giáp lưng...
c, Cho thuê hợp vốn:
Đây là hình thức cho thuê đặc biệt kết hợp từ hai hình thức cho thuê cơ
bản trên. Trong hình thức cho thuê này, nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho
một bên thuê, trong đó bên cho thuê đứng ra làm đầu mối. Hình thức này
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
được áp dụng khi nhu cầu thuê tài chính của bên thuê vượt quá giới hạn cho
thuê của một công ty cho thuê tài chính hoặc nhằm phân tán rủi ro hoặc cũng
có trường hợp do bên thuê yêu cầu ( Ở Việt Nam, tổng dư nợ cho thuê tài
chính của một công ty cho thuê tài chính không được vượt quá 30% vốn tự có
đối với một khách hàng và 80% vốn tự có đối với nhóm khách hàng có liên
quan). Sự liên kết của các bên cho thuê có thể xảy ra theo chiều ngang (giữa
nhiều nhà sản xuất, giữa các định chế tài chính với nhau ) hoặc theo chiều dọc
công ty nước ngoài chỉ chấp nhận tài trợ cho những công ty lớn của Việt
Nam). Trong những trương hợp này, dưới sự đồng ý của bên cho thuê, bên
thuê thứ nhất sẽ cho bên thuê thứ hai (người thực sự cần sử dụng tài sản vào
thời điểm đó ) thuê lại tài sản mà mình đã thuê từ bên cho thuê. Kể từ khi hợp
đồng cho thuê lại được kí kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản thuê
được chuyển giao từ bên thuê thứ nhất sang bên thuê thứ hai. Các chi phí
pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do bên thuê thứ nhất và
bên thuê thứ hai thỏa thuận với nhau. Dù bên đi thuê thứ nhất chỉ là trung
gian giữa bên cho thuê và bên đi thuê thứ hai nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm pháp lý về việc thực hiện hợp đồng đối với bên cho thuê. Bù lại, bên đi
thuê thứ nhất sẽ nhận được phần chênh lệch giữa hai khoản tiền thuê như là
hoa hồng trách nhiệm.
f, Cho thuê bằng vốn vay:
Đây cũng là một biện pháp trong trường hợp công ty cho thuê không đủ
điều kiện tự tài trợ cho khách hàng. Không giống như quan hệ đồng tài trợ
trong cho thuê hợp vốn, bên cho thuê sẽ vay vốn từ các ngân hàng hoặc các
định chế tài chính khác để mua tài sản cho thuê. Bên cho thuê vẫn là trái chủ
trong quan hệ cho thuê, còn bên cho vay là trái chủ của bên cho thuê. Hay nói
cách khác, vốn tài trợ trong phương thức này bao gồm hai phần, một phần là
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
vốn của bản thân bên cho thuê và một phần là vốn vay được cung cấp từ các
bên cho vay. Vốn vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tiền tài trợ
nhưng không được vượt quá 80% và khoản cho vay được đảm bảo bằng chính
tài sản cho thuê và cam kết chuyển nhượng hợp đồng cho thuê và các khoản
tiền thuê.
1.1.5. Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
a) Đối với bên đi thuê:
- Bên đi thuê dễ dàng tiếp cận nguồn tài trợ từ cho thuê tài chính: Do đặc
Việc sử dụng tài sản cho thuê không ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng
của doanh nghiệp ( hay nói cách khác là không ảnh hưởng đến nguồn tài trợ
từ vốn vay ngân hàng ) do tài sản đi thuê được hạch toán ngoại bảng. Hơn
nữa, dù không phải bỏ ngay ra một khoản tiền đểu lớn để mua tài sản nên
doanh nghiệp không bị đọng vốn, có thể sử dụng số tiền đó để phục vụ cho
những hoạt động khác nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác,
lịch trả nợ cũng thường được các công ty cho thuê tài chính điều chỉnh linh
hoạt, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp hạn chế sự lạc hậu, bắt kịp tôc độ
phát triển của khoa học công nghệ, qua đó nâng cao năng lực sản xuất: để
tăng cường khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn phải chú ý đến việc
đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất nhằm tăng năng suất hoạt động, tạo
ra những sản phẩm tiến tiến, hạ giá thành sản phẩm. Cho thuê tài chính là một
kênh đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng. Lợi ích này đặc biệt quan trọng
nếu ngành kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa nhiều vào các công nghệ
tân tiến như thế hệ máy tính mới nhất, các công cụ truyền thông, dây chuyền
công nghệ mới hoặc các thiết bị khác. Nhiều hợp đồng thuê ngắn hạn có thể
sẽ tiết kiệm hơn là việc sau một hai năm lại mua thiết bị mới. Ngoài ra, do các
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
tài sản đều thuộc sở hữu của bên cho thuê nên bên đi thuê không phải quan
tâm đến rủi ro về mặt pháp lý.
- Cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp hưởng lợi ích từ lá chắn thuế: Tài
sản cho thuê tài chính vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê nên bên cho
thuê được phép khấu hao tài sản đó, làm giảm thuế thu nhập phải nộp. Mặt
khác, bên đi thuê phải trả chi phí thuê, chi phí đó được khấu trừ trước thuế
nên cũng làm giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp. Như vậy cả hai
doanh nghiệp đều nhận được lợi ích từ tấm chắn thuế.
b, Đối với nhà cung cấp:
doanh nghiệp cần có máy móc, thiết bị ngay lập tức, việc đi thuê sẽ được chấp
thuận nhanh hơn nhiều so với các khoản vay tín dụng, và không cần nhiều thủ
tục giấy tờ phiền hà, các yêu cầu về tín dụng cũng dễ chịu hơn. Nhất là với
các doanh nghiệp đang ở giai đoạn khởi đầu, việc thuê tài chính sẽ dễ dàng
hơn nhiều so với việc đi vay ngân hàng. Thông qua hoạt động của mình, các
công ty tài chính cũng đóng vai trò là trung gian giúp gắn chặt hệ thống tài
chính với lĩnh vực sản xuất.
1.2. Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính.
1.2.1. Khái niệm rủi ro.
Rủi ro là một khái niệm luôn song hành cùng với tất cả các lĩnh vực.
Trong hoạt động tín dụng, rủi ro là một phạm trù rất quan trọng mà cho thuê
tài chính cũng không phải là ngoại lệ. Có nhiều quan niệm về rủi ro và những
hậu quả mà rủi ro gây ra, tuy nhiên khái niệm chung nhất về rủi ro có thể
được đưa ra như sau: Rủi ro là bất cứ điều gì không chắc chắn có thể ảnh
hưởng tới các kết quả so với những gì chúng ta mong đợi.
Lĩnh vực tài chính nói chung, tài chính ngân hàng nói riêng không chỉ là
lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế mà còn là một trong những lĩnh vực nhạy
cảm nhất về rủi ro. Hoạt động tín dụng chiếm từ 60% đến 70% các chỉ số
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
trong hoạt động tài chính ngân hàng. Do đó nói đến rủi ro trong lĩnh vực tài
chính thì rủi ro tín dụng là rủi ro thường được quan tâm nhất. Đã có rất nhiều
công trình nghiên cứu đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng:
Theo ý kiến của các chuyên gia kinh tế, rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn
do bên đối tác không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Ở Việt Nam, quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà
nước ban hành ngày 22/04/2005 “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.