Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 1 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
I. THÔNG TIN CHUNG
5
1.1 Thông tin liên lạc 5
1.2 Địa điểm hoạt động 5
1.3 Tính chất và quy mô hoạt động 5
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 7
II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
2.1 Ô nhiễm nước thải 10
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 10
2.1.2 Nước mưa chảy tràn 11
2.2 Ô nhiễm chất thải rắn 11
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 12
2.2.2 Chất thải nguy hại 12
2.3 Ô nhiễm khí thải và tiếng ồn 13
2.3.1 Ô nhiễm khí thải 13
2.3.2 Ô nhiễm tiếng ồn 14
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty 7
Bảng 2. Lượng nguyên liệu sử dụng của Công ty 8
Bảng 3.Nhu cầu sử dụng nước của Công ty 9
Bảng 4.Nhu cầu sử dụng điện của Công ty 9
Bảng 5.Chất lượng nước thải của Công ty 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASTN
: Ánh sáng tự nhiên Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 3 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
CTNH
TT-BTNMT
: Thông tư của bộ Tài Nguyên và Môi Trường
WHO
: Tổ chức y tế thế giới Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 4 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Thông tin liên lạc
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải
- Địa chỉ trụ sở chính: 236 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
- Người đại diện: Bà Châu Thị Ngọc Nữ Chức vụ: Giám đốc
Hình 1. Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty
Thuyết minh quy trình chế biến thức ăn của Nhà hàng
- Nguyên vật liệu dạng tươi sống (bao gồm thịt, cá, rau, hải sản…) sau khi nhập
về và bảo quản trong kho lạnh sẽ được lấy ra làm sạch bằng thủ công hoặc rã
đông trong lò vi sóng (tùy theo từng loại nguyên liệu) để loại bỏ các tạp chất và
các mùi khác phát sinh trong quá trình bảo quản.
- Sau đó các nhân viên nhà bếp sẽ chế biến thành các món ăn tùy theo thực đơn
yêu cầu của thực khách.
Các hạng mục công trình của Công ty
Hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động của Công ty tất cả đều là hạng mục đã
được xây dựng trước đó và được công ty thuê lại bao gồm: 01 tầng hầm, 1 tầng trệt
Bao nilon thải
CTR, nước thải
CTR, nước thải
, dầu
C
TR, nước thải
Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty Bảng 1. Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty
STT
Tên máy móc thiết bị
Đơn vị
Số lượng
Tình trạng
1
Máy vi tính
Cái
02
80%
2
Máy fax
Cái
01
90%
3
Điện thoại
Cái
01
80%
4
Máy lạnh
Cái
05
90%
5
Lò vi sóng
Cái
01
90%
12
Lò nướng
Cái
01
80%
13
Máy xay
Cái
02
90%
14
Bàn ghế
Bộ
50
90%
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 7 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
Nguồn: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải, 2014
19
Nguồn: Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải, 2014
Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho các hoạt động của Công ty
được lấy từ Công ty CP cấp nước Bến Thành,
- Mục đích cung cấp nước: Nước sử dụng cho sinh hoạt của nhân viên, phục vụ
sinh hoạt cho khách hàng, phục vụ hoạt động nấu nướng, chế biến thức ăn… của
nhà hàng.
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt: Ước tính nhu cầu sử dụng nước
của nhân viên là 100 l/người/ngày.đêm, lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 8 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
của nhân viên là 2 m
3
/ngày. Ước tính nhu cầu sử dụng nước của khách hàng
là 15 lít/người/ngày, lượng nước cấp cho khách hàng là 0,75 m
3
/ngày. Vậy
lượng nước cấp cho cho công nhân viên và khách hàng là 2,75 m
3
/ngày.đêm.
Tháng 03/2014
m3
151
Trung bình
m
3
130
Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của Công ty được lấy
từ điện lưới quốc gia thông qua Công ty điện lực Sài Gòn.
- Nhu cầu sử dụng điện: Công ty sử dụng nguồn điện của điện lưới quốc gia để cung
cấp cho quá trình hoạt động của Công ty được liệt kê dưới bảng sau:
Bảng 5. Nhu cầu sử dụng điện Công ty trung bình trong 01 tháng
STT
Tháng
Đơn vị
Số lượng
1
Tháng 02/2014
Kwh
11.663
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 9
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 10 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. Ô nhiễm nước thải
Căn cứ thành phần nước thải và nguồn gốc phát sinh, nước thải chủ yếu của Công
ty gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ khu vực chế biến thức ăn và nước mưa chảy
tràn.
2.1.1. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
a. Nguồn phát sinh
- Các nguồn gây ô nhiễm nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt của thực khách và cán bộ công nhân viên làm việc trong
khu vực nhà hàng với lưu lượng ước tính khoảng 7m
3
/ngày
Nước thải từ quá trình chế biến thức ăn ở nhà bếp với lưu lượng khoảng 5
m
3
/ngày, chủ yếu là nước rửa thực phẩm và nước sau chế biến thức ăn chứa
dầu mỡ,
- Trung bình một tháng, tính theo hóa đơn tiền nước, lượng nước cấp sử dụng
màng dầu, một phần nhỏ hoà tan trong nước hoặc tồn tại trong nước ở dạng
nhũ tương. Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông, rạch sẽ tích tụ trong bùn đáy.
Dầu mỡ không những là những hợp chất hydrocarbon khó phân huỷ sinh học,
mà còn chứa các chất phụ gia độc hại như các dẫn xuất của phenol, gây ô
nhiễm môi trường nước, có tác động tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh bao gồm
cả tôm cá và ảnh hưởng tới mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản.
Khi hàm lượng dầu trong nước cao hơn 0,2 mg/l nước có mùi hôi không dùng
được cho mục đích ăn uống.
- Các chất ô nhiễm có trong nước thải trên nếu không được xử lý mà thải trực
tiếp ra môi trường sẽ gây ra ô nhiễm môi trường và làm phát sinh dịch bệnh.
Vì vậy Công ty sẽ có biện pháp khắc phục vấn đề trên.
2.1.2. Nước mưa chảy tràn
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực xung quanh khu vực Công ty TNHH
MTV Hải Sản Hồng Hải cuốn theo đất cát và các chất rơi vãi trên dòng chảy.
- Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu
cực đến môi trường.
Nhận xét chung
- Ô nhiễm nước thải chủ yếu là do nước thải sinh hoạt từ hoạt động của nhân
viên và thực khách của nhà hàng, nước thải từ hoạt động chế biến thức ăn. Để
đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước thải trước khi xả vào cống thoát nước
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 12 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
Nhà hàng hải sản Hồng Hải là loại hình kinh doanh dịch vụ, do đó CTNH phát sinh
trong quá trình hoạt động chủ yếu là: CTR dính dầu mỡ, dầu nhớt thải, bóng đèn
huỳnh quang… Các loại CTNH có tên trong danh mục kèm theo của thông tư số
12/2011/TT-BTNMT được trình bày trong bảng bên dưới;
Bảng 6. Danh sách các CTNH phát sinh trung bình 06 tháng cuối năm 2013
STT
Tên CTNH
Trạng thái tồn tại
Số lượng (kg)
Mã CTNH
1
Bóng đèn huỳnh quang
Rắn
2
16 01 06
Tổng
2
Nguồn: Nhà hàng hải sản Hồng Hải, 2014
b. Đánh giá mức độ ô nhiễm của Chất thải rắn
CTR sinh hoạt
CTR sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi khó chịu.
Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi
trường đất và mạch nước ngầm. Trong thành phần của CTR sinh hoạt có những
lao động cũng như dân cư khu vực lân cận, cộng đồng xung quanh. Khi con
người tiếp xúc trực tiếp với CTNH với nồng độ nhỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ, lâu dài có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo, với nồng độ lớn có
thể gây tử vong. Các CTNH có thể tích tụ trong môi trường đất, nước nhiều
năm.
2.3. Ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
2.3.1. Ô nhiễm khí thải
a. Nguồn phát sinh
Từ quá trình hoạt động của Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải sẽ phát sinh
các nguồn ô nhiễm không khí sau:
- Khí thải và bụi từ các hoạt động giao thông vận tải: Các loại phương tiện
động cơ sử dụng nhiên liệu (xe ra vào nhà hàng) sẽ phát sinh ra một lượng
khí thải đáng kể. Thành phần khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông
vận tải bao gồm bụi, SOx, NOx, THC Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc
vào lưu lượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông;
- Khí thải từ hoạt động chế biến thức ăn, mùi thức ăn.
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 15 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
- Mùi hôi từ các khu vệ sinh công cộng, thùng chứa rác sinh hoạt: Ô nhiễm
mùi hôi tại Công ty chủ yếu phát sinh do sự phân hủy của rác thải sinh hoạt,
nhà vệ sinh, ô nhiễm bụi và các loại khí thải khác phát sinh từ khâu quét
dọn, sử dụng điều hòa…
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
Tiếng ồn phát sinh từ các nguồn sau:
- Phương tiện giao thông ra vào nhà hàng
- Hoạt động kinh doanh của nhà hàng
- Phương tiện giao thông ra vào nhà hàng.
- Tiếng ồn của máy lạnh, máy phát điện dự phòng b. Tác động của tiếng ồn
Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ
tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thính giác. Tác động
của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn.
- Tác động đến cơ quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng
ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn.
- Tác động đến các cơ quan khác:
Hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh
hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ.
Hệ tim mạch: làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường
của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp.
Dạ dày: làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự
co bóp, gây viêm loét dạ dày.
2.3.3. Nguồn phát sinh các nguồn thải khác
- Nhiệt phát sinh do sự thải nhiệt của các thiết bị làm lạnh
- Nhiệt phát sinh từ quá trình nấu nướng, từ bếp đun… Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
18 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
- Lượng nước thải sinh hoạt từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn nhằm
loại bỏ các chất hữu cơ và giữ lại cặn với hiệu quả xử lý 50 – 60%.
- Nước thải từ nguồn thải theo đường ống dẫn tập trung xuống các bể tự hoại
hình chữ nhật và qua lần lượt các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dần
lắng xuống đáy bể. Thời gian lưu nước trong bể giao động 3, 6, 12 tháng, cặn
lắng sẽ bị phân hủy yếm khí trong ngăn yếm khí. Sau đó nước thải qua ngăn
lắng và thoát ra ngoài theo ống dẫn.
- Lượng bùn dư sau thời gian lưu thích hợp sẽ được thuê xe hút chuyên dùng
(loại xe hút hầm cầu). Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải
phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kị khí và để thông các ống
đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt.
- Sau khi qua bể tự hoại thì hàm lượng các chất ô nhiễm BOD5, COD và SS
giảm đáng kể, lượng nước sau xử lý được dẫn vào hố ga sau đó được thoát ra
cống thoát nước chung của thành phố.
Tính toán thể tích của bể tự hoại
Lượng nước thải sinh hoạt tối đa = 100% lượng nước cấp ước tính tối đa =
12m
3
/ngày.đêm
Q
thải
= 12 m
3
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
1,2 : hệ số tính đến 20% cặn được giữ trong bể tự hoại đã bị nhiễm vi khuẩn
cho cặn tươi;
P
1
= 95%: Độ ẩm của cặn tươi;
P2 = 90%: Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại;
W = W
bùn
+ W
nước
= 2,4 + 13,2 = 15,6 m
3
/ngày.đêm
Thể tích bể tự hoại thực tế: 16 m
3
3.1.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
CTR sinh hoạt được chứa trong thùng rác chuyên dụng có nắp đậy và tập trung phía
sau khuôn viên nhà hàng. Ngoài ra tại mỗi tầng của nhà hàng, tại khu vực nhà bếp
đều được bố trí các thùng rác có nắp đậy để chứa CTR sinh hoạt. CTR sinh hoạt
được phân loại trước khi giao cho đơn vị chức năng thu gom xử lý theo đúng quy
định.
Hiện Công ty đang hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích
Quận 3 để thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên theo đúng yêu cầu của luật
Môi trường. Tần suất thu gom là 1 lần/ngày, thời gian thu gom từ 9 giờ đến 10 giờ
sáng.
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
để ở vị trí cố định trong khuôn viên nhà hàng. Hiện nay, nhà hàng đã ký hợp đồng
đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý (Hợp đồng thu gom và vận chuyển CTNH
đính kèm phụ lục)
3.1.3. Các biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động gây ô nhiễm của khí thải
và tiếng ồn
Giảm thiểu ô nhiễm bụi
- Đối với bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông: Công ty sắp xếp nhân
công, quét dọn hàng ngày tránh tình trạng tích tụ cát bụi trên vỉa hè phía trước
- Lắp đặt kính cho các cửa ra vào để giảm sự ảnh hưởng của bụi phía trước nhà
hàng do hoạt động giao thông.
- Ngoài ra, nhà hàng còn bố trí nhân viên bảo vệ để hướng dẫn, phân luồng
giao thông trong khu vực nhà hàng
Giảm thiểu ô nhiễm khí thải
- Sử dụng thùng đựng rác chuyên dụng có nắp đậy bằng nhựa tổng hợp để ngăn
sự phát tán mùi hôi do quá trình phân hủy rác thải mang lại.
- Bằng các biện pháp thông gió làm mát, sử dụng các loại nhiên liệu sạch như
gas và điện (riêng khu vực nhà bếp có lắp đặt thêm thiết bị khử mùi, hút khói
phát sinh do quá trình đun nấu), sử dụng các chất sát trùng và tẩy rửa để luôn
duy trì điều kiện vi khí hậu trong lành và mát mẻ trong nhà hàng.
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 21
Ống thu
gom khí
Quạt hút gió
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải 22 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Q1, TP.HCM
- Máy phát điện được đặt tại nhà kho của nhà hàng để tránh làm ảnh hưởng
tiếng ồn đến khu vực xung quanh. Trong thời gian tới, nếu máy phát điện phát
sinh tiếng ồn lớn, nhà hàng sẽ lắp đặt thêm bệ chống rung để giảm thiểu tiếng
ồn.
3.1.4. Biện pháp xử lý các tác động khác không liên quan đến chất thải
Tác động do cháy nổ
- Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do các sự cố về thiết bị điện: dây
trần, dây điện, động cơ, quạt…bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh
nhiệt và dẫn đến cháy, tàng trữ nhiên liệu không đúng quy định.
- Các sự cố gây cháy nổ khi xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản của
người dân. Do đó, công ty đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng cứu sự
cố môi trường như sau:
Hệ thống cấp điện cho công ty và hệ thống chiếu sáng được thiết kế độc lập,
an toàn, có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch điện.
THÔNG SỐ/ĐƠN VỊ
PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM
KẾT QỦA THỬ
NGHIỆM
QCVN
14:2008/BTNMT
Cột B
1.
pH
TCVN 6492:2011
7,26
5-9
2.
COD
mg/l
SMEWW 5220:2005
70
-
3.
BOD
5
mg/l
TCVN 6001-2:2008
42
50
4.
TSS
3
) (tính
theo N)
mg/l
EPA 352.1
5,46
50
9.
Dầu mỡ động,
thực vật
mg/l
TCVN 5070-1995
8,25
20
10.
Phosphat (PO
4
3
)
(tính theo P)
mg/l
TCVN 6202-2008
3,45
10
11.
Tổng Coliforms
MPN/
100ml
TCVN 6187-2:1996
4.800
Vị trí đo
Bụi ( mg/Nm
3
)
NOx
(mg/Nm
3
)
SO2
(mg/Nm
3
)
CO
(mg/Nm
3
)
1
Khu vực cổng
0,12
0,035
0,028
3,43
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 05:2013/BTNMT
0,3
Nhận xét:
Qua bảng kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn
cho phép QCVN 05:2013/BTNMT và TCVSLĐ (theo QĐ số 3733/2002/QĐ-
BYT ngày 10/10/2002)
- Kết quả phân tích vi khí hậu, tiếng ồn
Bảng 8. Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn của Công ty
STT
Vị trí đo
Độ ồn (dBA)
Nhiệt độ (
O
C)
Tốc độ gió
(m/s)
1
Khu vực cổng
61 – 64,3
31
0,4
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về tiếng ồn
Q CVN 26 : 2010/BTNMT
Khu vực thông thường
Từ 6 giờ - 21 giờ: 70
21 giờ đến 6 giờ: 55
-
-
2
Khu vực bên trong tòa nhà
53,4 – 55,6