GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: Sa Cha Lp Rp My Tnh
Lớp: Cao Đng Sa Cha Lp Rp My Tnh – K48
Khoa: Kỹ Thuật – Công Nghệ ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
MẠNG LAN CHO PHÒNG 303 NHÀ B
Họ tên: Lim Văn Đông
Giảng viên hướng dẫn: Đo Văn Lập
2.1.2. Các giao thức trong mô hình OSI: 20
2.1.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng mô hình OSI: 21
2.2. Bộ giao thức TCP/IP: 24
2.2.1. Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP: 24
2.2.2. So sánh TCP/IP với OSI: 26
2.2.3. Một số bộ giao thức trong bộ giao thức TCP/IP: 26
2.2.3.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol): 26
2.2.3.2. Giao thức hiệu năng UDP (User Datagram Protocol): 29
2.2.3.3 Giao thức TCP (Tramission Control Protocol): 29
CHƯƠNG 3 MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN 32
3.1 Các thiết bị LAN cơ bản: 32
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
3
3.1.1. Các thiết bị nối chính của LAN: 32
3.1.1.1.Card mạng –NIC(Network Internet Card) 32
3.1.1.2. Repeater Bộ lặp: 33
3.1.1.3. Hub: 33
3.1.1.4. Liên mạng (Internetworking) 34
3.1.1.5. Cầu nối (bridge): 34
3.1.1.6. Bộ dẫn đường (router): 37
3.1.1.7. Bộ chuyển mạch (switch): 40
3.1.2. Hệ thống cáp dùng cho LAN: 40
3.1.2.1. Cáp xoắn: 40
3.1.2.2. Cáp đồng trục: 41
3.1.1.2.3. Cáp sợi quang 42
3.2. Thiết kế mạng LAN: 43
3.2.1 Mô hình phân cấp (Hierarchical models): 43
3.2.2. Mô hình anh ninh - an toàn: 44
3.2.3. Các bước thiêt kế: 47
LỜI CẢM ƠN
Khoa K Thut – Công Nghệ trường Cao Đng Sơn La là trường có uy tín
với đội ngũ giảng viên giảng dạy có chuyên môn tốt và nhiều kinh nghiệm.
Trong thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài, em đã đạt được những kết quả
nhất định, về cơ bản với yêu cầu và nhiệm vụ đã đặt ra, tuy nhiên kết quả này vẫn
còn hạn chế so với quy mô thực sự của đề tài. Em rất mong có nhiều điều kiện để
có thể hoàn thiện hơn các chức năng của đề tài để phù hợp hơn với yêu cầu của
thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa K Thut - Công nghệ , Trường Cao Đng Sơn
La đã tạo điều kiện cho em học tp trong suốt thời gian qua và thực hiện đề tài này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Đo Văn Lập, người đã tn tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Em khó có thể
hoàn thành được đề tài này nếu không có sự tn tình của Thầy.
- Những ưu điểm của đề tài: Trong đề tài này nhóm em đã có thể thiết kế - xây
dựng được một hệ thống mạng cho phòng học nhỏ gồm 35 máy, cách kết nối các thiết
bị trung tâm, cách đi dây. Và hơn thế nữa là nó có thể giúp nhóm em lp được bảng dự
trù về thiết bị cũng như kinh phí cần thiết cho việc xây dựng được một hệ thống mạng.
- Những hạn chế của đề tài này: Trong đề tài này tuy thời gian từ khi nhn đề
tài cho đến khi hoàn thành có nhiều thời gian nhưng nhóm em chưa thể hoàn thành
đề tài được như ý muốn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, xong do điều kiện thời
gian có hạn nên em không thể tránh khỏi có nhưng thiếu sót. Em rất mong nhn
được các ý kiến đóng góp của các thầy cô và của các bạn để giúp cho đề tài của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
6
LỜI MỞ ĐẦU
năng.
Chương 2 – Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI v bộ quản thúc mô
hình TCP/IP:
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
7
Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về mạng chạy trên bộ giao
thức TCP/IP, mô hình OSI.
Chương 3 – mạng lan v cc thiết bị mạng Lan:
Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về LAN, các phương pháp
truy cp trong LAN, các công nghệ và các chuẩn cáp, các phương pháp đi cáp.
PHẦN III: KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG
LAN CHO PHÒNG 303 NHÀ B.
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
Hypertext Transfer Protocol
ICMP
Internet Control Message Protocol
IGMP
Internet Group Messages Protocol
IP
Internet Protocol
ISO
International Standard Oranization
LAN
Local Area Network
MAC
Media Access Control
MAN
Metropolitan Area Network
NIC
Network Information Center
NLSP
Netware Link Servise Protocol
OS - IS
Open System Interconnection Intermediate System To
Intermediate System
OSI
Open Systems Interconnect
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
9
OSPF
Open Shortest Path First
RIP
dữ liệu với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công
các thiết bị truy cp từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là những dạng sơ
khai của hệ thống máy tinh.
Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời
cho phép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đến các vùng xa.
Vào năm 1997 công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường mạng của mình
cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó
chính là hệ điều hành đầu tiên.
1.1. Khi niệm v mạng my tnh:
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối
với nhau theo một cách nào đó. Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, các
mạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi hai máy tính A gửi thông tin tới máy
tính B có thể trả lời lại A.
Nói một cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao
đổi thôg tin cho nhau gọi là mạng máy tính.
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ
liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lp muốn chia sẻ
với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mềm, CD Rom… điều này
gây nhiều bất tiện cho người dùng.
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
11
Từ các máy tính riêng rẽ, độc lp với nhau, nếu ta kết nối chung lại thành
mạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điểm sau:
Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích.
Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng
chung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính (master file) của đề án, họ trao
đổi thông tin với nhau dễ dàng.
Dữ liệu được quản lý tp trung nên an toàn hơn, trao đổi giữa những
người sử dụng thun lợi hơn, nhanh chóng hơn.
100 Km trở lại. Các kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền
thông tốc độ cao (50 – 100Mbit/s).
Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network): Phạm vi mạng có thể vượt
qua biên giới quốc gia và thm chí cả châu. Thông thường kết nối này có thể được
kết nối vơi nhau thành GAN hay tự nó là GAN.
Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network) : Là mạng được thiết lp
trên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất. Thông thường kết nối thông
qua mạng viến thông và vệ tinh.
Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm được sử dụng
nhiều nhất.
1.2.2 Phân biệt theo phương php chuyển mạch (Truyn d liệu):
1.2.2.1. Mạng chuyển mạch kênh (circuit – switched network):
Trong trường hợp này khi hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa
chúng sẽ được thiết lp một kênh (circuit) cố định và được duy trì cho đến khi một
trong hai bên ngắt liên lạc. Các dữ liệu chỉ được truyền theo con đường cố định
Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhưng hiệu xuất
sử dụng đường truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông
tin cần truyền trong khi các trạm không được phép sử dụng kênh truyền này và phải
tiêu tốn thời gian thiêt lp con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch dạng kênh.
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
13
1.2.2.2 Mạng chuyển mạch bản tin (Message switched network):
Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặt biệt gọi là bản
tin. Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhn, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nhn
để chuyển bản tin tới đích. Tùy thuộc vào điều kiện về mạng, các thông tin khác
nhau có thể gửi đi theo các con đường khác nhau
Ưu điểm:
1.2.3. Phân loại my tnh theo TOPO:
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách
bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường
mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology), mạng dạng
vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology). Ngoài ba dạng
cấu hình trên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này như mạng dạng
cây, dạng sao – vòng, mạng hình hỗn hợp…
1.2.3.1. Mạng hình sao (Star topology) Hình 1-3. Cấu trúc mạng sao Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút. Các nút này là cá
trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị của mạng. Bộ kết nối trung tâm của
mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng (hình 1-3).
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
15
Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ trung tâm bằng cáp,
giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ trung tâm không cần thông
qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng.
Mô hình kết nối dạng sao đã trở nên hết sức phổ biến với việc sử dụng các bộ
tp trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổ chức
nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vn hành.
Ưu điểm:
Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có thiết bị nào đó ở một
nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
Cấu trúc mạng đơn giản và các giải thut toán ổn định
Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc hoặc thu hẹp.
Hình 1-4. Cấu hình mạng vòng
1.2.3.3. Mạng dạng tuyến (Bus topology)
Thực hiển theo cách bố trí ngang hang, các máy tính và các thiết bị khác. Các
nút đều được nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín
hiệu. Tất cả các nút sử dụng chung đường dây cáp chính này.
Hình1-5. Cấu trúc mạng hình tuyến
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
17
Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và
dữ liệu khi truyền đi đều mạng theo địa chỉ nơi đến.
Ưu điểm:
Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất.
Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ.
Nhược điểm:
Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn.
Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó hì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dây
cũng làm cho hệ thống ngừng toàn bộ hoạt động. Cấu trúc này ngày nay ít
được sử dụng.
1.2.3.4 Mạng kết hợp
Là mạng kết hợp dạng sao và dạng tuyến ( star/bus topology ): Cấu hình mạng
dạng này có bộ phn tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống
dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring hoặc Linear bus. Ưu điểm của cấu hình này là
mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết
mail server, web server, printer server… Các máy tính được thiết lp để cung cấp
các dịch vụ được gọi là server, còn các máy tính truy cp và sử dụng dich vụ gọi là
Client.
Ưu diểm: do các dữ liệu đươc lưu trữ tp trung nên dễ bảo mt, backup và
đồng bộ với nhau. Tài nguyên và dịch vụ được tp trung nên dễ chia sẻ và quản lý,
có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
Nhược điểm: Các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ
thống.
1.2.4.2. Mạng ngang hng ( Peer – to – peer):
Các máy tính trong mạng có thể hoạt động như một Clinet vừa như một server.
Hình 1-7. mạng ngang hàng
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
19
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI
VÀ BỘ GIAO THỨC TCP/IP
2.1. Mô hình OSI (Open Sytems Interconnect):
Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhn dữ liệu ngang qua
mạng thường gây nhầm lẫn do các công ty lớn như IBM, HoneyWell và Digital
Equipment Corprantion tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính.
Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO (Internationa Standard
Oranization) chính thức đưa ra mô hình OSI (Open Systems Interconnect) là tp
hợp các đặc điểm k thut mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị
không cùng chủng loại.
Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt động thiết bị
và giao thức mạng khác nhau.
Tầng 1: Tầng vật l (Physical Layer)
Cách biểu diễn một bít thiết bị truyền dẫn.
Mô hình tham chiếu OSI được chia thành 7 lớp với các chức năng sau:
Application Layer (lớp ứng dụng): giao diện giữa ứng dụng và mạng.
Presentation Layer (lớp trình bày): thỏa thun khuôn dạng trao đổi trực liệu.
Session Layer (lớp phiên): cho phép người dùng thiết lp các kết nối.
Transport Layer (lớp vn chuyển) : đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống.
Network Layer (lớp mạng): định hướng dữ liệu truyền thông trong môi
trường liên mạng.
Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu): xác định truy xuất tới các thiết bị.
Physical Layer ( lớp vt lý): chuyển đổi dữ liệu thành các bít và truyền đi.
2.1.2. Cc giao thức trong mô hình OSI:
Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng: Giao thức liên
kết (Connection- Oriented) và giao thức không liên kết (Connection Less).
Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lp
một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này, việc có
liên kết logic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu.
Giao thức không liên kết : Trước khi truyền dữ liệu không thiết lp liên kết
logic mà mỗi gói tin được truyền độc lp với các gói tin trước hoặc sau nó.
Như vy với giao thức có liên kết, quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạn
phân biệt:
Thiết lp liên kết (logic): hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượng
vói nhau về tp các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau (truyền dữ liệu).
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm
theo (như kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/hợp dữ liệu…) Để tăng
cường độ tin cy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu.
Hủy bỏ liên kết (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã được cấp phát cho
liên kết để dùng cho liên kết khác.
Đối với giao thức không liên kết thì chỉ duy nhất một giai đoạn truyền dữ liệu
mà thôi.
Gói tin của giao thức: Gói tin (Packer) được hiểu như là một đơn vị thông tin
thì sẽ có sự chuyển đổi thứ tự các byte, bit vào trước hoặc sau khi truyền. Lớp trình
bày cũng quản lý các cấp độ nén dữ liệu làm giảm số bit cần truyền.
Trong giao tiếp giữa các ứng dụng thông qua mạng với cùng một dữ liệu có thể
có nhiều cách biểu diễn khác nhau. Thông thường dạng biểu diễn dùng bởi ứng
dụng nguồn và dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng đích có thể khác nhau do các ứng
dụng được chạy trên các hệ thống hoàn toàn khác nhau.
Tầng phiên (Session Layer)
Lớp này có các tác dụng thiết lp quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa
hai thiết bị truyền nhn. Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại
với nhau và lp ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng.
Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cung cấp sự đồng bộ hóa
giữa các tác vụ người dùng bằng đặt tên những điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu.
Bằng cách này nếu mạng không hoạt động thì chỉ có dữ liệu truyền sau điểm kiểm
tra cuối cùng mới phải truyền lại. Lớp này cũng thi hành kiểm soát hội thoại giữa
các quá trình giao tiếp, điều chỉnh bên nào truyền khi nào, trong bao lâu.
Trong trường hợp mạng là hai chiều luân phiên thì nảy sinh vấn đề hai người sử
dụng luân phiên phải lấy lượt để truyền dữ liệu. Ở một thời điểm chỉ có một người
sử dụng có quyền đặc biệt được gọi các dịch vụ nhất định của tầng phiên. Việc
phân bổ tầng này thông qua việc trao đổi thẻ bài.
Tầng vận chuyển (Transport Layer):
Tầng vn chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng
trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thống máy truyền và tái thiết dữ liệu vào một
luồng dữ liệu tại hệ thống máy nhn đảm bảo rằng bàn giao giữa các thông điệp
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
22
giữa các thiết bị đáng tin cy. Tầng này thiết lp duy trì và kết thúc các mạch ảo
đảm bảo cung cấp các dịch vụ sau:
Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn được tách thành nhiều
phân đoạn nhỏ để bàn giao, tầng vn chuyển sẽ sắp xếp thứ tự trước khi giáp
một (hoặc vài trung tâm điều khiển mạng, chúng thực hiện việc lp ra các
bảng đường đi tại từng thời điểm cho các nút và sau đó gửi các bảng chọn
đường tới từng nút dọc theo con đường đã được chọn đó. Thông tin tổng
thể của mạng cần dùng cho việc chọn đường chỉ cần cp nhp và được cắt
giữ tại trung tâm điều khiển mạng.
Phương thức chọn đường xử lý tại chỗ được đặc trưng bởi việc chọn đường
được thực hiện tại mỗi nút của mạng. Trong từng thời điểm, mỗi nút phải
GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông
23
duy trì các thông tin của mạng và tự xây dựng bảng chọn đường cho mình.
Như vy các thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đường
cần cp nhp và được cất giữ tại mỗi nút.
Tầng liên kết d liệu (Data Link):
Là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho các bit được truyền trên mạng. Tầng liên
kết dữ liệu phải qui định các dạng thức, kích thước, địa chỉ máy gửi và nhn của
mỗi gói tin được gửi đi. Nó phải xác định được cơ chế truy cp thông tin trên mạng
và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nhn đã định.
Tầng liên kết dữ liệu có hai phương thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy
tính, đó là phương thức “điểm - điểm” và phương thức “điểm - nhiều điểm”. Với
phương thức “điểm - điểm” các đường truyền riêng biệt được thiết lp để nối các
cặp máy tính lại với nhau. Phương thức “điểm - nhiều điểm” tất cả các máy phân
chia chung một đường truyền vt lý.
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm
bảo cho dữ liệu nhn được giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi. Nếu một gói tin có
lỗi không sửa được, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra được cách thông báo cho nơi
gửi biết gói tin đó có lỗi để nó gửi lại.
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là giao thức hướng
ký tự và giao thức hướng bit. Các giao thức hướng ký tự được xây dựng dựa trên
các ký tự đặc biệt của một bộ mã nào đó (như ASCII hay EBCDIC), trong khi đó
TCP/IP được xem là giảm lược của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng như
sau:
Tầng liên kết mạng (Network Access Layer).
Tầng Internet (Internet Layer).
Tầng giao vận (Host- to Host Transport Layer).
Tầng ứng dụng (Application Layer).
Tầng liên kết:
Tầng liên kết (còn được gọi là tầng liên kết giữ liệu hay tầng giao tiếp mạng) là
tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP, bao gồm các thiết bị mạng và chương trình
cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhp đường truyền vt lý
qua thiết bị giao tiếp mạng đó.
Tầng Internet:
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng. Các giao
thức của tầng này bao gồm: IP(Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message
Protol), IGMP ( Internet Group Messages Protocol).
Tầng giao vận:
Tầng giao vn phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chế như
chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thước thích hợp cho tầng
Cũng tương tự như mô hình OSI khi truyền dữ liệu quá trình tiến hành từ tầng trên
xuống tấng dưới, qua mỗi tầng dữ liệu được thêm vào một thông tin điều khiển
được gọi là phần header. Khi nhn dữ liệu thì quá trình này xảy ra ngược lại, dữ
liệu được truyền từ tầng dưới lên trên và qua mỗi tầng thì phần header tương ứng
được lấy đi và khi đến tầng trên cùng thì dữ liệu không còn phần header nữa. Hình
vẽ 0-10 cho ta thấy lược đồ dữ liệu qua các tầng. Trong hình vẽ này ta thấy tại các
tầng khác nhau dữ liệu được mang những thut ngữ khác nhau:
Trong tầng ứng dụng dữ liệu là các luồng được gọi là stream.
Trong tầng giao vn, đơn vị dữ liệu mà TCP gửi xuống tầng dưới gọi là TCP
segment.
Trong tầng mạng, dữ liệu mà IP gửi tới tầng dưới gọi là IP datagram.
Trong tầng liên kết, dữ liệu được truyền đi gọi là frame.