Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài.........................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.............................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.........................................2
4. Kết cấu đề tài gồm 3 chương..................................................................2
CHƯƠNG I:
Tổng quan về dịch vụ logistics trong doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh...............................................................................3
I. Bản chất, đặc điểm của các dịch vụ logistics trong doanh nghiệp.......3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Bản chất................................................................................................4
3. Đặc điểm...............................................................................................9
II. Nội dung yêu cầu và các loại dịch vụ logistic trong doanh nghiệp
sản xuất.......................................................................................................11
1. Nội dung yêu cầu của dịch vụ Logistics trong doanh nghiệp sản xuât.11
2. Các loại dịch vụ logistic trong doanh nghiệp sản xuất:.......................14
III. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của Logistics trong
doanh nghiệp..............................................................................................16
1. Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ Logistics...............................................16
2. Phương pháp đánh giá bao gồm..........................................................16
3. Các bước xây dựng chỉ tiêu đánh giá..................................................16
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ logistic ở các
doanh nghiệp:............................................................................................19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II:
Thực trạng phát triển các dịch vụ Logistics ở nước ta
hiện nay( lấy nhà máy nhôm Đông Anh làm ví dụ)............................23
2. Đối với quản lý tồn kho và quản lý kho hàng, mặt bằng......................46
3. Công tác cung ứng vật tư đột xuất.......................................................46
4. Tăng cường nhận thức về logistics......................................................46
5. Xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển dịch vụ logistics..................47
6. Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến , khuyêch trương................47
7. Giải pháp chăm sóc phục vụ khách hàng và quản lý khách hàng........48
8. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị................................48
9. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực...............................................49
10. Ứng dụng công nghệ thông tin...........................................................49
IV. Điều kiện tiền đề để phát triển dịch vụ Logistics.............................50
KẾT LUẬN...........................................................................................51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................52
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là từ sau khi Việt
Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc Tế WTO, nền kinh tế Việt Nam có
nhiều chuyển biến đáng kể. Các loại hình kinh doanh dịch vụ mới xuất hiện
ngày càng nhiều và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung. Trong đó kinh doanh dịch
vụ Logistics là một ví dụ điển hình. Sự liên kết về kinh tế ngày càng thể hiện
chặt chẽ, mỗi quốc gia là một mắt xích quan trọng trong hệ thống kinh tế, một
phần được thể hiện rõ trong hoạt động Logistics. Đây là lĩnh vực kinh doanh
hết sứ mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu trong hệ thống chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics, Việt
Nam còn những đóng góp rất nhỏ. Việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển
các hoạt động trong hệ thống cung ứng dịch vụ này là rất quan trọng không
chỉ đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics nói riêng mà của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I:
Tổng quan về dịch vụ logistics trong doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh
I. Bản chất, đặc điểm của các dịch vụ logistics trong doanh nghiệp
1. Khái niệm
Logistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như
từ “Marketing”, từ tiếng Anh sang tiếng Việt và thậm chí cả những ngôn ngữ
khác. Bởi vì bao hàm nghĩa của từ này quá rộng nên không một từ đơn ngữ
nào có thể truyền tải được hết ý nghĩa của nó. Nhưng rất nhiều công ty giao
nhận vận tải lại được đăng ký là ví dụ như AB Logistics như vậy vô tình công
ty này có thể đựợc hiểu là nhà cung cấp dịch vụ logistics, mà không biết
logistics là gì?
Một số định nghĩa Logistics là hậu cần, số khác lại định nghĩa là nhà
cung ứng các dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hoá và chúng ta thấy rằng
đây giống như là một cái áo thời trang mà công ty giao nhận vận tải hàng hoá
nào cũng muốn có để tăng thêm sức mạnh cho mình.
Vậy Logistics là gì?
Có rất nhiều về khái niệm này:
Logistics đựợc hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự
lưu thông và tích chữ một cách hiệu quả tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật
liệu,thành phẩm và bán thành phẩn, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điển khởi
đầu đến điểm kết thúc nhằm mục đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng
Logistics có thể đựợc định nghĩa là việ quản lý dòng chu chuyển và lưu
kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và sử lý các thông tin liên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan từ nơi xuất xử đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách
hàng.hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và sử lý rác
công nghệ, bao gồm hợp ý hoá dây truyền sản xuất nhằm nâng cao năng suất
của máy móc, thiết bị, lao động, sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, năng lựợng.
Đây là vấn đề quan trong mà mọi nhà sản xuất phải tính đến chi phí hoạt động
marketing C2 thường được nhà sản xuất ấn định nào đó và có thể kiểm soát
dễ dàng.
Chi phí vận tải C3 chiếm một tỷ trọng khá lớn, một phần ba cho đến hai
phần ba chi phí lưu thông phân phối. Mặc dù ngành vận tải đã có những cố
gắng giảm chi phí vận tải bằng những giải pháp công nghệ nh vận tải hàng
hoá bằng container, đóng mới các phương tiện, thiết bị có sức chở lớn, tổ
chức vận tải đa phương thức nhưng chi phí vận tải vẫn không ngừng tăng lên
do giá nhiên liệu ngày một leo thang. Điều này buộc các nhà sản xuất áp dụng
nhiều biện pháp góp phần giảm chi phí vận tải. Một trong những giải pháp đó
là tăng khả năng so dụng các thiết bị, công cụ và phương tiên vận tải bằng
cách thiết kế các sản phẩm, đóng gói bao bì hàng hoá nhằm tăng tỷ trọng chất
xếp của hàng hoá (cargo density).
Chi phí cơ hội vốn C4 là suất sinh lời tối thiểu mà công ty kiếm được
khi vốn không đầu tư cho hàng hoá tồn trữ mà cho hoạt động khác. Để đơn
giản, ta giả thiết rằng mức sinh lời tối thiểu của vốn là mức lãi suất phải trả
khi vay vốn của một tổ chức tài chính, cho nên C4 được xác định nh sau:
C4 = (qikv)t {(1 + r)t – 1} (2)
Trong đó:
- Qi: số lượng sản phẩm cho một lần gửi hàng đi
- kv: định mức vốn cho một đơn vị sản phẩm. Mức vốn này phụ thuộc
vào công nghệ sản xuất
- t = 1÷ m : số đơn vị thời gian chịu lãi suất hàng năm của hàng tồn trữ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(tháng hoặc năm)
- r: mức lãi suất phải trả cho vốn vay.
Và công thức (1) có thể viết lại nh sau:
G = C1 + C2 + Clog (5)
Chúng ta thấy rằng, khi giảm qi thì n số lần lưu thông sẽ tăng lên vì
khối lượng lưu thông Q trong một khoảng thời gian T nào đó được tính:
Q = Σ qi (6)
Như vậy thay vì lưu thông một lần với khối lượng Q, ta giao hàng làm
n lần. Ta có tổng chi phí logistics khi lưu thông khối lượng hàng Q trong thời
gian T như sau
Σ Cilog = Σ C3 + Σ C4 + Σ C5 (7)
Như phân tích ở trên, bằng cách tăng n ta giảm được qi thì vẫn có Σ
C4 + Σ C5 thấp hơn, nhng lại phát sinh các vấn đề sau:
- Thời gian giao hàng ngắn hơn nên đòi hỏi công tác tổ chức vận tải sao
cho đảm bảo, tức là dịch vụ vận tải đa phương thức phải nâng cao. Như vậy
có nghĩa là chi phí vận tải sẽ tăng lên.
- Vì giao hàng nhiều đợt nên vấn đề kiểm soát hàng hoá, vật tư trong l-
ưu thông phải chặt chẽ hơn, đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin nhanh
chóng, chính xác. Chính vì vậy mà bất kỳ một hệ thống logistics nào cũng
phải có một hệ thống thông tin song hành để kiểm soát kịp thời dòng dịch
chuyển của hàng hoá.
Qua những phân tích ở trên, chúng ta thấy mấu chốt ở đây là khối lư-
ợng hàng cung ứng qi cần phải là bao nhiêu để làm giảm Clog = C3 + C4 +
C5. Đây chính là quan điểm xương sống của logistics hay chính là bản chất
của logistic.
Vì vậy ta có thể nói rằng nền kinh tế của Nhật Bản thành công xuất
phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó không thể thiếu đến nguyên nhân quan
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng đó là quan điểm của Nhật Bản về vấn đề tồn trữ, theo các nhà kinh tế
cũng như các nhà kinh doanh Nhật Bản thì “Không có dự trữ là tốt nhất”.
Trong vai trò này, một số công ty đã phối hợp với công ty nớc ngoài tại các
cảng dỡ hàng bằng một hợp đồng phụ để tự động thu xếp vận tải hàng hoá tới
điểm cuối cùng theo vận đơn. Tính đến nay có hơn 50% các đại lý giao nhận
ở Việt nam hoạt động.
- Cấp độ 4: Đại lý giao nhận trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics:
Đây là kết quả tất yếu của nền kinh tế hội nhập, các tập đoàn logistics trên thế
giới đã có văn phòng đại diện tại Việt nam và thời gian qua hoạt động rất hiệu
quả trong lĩnh vực logistics như: Kuehne và Nagel, Schenker, Bikart và cũng
có liên doanh hoạt động trong lĩnh vực này như: Fist Logistics Development
company. Ngoài ra thì ở Việt nam cũng có một số công ty hoạt đông trong
lĩnh vực này tương đối lớn như: vietrans, viconship, vinatrans còn đầu là các
công ty TNHH cũng hoạt động trong lĩnh vực này nhưng vẫn còn mang tính
chất vừa và nhỏ, hoạt động chia cắt, tản mạn, manh mún.
3. Đặc điểm
Các chuyên gia nghiên cứu về dịch vụ logistics đã rút ra một số đặc
điểm cơ bản của ngành dịch vụ này như sau:
- Logistic là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên ba khía
cạnh chính đó là: logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
+ Logistic sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống,
nó xuất phát từ bản năng sinh tồn của con ngời, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu
của con ngời: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu. Logistic sinh
tồn là bản chất và nền tảng của hoạt động logistic nói chung.
+Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistic sinh tồn và gắn
với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp.
Logistic hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lu kho của nguyên liệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh ngiệp, thậm nhập vào các kênh
phân phối trớc khi đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
nhập khẩu và trải qua nhiều phương tiện vẩn tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi
ro mất mát đối với hàng hoá là rất cao,và người gửi hàng phải kí nhiều hợp
đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn
trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm 60-70 của
thế kỷ XX, cách mạng containner trong ngành vận tải đã bảo đảm an toàn và
độ tin cậy trong vận chuyể hàng hoá, là tiền đề và cơ sơ cho sự ra đời và phát
triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời, chủ hàng chỉ
phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vẩn tải đa phương
thức(MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ trức
thự hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hoá từ khi nhận hàng cho tới khi giao
hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta ko phải là người
chuyên chở thực tế. Như vậy MTO ở đây chính là người cung cấp dịch vụ
Logistics.
II. Nội dung yêu cầu và các loại dịch vụ logistic trong doanh nghiệp
sản xuất
1. Nội dung yêu cầu của dịch vụ Logistics trong doanh nghiệp sản xuât
Giữa những người mua hàng và công ty Logistics sau khi đạt được thoả
thuận về dịch vụ được cung cấp, bên cung cấp dịch vụ sẽ xây dựng lên quy
trình Logistics trong đó thể hiện rõ mọi yêu cầu về dịch vụ của người mua
hàng mà theo đó công ty Logistics có bổn phận phải thực hiện đúng. Quy
trình này thường có tên là quy trình Logistics hiện hành hay quy trình khai
thác tiêu chuẩn. Quy trình Logistics bao gồm các bước sau:
Booking: Theo hợp đồng thương mại kí kết với khách hàng về đơn
hàng cụ thể, chủ hàng sẽ gửi chi tiết số đơn hàng theo mẫu booking quy định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11