NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ TÍN DỤNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ. - Pdf 30

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung
I. Những vấn đề cơ bản về đầu t, đầu t tín dụng và dự án
đầu t.
1. khái niệm và bản chất của đầu t
1.1 Khái niệm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp, một tổ chức hay
một cá nhân nào đó muốn hoạt động đợc thì cần phải hội tụ đủ ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất đó là t liệu sản xuất, vốn và sức lao động, đây là ba yếu tố
cơ bản cần thiết ban đầu để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh. Thật
vậy khi một doanh nghiệp sản xuất dự kiến sẽ đi vào hoạt động thì doanh nghiệp
đó cần phải có vốn, có địa điểm sản xuất, có nhà xởng máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu cần thiết để sản xuất, có công nhân làm việc mới có thể đảm bảo cho sự
hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục đích cụ thể mà doanh
nghiệp đã đề ra. Hoặc khi một doanh nghiệp thơng mại hoạt động đòi hỏi doanh
nghiệp đó cần phải có địa điểm bán hàng, phơng tiện bán hàng, có vốn lu động
ban đầu để mua hàng hoávà thuê nhân viên bán hàng... Quá trình sử dụng các
nguồn lực trên đây đợc coi là quá trình đầu t.
Đầu t là một phạm trù kinh tế và đã có nhiều cách hiểu về nó nhng xét theo
nghĩa chung nhất thì có thể định nghĩa hoạt động đầu t nh sau: Đầu t là sự hy
sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về
cho ngời đầu t những kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó .
Những kết quả ở đây có thể là sự tăng lên của tài sản tài chính ( tiền vốn ), tài
sản vật chất ( nhà xởng, của cải vật chất khác ), tài sản tí tuệ ( trình độ văn hoá,
chuyên môn) nguồn nhân lực có đủ khả năng làm việc với năng suất cao hơn
trong nền sản xuất xã hội, nh vậy chỉ có đầu t mới đem lại sự phát triển cho xã
hội.
1.2 Bản chất của đầu t
1
Trong nền kinh tế quốc dân có ba lĩnh vực đầu t: đầu t tài chính, đầu t thơng
mại, đầu t phát triển

đầu t là ngắn hạn khi tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho
tổng cầu tăng sẽ dẫn tới sự tăng lên của giá cả.
b.Về mặt tổng cung:
Khi thành quả của đầu t bắt đầu phát huy tác dụng, các năng lực mới bắt đầu
đi vào hoạt động thì tổng cung sẽ tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng, giá
cả giảm cho phép tăng tiêu dùng và điều đó sẽ tiếp tục kích thích sản xuất hơn
lữa.Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc cơ bản của sự phát triển kinh tế.
2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến s ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm
đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định nền kinh tếcủa mọi quốc gia.
Khi tăng đầu t cầu các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá cả hàng hoá có liên
quan tăng đến một mức độ nào đó sẽ dẫn dến tình trạng lạm phát. Khi đó sản
xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn thâm hụt ngân sách
lớn kinh tế sẽ phát triển chậm lại.Mặt khác, khi tăng đầu t làm cho cầu của các
yếu tố có liên quan tăng sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao
động nâng cao đời sống của ngời dân,giảm tệ nạn xã hội sẽ tạo điều kiện cho sự
phát triển kinh tế.
2.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế.
Vai trò này đợc thể hiện qua công thức tính ICOR và tốc độ tăng trởng kinh tế.
ICOR=
Y
K


trong đó
K

:khối lợng vốn gia tăng


I
ICOR
*
1
Trong đó g : tốc độ tăng trởng
I : vốn đầu t tăng thêm
Y
I
: tỷ lệ vốn đầu t trong GDP
Qua công thức trên ta thấy hệ số ICOR góp phần quan trọng trong việc xác
định mối quan hệ giữa tỷ lệ đầu t trong GDP với tốc độ tăng trởng kinh tế.
2.4. Đầu t có ảnh h ởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm các nớc cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh, đạt
tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực
công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm ng nghiệp do hạn chế về
đất đai và các khả năng sinh học nên đạt đợc tốc độ tăng trởng cao là rất khó,
việc đầu t vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng cờng tỷ trọng của các
ngành này trong GDP. Mặt khác đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về sự phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa các lợi thế của những vùng có khả năng
phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
Nh vậy chính sách đầu t đúng đắn sẽ quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
2.5. Đầu t sẽ tăng c ờng khả năng khoa học công nghệ của đất n ớc
Đầu t là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cờng khả năng khoa học
công nghệ ở nớc ta hiện nay. Có hai con đờng cơ bản để có đợc công nghệ đó là
tự nghiên cứu phát minh và nhận chuyển giao công nghệ. Cả hai con đờng này
đều cần có vốn đầu t. Mọi phơng án đầu t đổi mới công nghệ sẽ là không khả thi
nếu nh chúng ta không gắn liền với nguồn vốn đầu t.
3. Đầu t tín dụng

kinh doanh qua tay ngời khác, dùng lợng tiền huy động đợc để cho vay nên bản
thân nó chứa đựng nhiều rủi ro. Trớc hết đó là rủi ro về nguồn vốn đầu t (về phía
ngân hàng), khi chi phí về vốn tăng lên làm cho chi phí sản xuất tăng, giá thành
5
sản phẩm tăng, giảm sức cạnh tranh, ngân hàng không huy động đủ số vốn cần
thiết dẫn đến công tác giải ngân có thể chậm làm ảnh hởng đến tiến độ dự án.
Thứ hai là rủi ro từ bản thân dự án, một dự án đầu t bao giờ cũng chứa đựng
nhiều rủi ro do các chi phí bỏ ra thực hiện dự án ở hiện tại mà kết quả đạt đợc
trong tơng lai xa. Hơn nữa để đạt đợc kết quả đó quá trình thực hiện dự án chịu
tác động của nhiều nhân tố từ bên ngoài nh sự biến động của thị trờng, việc thay
đổi cơ chế chính sách của nhà nớc ...Gây ra những điều bất lợi cho dự án.
-Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh tế gắn liền với những bớc thăng trầm
của nền kinh tế, nó luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp khác. Do đó hiệu quả của việc đầ t này không phụ thuộc vào ngân
hàng mà nó còn chịu phần lớn tác động của ngời sử dụng vốn vay.
-Việc đầu t tín dụng trung và dài hạn luôn kéo theo sự huy động nhiều nguồn
lực khác để phục vụ cho một mục tiêu nào đó. Chính sự huy động đó nếu đạt hiệu
quả sẽ đem lại lợi ích cho nền kinh tế, xã hội, ngân hàng và cho ngời vay vốn ng-
ợc lại nó sẽ đem lại những tổn thất rất lớn không chỉ cho chủ đầu t mà còn cho
toàn xã hội.
3.2 Vai trò của đầu t tín dụng
Đầu t tín dụng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội.Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì điều trớc tiên là cần phải
có vốn, sẽ là không tởng khi nói tới phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc
không đủ vốn. Để có vốn thì phải có các tổ chức có đủ thẩm quyền và chức năng
để huy động vốn từ nền kinh tế đem ra sử dụng, ngân hàng bằng hoạt động đầu t
tín dụng của mình đã giải quyết vấn đề thiếu vốn cho các doanh nghiệp. Đầu t tín
dụng là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn các nhu cầu vốn để
mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật mở rộng sản xuất
kinh doanh và cung cấp vốn lu động tối thiểu giúp các doanh nghiệp có thể kịp

quả trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt chú ý phát triển lĩnh vực công nghiệp,
dịch vụ, kết cấu hạ tầng kết hợp phát triển những vùng kinh tế trọng điểm với các
vùng khác tạo điều kiện để mỗi vùng phát huy hết thế mạnh của mình cùng phát
triển đi lên đẩy lùi khoảng cách về chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng. Để
thực hiện đợc nhiệm vụ này đòi hỏi cần có vốn để đầu t đặc biệt là vốn trung và
dài hạn, đầu t tín dụng cho phép đầu t vốn tập trung cho sự phát triển của các
ngành nh việc đầu t vốn tín dụng cho sự phát triển các làng nghề truyền thống,
phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản... Hoặc cho phép tập trung vốn vào các ngành
kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng CNH- HĐH. Trong đầu t tín dụng còn có khoản tín dụng u đãi đối với
7
những vùng khó khăn nhằm tạo điều kiện về vốn giúp cho các vùng này phát
triển thoát khỏi đói nghèo rút ngắn đợc khoảng cách với các vùng lân cận.
Mặt khác vốn tín dụng là nguồn vốn lớn có khả năng huy động đáp ứng nhu
cầu vốn của các dự án có quy mô lớn nên đầu t tín dụng có thể giải quyết dứt
điểm các dự án trọng điểm của nền kinh tế, thực hiện các chơng trình kinh tế lớn
của nhà nớc.
-Đầu t tín dụng nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi và ngày
càng khắc nghiệt, chỉ những ngời thắng đợc trong cuộc cạnh tranh đó mới có thể
tồn tại và phát triển đợc. Muốn giành đợc thắng lợi cần phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình thông qua việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị, hiện đại hoá
dây chuyền công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực làm việc của ngời lao động
nhằm nâng cao chất lợng và giảm giá thành sản phẩm. Đầu t tín dụng đáp ứng đ-
ợc yêu cầu này. Vốn tín dụng mà các doanh nghiệp vay chủ yếu dùng để đầu t
mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tăng cờng
cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Mặt khác khi doanh nghiệp vay vốn tín dụng phải
đảm bảo đợc khả năng hoàn trả cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng, nếu nh vi
phạm hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất quá hạn cao, sẽ mất uy tín

ời lao động, để đánh giá hiệu quả đầu t tín dụng có một số chỉ tiêu sau:
-Chỉ tiêu tỷ lệ giữa lợi ích (B) và chi phí (C): B/C cho biết lợi ích thu đợc trên
một đồng vốn bỏ ra.
-Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV): Phản ánh quy mô lãi ở thời điểm hiện tại.
-Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t ( RR) :Phản ánh mức độ thu hồi vốn đầu t ban
đầu từ lợi nhuận thuần thu đợc hàng năm.
-Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) : Phản ánh khả năng sinh lời của dự án.
-Thời gian hoàn vốn (T) :Phản ánh mức độ thu hồi vốn nhanh hay chậm .
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ của dự án : Đợc xác định bằng tỷ lệ giữa
khả năng tạo vốn bằng tiền của dự án và nghĩa vụ hoàn trả.
4. Dự án đầu t :
Với tầm quan trọng của hoạt động đầu t đòi hỏi trớc khi tiến hành một công
cuộc đầu t phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này đợc đợc
thể hiện trong việc soạn thảo dự án, dự án đầu t thờng đợc xem xét với nhiều góc
độ khác nhau, về mặt hình thức dự án đầu t là mọt tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đ-
ợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
9
Về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực
xác định.
Nh vậy một dự án đầu t thờng bao gồm bốn nội dung chính đó là: Mục tiêu của
dự án, các nguồn lực để tiến hành các hoạt động cơ bản của dự án,các kết quả
cần đạt đợc và các hoạt động nhằm thực hiện các kết quả đó.
Dự án đầu t có vai trò quan trọng, Đối với chủ đầu t , dự án đầu t là cơ sở để
xin phép đợc đầu t, xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết bị từ nớc ngoài, xin
vay vốn từ các định chế tài chính trong và ngoài nớc, xin đợc hởng các khoản u
đãi về đầu t của nhà nớc.
Đối với nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t chính là cơ sởđể các

Thẩm định trớc hết là để kiểm tra khả năng sinh lời về mặt tài chính cho doanh
nghiệp mình sau đó là xem xét, phân tích các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình đa dự án đi vào hoạt động mà trong quá trình lập dự án đã bỏ qua để từ
đó chủ đầu t có quyết định đúng đắn hơn.
Đối với cơ quan thẩm định nhà nớc mục đích của việc thẩm định dự án là
nhằm xem xét ra quyết định về chủ trơng đầu t đồng thời cũng xem xét lợi ích
kinh tế xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lợc phát triển kinh
tế, xã hội của vùng hoặc đất nớc hay không để thông qua đó đa ra những kết luận
về sự chấp nhận hay phải sửa đổi bổ sung hoặc bác bỏ dự án, xem xét để có biện
pháp hỗ trợ dự án trong quá trình thực hiện nh miễn giảm thuế và hởng các u đãi
khác.
Đối với các định chế tài chính thẩm định để có quyết định chủ trơng bỏ vốn
đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả vốn đầu t. Phát hiện và bổ sung thêm các
biện pháp bảo đảmtính khả thi cao cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế và
giảm bớt rủi ro, tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng
đối tợng và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện. Có cơ sở vững chắc để
xác định hiệu quả đầu t cũng nh khả năng trả nợ của dự án, ngoài ra việc thẩm
định dự án còn nhằm mục đích xem xét hớng phát triển lâu dài và ổn định của dự
án để định hớng tài trợ và cho vay vốn. Cũng thông qua thẩm định dự án để rút ra
kinh nghiệm và bài học nhằm phục vụ tốt các yêu cầu nghiệp vụ chung của ngân
hàng về thẩm định dự án đầu t.
1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t
11
Hoạt động đầu t có đặc điểm vốn lớn diễn ra trong thời gian dài, vốn nằm khê
đọng lâu tức là bỏ vốn ở hiện tại và chỉ có thể thu thẩm định dự án đầu t vốn dần
trong tơng lai, trong khoảng thời gian đó thờng chứa đựng nhiều yếu tố bất định
nên trớc khi chi vốn vào các công cuộc đầu t các nhà đầu t đều tiến hành soạn
thảo chơng trình dự án. Đây là công việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành
nhiều lĩnh vực do đó phải huy động sức lực và trí tuệ của nhiều ngời, nhiều tổ
chức. Việc lắp ghép trí tuệ, phối hợp hành động của nhiều thành viên không tránh

lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội để từ đó có các biện pháp khai hác và
khống chế.
- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay
hay tài trợ cho dự án .
- Xác định rõ t cách pháp nhân của các bên tham gia đầu t.
Ngoài ra thẩm định dự án đầu t còn góp phần cải thiện nâng cao đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân, thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nớc và bảo đảm
nhịp đọ tăng trởng kinh tế đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất
nớc.
3.Phơng pháp thẩm định dự án đầu t.
3.1 Ph ơng pháp thẩm định theo trình tự .
Thẩm định dự án đợc tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến
chi tiết, lấy kết luận trớc làm tiền đề cho kết luận sau.Thẩm định theo trình tự đợc
tiến hành qua hai bớc là thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết .
a. Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ
bản cần thẩm định nhằm xem xét tính pháp lý, tính phù hợp của một dự án. Thẩm
dịnh dự án cho phép hình dung khái quát dự án hiểu rõ quy mô tầm quan trọng
của dự án trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, xác định các căn cứ pháp lý
của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát đợc của bộ máy quản lý dự án dụ kiến.
Dự án sẽ bị bác bỏ nếu không thoả mãn các yêu cầu về mặt pháp lý không phục
vụ gì cho chiến lợc phát triển kinh tế chung
b.Thẩm dịnh chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết
từng nội dung cụ thể ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi, tính hiệu quả của dự án
trên các khía cạnh pháp lý thị trờng, kỹ thuật công nghệ phù hợp với mục tiêu
13
phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế đất nớc. Trong thẩm
định chi tiết từng nội dung cần đa ra những ý kiến đánh giá, kết luận về sự đồng
ý hay bác bỏ, về chấp thuận hay sửa đổi bổ sung trong quá trình thẩm định sẽ
phát hiện ra các sai sót, kết luận rát ra từ các ội dung trớc có thể là điều kịn để
tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung cơ bản bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự

định đi đúng trọng tâm rút ngắn đợc thời gian mà vẫn đáp ứng đợc yêu cầu chất
lợng của công tác thẩm định.
3.3. Ph ơng pháp dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án.
Phơng pháp này thờng dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính
của dự án. Cơ sở của phơng pháp này là dự kiến một số tình huống bất chắc có
thể xảy ra trong tuơng lai đối với dự án nh vợt chi phí đầu t , không đạt công suất
thiết kế ...khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả dầu t và khả năng
hoà vố của dự án. Mức độ ai lệch so với sự kiến của các bất chắc tuỳ diều kiện cụ
thể nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của
dự án để xam xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trờng hợp có
nhiều bất chắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàn
cao. Ngợc lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất chắc để đề xuất kiến
nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
3.4 Ph ơng pháp dự báo
Cơ sớ của phơng pháp này là dùng số liệu dự báo điều tra thống kê để kiểm tra
cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trờng, giá cả và chất lợng của công nghệ
thiết bị, nguyên liệu... ảnh hởng trực tiếp đến tính hiệu quả và khả thi của dự án.
3.5 Ph ơng pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tơng lai , từ khi thực hiện dự án
đến khi đi vào khai thác hoàn vốn thờng rất dài do đó có nhiều rủi ro phát sinh
ngoài ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc của dự án ngời ta thờng dự
đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hành chính thích hợp
hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên
quan đến dự án.
4.Nội dung thẩm định dự án đầu t
15
Tuỳ theo mục đích quy mô tính chất của dự án, hình thức và nguồn vốn đầu t
chủ đầu t sẽ tiến hành thẩm định các nội dung khác nhau. Tuy nhiên đối với các
dự ansanr xuất kinh doanh dịch vụ mà chủ thể thực hiện thẩm định là cơ quan
nhà nớchoặc ngân hàng thì nội dung thẩm định các vấn đề nh sau:

- Xác định khu vực thị trờng và thị hiếu của khách hàng: trên cơ sở định hớng
thị trờng phải tiếp tục nghiên cứu phân tích đến những nhân tố có ảnh hởng đến
tiêu thụ sản phẩm nh: tình hình dân số, tốc độ tăng dân số, khả năng thu thập của
dân c, thị hiếu tập quán tiêu dùng của ngời dân.
- Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tơng lai trên thị trờng. Để
xác định rõ vấn đề này cần xem xét đến mức độ cạnh tranh của sản phẩm đó có
gay gắt hay không, có những doanh nghiệp nào đã đang và sẽ sản xuất ra sản
phẩm giống nh của dự án, xu hớng và triển vọng của những doanh nghiệp đó nh
thế nào. Sau đó đánh giá khả năng cạnh tranh của dự án trên các khía cạnh nh:
công nghệ trang thiết bị, chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm Ngoài ra cần
phải thu thập những thông tin về tiêu thụ sản phẩm trong quá khứ để dự báo nhu
cầu tơng lai của sản phẩm.
4.3. Thẩm định ph ơng diện kỹ thuật của dự án
Kỹ thuật của dự án là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả và kết
quả đầu t.Nên quyết định đúng đắn trong thẩm định kỹ thuật có tác dụng to lớn
trong việc tiết kiệm các nguồn lực và tranh thủ đợc các cơ hội để tăng thêm
nguồn lực. Việc nghiên cứu kỹ nội dung này giúp nâng cao tính khả thi của dự
án. Do đó khi thẩm định kỹ thuật của dự án phải phân tích trên các mặt sau:
- Xem xét đến địa điểm thực hiện dự án:Trớc hết các yếu tố nh môi trờng văn
hoá xã hội, địa hình địa chất, mặt bằng quy hoạch, hệ thống thông tin liên lạc,
việc đi lại của công nhân viên, khoảng cách từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và
đến nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, mức độ tận dụng các cơ sở hạ tầng có
sẵn tại địa phơng
- Quy mô của dự án: Cần phải cân đối với nhu cầu của thị trờng khả năng
cung cấp nguyên vật liệu, khả năng quản lý và nguồn nhân lực. Bởi nếu quy mô
quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ đợc, hệ số sử dụng tài sản cố định thấp, thời gian
hoàn vốn lâu. nếu quy mô quá nhỏ, sản phẩm tiêu thụ nhanh, không chiếm đợc
thị phần bỏ lỡ cơ hội đầu t.
17
- Công nghệ trang bị của dự án: Đối với điều kiện ở nớc ta công nghệ lựa

18
4.5. Thẩm định về mặt tài chính của dự án.
Công việc này nhằm xác định chuẩn xác các số liệu thu, chi trong dự án xem
xét tính vững chắc về tài chính của dự án trong thời gian thực hiện cũng nh thời
gian vận hành kết quả đầu t, đánh giá đợc khả năng sinh lời của dự án, thời gian
hoàn vốn của dự án. Để có thể đa ra các kết luận về những vấn đề trên đây cần
thẩm định những vấn đề sau:
- Thẩm tra về việc xác định tổng vốn đầu t: là việc xem xét tính hợp lý của vốn
đầu t xây lắp, vốn đầu t thiết bị và các loại chi phí khác.
- Kiểm tra việc tính giá thành, chi phí sản xuất: xem xét tính đầy đủ của các
yếu tố chi phí, giá thành sản phẩm, kiểm tra cách tính khấu hao, phân bổ khấu
hao từ giá trị ban đầu trong giá thành sản phẩm, kiểm tra chi phí nhân công và
phân bổ lãi vay vào giá thành sản phẩm.
- Kiểm tra cơ cấu vốn, nguồn vốn: xem xét từng loại vốn, vốn đầu t cho tài sản
cố định, tài sản lu động
- Kiểm tra hệ thống chỉ tiêu tài chính của dự án: Căn cứ vào bảng tính lỗ lãi dự
trù trong dự án mà tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án. Để đánh
giá tình hình tài chính của dự án có ba nhóm chỉ tiêu:
+ Mức độ tự túc về tài chính: có hai chỉ tiêu
Tỷ lệ vốn tự có trên vốn vay = Vốn tự có/ Vốn vay. Chỉ tiêu này phải
lớn hơn hoặc bằng 1. Đối với những dự án có triển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ
ràng thì chỉ tiêu này có thể lớn hơn hoặc bằng 2/3.
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t: chỉ tiêu này phản ánh mức độ
chủ động tài chính bằng năng lực tài chính của chủ đầu t, tỷ lệ này thờng lớn hơn
hoặc bằng 0.5 thì độ an toàn về tài chính của dự án đợc đảm bảo
+ Chỉ tiêu đo lờng khả năng trả nợ đợc biểu hiện qua:
Vốn tự có
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng số nợ = >=2
Tổng số nợ
Vốn lu động


=
+
n
i
i
r
Bi
0
)1(
-

=
+
n
i
i
r
Ci
0
)1(
= -Ivo +
n
n
i
i
n
i
i
r

thì chúng sẽ cân bằng nhau đợc thể hiện qua công thức sau:

=
+
n
i
i
IRR
Bi
0
)1(
=

=
+
n
i
i
IRR
Ci
0
)1(
Công thức tính IRR:
IRR = r
1
+ ( r
2
-r
1
)

* Tđm của ngành công nghiệp nặng là 10 năm
* Tđm của ngành xây dựng kết cấu hạ tầng là 10-15 năm
Thời gian hoàn vốn có nhợc điểm: không cho biết thu nhập lớn sau khi hoàn
vốn. Đôi khi một phơng án có thời gian thu hồi vốn dài nhng thu nhập về sau cao,
mặt khác thời gian hoàn vốn còn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, lãi suất chiết
khấu càng lớn thì thời gian thu hồi vốn càng dài và ngợc lại.
Điểm hoà vốn: là điểm mà doanh thu ngang bằng với chi phí sản
xuất. Điểm hoà vốn bao gồm ba loại nh sau:
* Điểm hoà vốn lý thuyết:
O
hlt
=
p
v
f

1
21
Trong đó O
hlt
: doanh thu hoà vốn lý thuyết

f : tổng định phí
v: biến phí
p : giá cả
* Điểm hoà vốn tiền tệ:
O
htt
=
p

+ Hiệu quả kinh tế của vốn đầu t =
tổng vốn đầu t cố định
Hệ số này đợc so sánh với hệ số chuẩn của mỗi ngành để đánh giá
+ Thu lợi bằng ngoại tệ =


I
KNXK
+ Mức độ thu hút lao động của dự án
22
Theo chỉ tiêu tuyệt đối là số lao động dự kiến thu hút vào làm việc cho
dự án
Theo chỉ tiêu tơng đối là tỷ số giữa số lao động dự kiến thu hút và tổng
số vốn đầu t
+ Mức đóng góp của dự án vào ngân sách nhà nớc đợc đo bằng số tiền nhà
nớc thu đợc thông qua các khoản thuế và các khoản thu khác nh tiền thuê mặt
đất, mặt nớc
III. Ngân hàng thơng mại- Vai trò của thẩm định đối
với hoạt động đầu t tín dụng của ngân hàng
1. Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức tài chính trung gian, là một doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ- tín dụng, là loại hình doanh nghiệp
dịch vụ tài chính. Ngân hàng thơng mại là nguồn tài trợ vốn quan trọng cho các
dự án, NHTM ra đời giúp cho các nguồn lực của nền kinh tế đợc sử dụng một
cách có hiệu quả, tránh lãng phí.Để thực hiện vai trò trên đây NHTM thờng có
các chức năng sau:
- Trung gian tín dụng: Ngân hàng thơng mại thu hút các khoản tiền nhàn rỗi
trong xã hội mặt khác dùng chính những khoản tiền đó để cho vay đối với các
thành phần kinh tế trong xã hội khi họ có nhu cầu bổ sung vốn. Với chức năng
này NHTM đóng vai trò quan trọng vào việc điều hoà lu thông tiền tệ, thúc đẩy

nhân tố tơ bản ảnh hởng tới hiệu quả của hoạt động đầu t tín dụng của ngân
hàng. Vai trò của thẩm định đợc thể hiện cụ thể:
2.1. Thẩm định giúp lựa chọn dự án lớn nhất để đầu t
Thẩm định ở đây là việc xem xét đánh giá dự án sản xuất kinh doanh mà khách
hàng đề nghị đợc tài trợ vốn. Đầu t tín dụng là hoạt động đầu t phức tạp, chứa
đựng nhiều rủi ro, hiệu quả của đầu t tín dụng gắn kết chặt chẽ với hoạt động của
24
Vốn
của NH
Thẩm định
cho vay
Tài Vốn vay
Sản
Vốn CSH
Ký kết
HĐTD
Giải
ngân
dự án, nên chủ đầu t có một dự án tốt,khả thi đề nghị đợc tài trợ vốn đồng nghĩa
với việc ngân hàng đảm bảo an toàn cho đồng vốn mình bỏ ra. Thẩm định ngoài
việc xem xét các nội dung các yếu tố khẳng định đợc tính sinh lời của dự án còn
xem xét lựa chọn dự án để đầu t. Trong cùng một thời điểm với một lợng vốn
nhất định có thể có nhiều dự án xin tài trợ vốn, khi đó ngân hàng phải thực hiện
phép so sánh vừa định tính vừa định lợng về độ tin cậy giữa các chủ đầu t, về các
nguồn thông tin trong các dự án, về lợi nhuận và khả năng hoàn vốn của các dự
ánThông qua việc thẩm định sẽ giúp cho ngân hàng có cơ sở quan trrọng nhất
để quyết định chủ trơng bỏ vốn đầ t đúng đắn, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t,
ngân hàng sẽ tài trợ cho những dự án có khả năng hoàn trả cả vốn và lãi đồng
thời từ chối những dự án kém hiệu quả không có khả năng hoàn trả.
2.2. Thẩm định giúp cho ngân hàng sử dụng vốn đúng mục đích đúng đối t ợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status