Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
319
CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
1.ĐỊNH NGHĨA
1.1. Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS)
Có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau, 1 tiêu chuẩn phải có là bất thường nhiệt độ
hoặc bạch cầu
- Nhiệt độ cơ thể: > 38,5 hoặc < 36
0
C
- Nhịp tim nhanh theo lứa tuổi
Hoặc Nhịp tim tăng kéo dài từ 30 phút đến 4 giờ mà không có nguyên nhân giải
thích được
Hoặc trẻ < 1 tuổi: có nhịp tim chậm
- Nhịp thở nhanh so lứa tuổi hoặc phải thở máy (không do bệnh lý thần kinh cơ,
dùng thuốc gây mê, an thần)
- Bạch cầu tăng hay giảm theo lứa tuổi hoặc bạch cầu đa nhân trung tính non có
tỉ lệ > 10%
1.2. Nhiễm trùng
- Nghi ngờ hoặc có bằng chứng ( cấy, nhuộm gram, xét nghiệm PCR) nhiễm
trùng hoặc hội chứng lâm sàng kết hợp với khả năng nhiễm trùng cao
1.3. Nhiễm trùng huyết
- Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân và nghi ngờ hoặc có bằng chứng nhiễm
trùng
1.4. Nhiễm trùng huyết nặng
Nhiễm trùng huyết và 1 trong những tiêu chuẩn sau
- Cấy máu - KSĐ
- Cấy bệnh phẩm ổ nhiễm trùng nghi ngờ: mủ, nước tiểu, phân, dịch não tủy
- Chẩn đoán hình ảnh tùy vào nghi ngờ cơ quan tổn thương: Xquang phổi, siêu
âm
3. ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Hồi sức sốc
- Kháng sinh
- Điều trị triệu chứng
3.1. Hồi sức sốc
3.2. Kháng sinh
Nguyên tắc
- Sử dụng trong vòng 1 giờ khi xác định nhiễm trùng huyết nặng
- Kháng sinh theo kinh nghiệm dựa trên: tuổi, bệnh sử, lâm sàng, dịch tễ học,
nhuộm gram và tác nhân theo địa phương
- Cấy máu trước khi cho kháng sinh
- Sử dụng liệu pháp xuống thang
- Theo kháng sinh đồ khi có kháng sinh đồ (chú ý phối hợp lâm sàng)
(Theo uptodate 2012)
1. Trẻ > 28 ngày + không suy giảm miễn dịch
Vancomycin + cefotaxim
+ Aminoglycoside (nguồn bệnh nghi từ đường tiết niệu)
+ Piperacillin - tazobactam, clindamycin, metronidazole
(nguồn bệnh từ đường tiêu hóa)
2. Trẻ > 28 ngày + suy giảm miễn dịch hoặc nguy cơ nhiễm pseudomonas
Vancomycin + cefepime
+ Aminoglycoside
Hoặc Carbamenem : nếu bệnh nhi có dùng kháng sinh phổ rộng trong
vòng 2 tuần gần đây (Cephalosporin thế hệ 3, Aminoglycoside, hoặc Quinolone) hoặc
nơi có vi trùng kháng Betalactamase phổ rộng
3. Trẻ không thể sử dụng Penicillin hoặc đã dùng kháng sinh phổ rộng
Vancomycin + Meropenem
Aztreonam hoặc Quinolone + Clindamycin có thể sử dụng thay cho
Meropenem
3.3. Điều trị triệu chứng
3.3.1. Đảm bảo hô hấp
Chỉ định đặt NKQ
- Sốc không ổn định sớm, sốc kéo dài,
- Thất bại bù dịch và thuốc vận mạch, co cơ tim
- Suy hô hấp
+ Truyền dự phòng: TC < 20.000/mm3 + có nguy cơ chảy máu
+ Bn đang chảy máu, phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn cần nâng TC ≥
50.000/mm3
Điều chỉnh rối loạn đông cầm máu: huyết tương tươi, kết tủa lạnh.
3.3.6. Sử dụng Corticoide
Sốc kháng dịch truyền, sốc kháng catecholamine Và nghi ngờ hoặc có bằng
chứng suy tuyến thượng thận tuyệt đối (sốc NTH nặng và xuất huyết, dùng steroid
trước đó bất thường tuyến thượng thận )
3.3.7. Dự phòng loét do stress
- Bệnh nhân có thở máy
- Thuốc ức chế H2 hoặc ức chế bơm proton
3.3.8. Chỉ định lọc máu liên tục
- Suy thận cấp + huyết động không ổn
- Quá tải > 10% trọng lượng cơ thể
- Xem xét: Tổn thương đa cơ quan, ARDS, Sốt > 40
0
C không đáp ứng thuốc hạ
sốt
3.3.9. Immunoglobulin
Xem xét sử dụng IVIG trong trường hợp Sốc nhiễm độc dai dẳng (refractory
toxic shock syndrome)
3.3.10. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa nên được sử dụng nếu trẻ dung nạp. Dinh
dưỡng tĩnh mạch khi trẻ không dung nạp qua đường tiêu hóa
- Calcium gluconate 4-6 mL/kg/ngày (30-50 mg/kg/ngày) truyền tĩnh mạch
- Hoặc uống Calcium carbonate, lactate hoặc phosphate 300-600 mg/lần x 2
lần/ngày. Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
325
HẠ KALI MÁU
phosphokinase
NƯỚC TIỂU: tổng phân tích nước tiểu, Natri niệu, kali niệu, Clo niệu, pH niệu,
Osmolality niệu
Khác: tuỳ chẩn đoán: đo ECG, Xq bụng, siêu âm
5. ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc:
Không có công thức chung để điều chỉnh hạ Kali máu, do Kali là ion nộibào và
bị ảnh hưởng bởi tình trạng toan kiềm.
Cần theo dõi sát ion đồ và ECG trong quá trình điều chỉnh.
5.1. Hạ kali máu không yếu liệt cơ hô hấp, không rối loạn nhịp tim
Bù kali bằng đường uống. Hoặc bù bằng đường tĩnh mạch: Nồng độ kali trong
dịch truyền tối đa 40 mEq/l. Tốc độ truyền tối đa 0,3 mEq/kg/giờ.
Theo dõi ion đồ và ECG.
5.2. Hạ kali máu nặng có rối loạn nhịp tim, liệt cơ hô hấp
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
326
Bù bằng đường tĩnh mạch: Nồng độ kali trong dịch truyền 40 mEq/L, tối đa 80
mEq/L. Tốc độ truyền 0,3 mEq/kg/giờ, tối đa 0,5 mEq/kg/giờ. Khi dùng liều tối đa
phải dùng máy truyền dịch hoặc bơm tiêm.
Theo dõi sát ion đồ và ECG, monotoring theo dõi nhịp tim
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
327
HẠ NATRI MÁU
1. ĐẠI CƯƠNG
Hạ natri máu khi Natri/máu 130 mEq/l.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Tổng thể tích nước trong cơ thể bình thường và Natri bình thường
- Tăng đường huyết
- Liệu pháp Manitol, Glycerol
2.2. Tăng thể tích nước trong cơ thể bình thường và Natri (tình trạng phù)
- Suy tim
- Xơ gan
- Suy thận cấp
2.3. Giảm thể tích nước trong cơ thể bình thường và Natri (giảm thể tích)
- Mất từ đường tiêu hoá (ói, tiêu chảy, dò)
- Mất đường thận (lợi tiểu, toan ống thận)
- Tuyến thượng thận (thiếu mineralcorticoid)
- Mất vào khoang thứ 3 (bụng báng, bỏng, viêm tuỵ, viêm phúc mạc)
2.4. Tăng tích nước trong cơ thể bình thường nhưng Natri máu bình thường
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
328
Natri thiếu = (135 – Natri đo được) x 0,6 x cân nặng (kg)
Natri cho trong 24 giờ = Natri thiếu + nhu cầu Natri (3 mEq/100mL
dịch)
- Cách dùng: 1/2 TTM trong 8 giờ đầu, 1/2 truyền trong 16 giờ kế tiếp.
- Nếu hạ natri do tăng ADH không thích hợp:
Không cần bù natri (trừ khi hạ natri máu có biểu hiện thần kinh)
Hạn chế dịch 50% nhu cầu
Lượng natri theo nhu cầu (3 mEq/ 100 mL dịch)
Furosemide 0,5 mg/kg TM
- Giải thích cho người nhà
2. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ- TRANG THIẾT BỊ
- Máy lọc máu: Prismaflex
- Chọn Catheter theo cân nặng
- Quả lọc theo cân nặng
- Dịch lọc
- Heparin
3. VẬN HÀNH – TEST MÁY
- Theo qui trình hướng dẫn: vận hành máy
4. GHI LỌC MÁU
- Giờ bắt đầu lọc
- Mode sử dụng
- Tốc độ rút máu
- Tốc độ dịch thay thế
- Tốc độ dịch lấy ra
5. THEO DÕI LỌC MÁU
- Lâm sàng
- Cận lâm sàng: SGOT, SGPT; Bilirubin tp, tt, gt; Ure, Creatinine, Ion đồ:
Natri, kali, Calci, Clo; PT, aPTT, Fibrinogen, INR. Mỗi 6 - 8 giờ
- Báo động của máy lọc
6. QUẢ LỌC
- Chọn quả lọc theo cân nặng
- Quả lọc chỉ sử dụng tối đa 72 giờ
- Prismaflex M60, M 100: cho lọc máu mode CVVH
- TPE 1000, 2000: cho lọc máu mode Plasma Exchange
Loại quả lọc Cân nặng tối thiểu
Prismaflex M 60 11 kg
Prismaflex M 100 30 kg
TPE 1000 9 kg
> 15 kg 9 F: 2 nòng
- TM cảnh trong, TM
dưới đòn
- TM đùi
> 30 kg
10 F: 2 nòng
12 F: 3 nòng
- TM cảnh trong, TM
dưới đòn
- TM đùi
8. CÁCH PHA HEPARIN
8.1 Heparin test dây lọc máu
- Pha Heparin: 5
UI
/ 1ml
- Cách pha: - Pha 2 chai 500 ml
8.2. Heparin chống đông màng lọc
- Liều 20 UI /kg/giờ Tốc độ 2 ml/giờ
- Pha bơm tiêm 50 ml
8.3. Heparin lưu giữ catheter 2 nòng
- Pha heparin: 10
UI
/ml
- Cách pha
- SXH: suy thận cấp + ARDS/tổn thương gan + glasgow 8đ
- Sốc phỏng ở BN phỏng độ II, III, diện tích phỏng 30 – 70%
- Suy thận cấp kèm huyết động không ổn và 1 trong những tiêu chuẩn sau:
RLĐG, kiềm toan không đáp ứng điều trị nội
+ Tăng Kali máu tăng > 7 mEq/l
+ Natri nặng đang tiến triển ( Na > 160, < 115 mmol/l)
+ Toan chuyển hóa nặng không cải thiện với bù bicarbonate (pH<7,1)
HC urê huyết cao
+ RL tri giác, XHTH và
+ Urê máu >200mg và/hoặc cretinine máu ở trẻ > 1,5 mg% và trẻ lớn > 2
mg% Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
332
THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG
1. THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG SUY GAN CẤP
1.1. CHỈ ĐỊNH
- Viêm gan tiến triển nhanh
- Suy gan cấp
- Mất bù của bệnh gan mãn
- Suy gan sau phẫu thuật cắt gan
- Trước và sau ghép gan
1.2. THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU THỰC HIỆN
- Bệnh não gan giai đoạn 2 hoặc cao hơn
- Thiếu máu tán huyết tự miễn
- Xơ cứng cột bên teo cơ
- Lupus
- Xơ cứng rải rác
2.4. Nhóm IV
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
333
TPE không chứng tỏ được lợi ích trong các thử nghiệm kiểm soát
- Thải ghép thận
- Viêm đa khớp dạng thấp
- Bệnh tạo keo (Systemic Amyloidosis)
334
SỐT
XUẤT
HUYẾT DENGUE
1. TIẾP CẬN CA LÂM LÀNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE:
1.1.Hỏi bệnh sử:
- Ngày xuất hiện triệu chứng sôt ( cụ thể giờ,ngày thứ mấy trong tuần, ),tính chất
của sốt.
- Khai thác kỹ các triệu chứng gợi ý sốt xuất huyết Dengue, bao gồm: chán ăn và
buồn nôn, đau đầu, đau người,…
- Tình trạng tiêu chảy.
- Thay đổi về tình trạng tinh thần, cơn giật, hay triệu chứng chóng mặt.
- Số lượng dịch đã được uống hoặc truyền.
- Đánh giá các dấu hiệu cảnh báo.
- Các dấu hiệu khác có liên quan:
+ Trong gia đình hoặc hàng xóm có người mắc SXHD không?
+ Có đi tới vùng dịch tễ SXHD không?
+ Có đi tới vùng núi không (để định hướng loại trừ leptospira, sốt mò, sốt
rét)?
+ Khai thác các tình trạng kèm theo như: Béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp,
hen phế quản, bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, bệnh mạn tính khác.
1.2. Khám thực thể: cần khám toàn diện và tổng thể:
- Đánh giá tình trạng tinh thần, ý thức.
- Đánh giá tình trạng mất nước.
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
335
- Các xét nghiệm hỗ trợ nên được cân nhắc để chỉ định làm khi có điều kiện:
+ Sinh hóa:Xét nghiệm chức năng gan, đường máu, điện giải đồ, ure và
creatinine, bicarbonate hoặc lactat, men tim,…
+ Siêu âm các màng, X quang, điệm tâm đồ.
+ Bộ đông cầm máu
+ Xét nghiệm nước tiểu.
+ CT Scan
II.PHÂN ĐỘ SXHD :Theo TCYTTG năm 2009, SXHD được chia làm 3 độ:
- SXH Dengue
- SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo
- SXH Dengue nặng:TTHT nhiều sốc , XH nặng, Suy tạng.
TÓM TẮT PHÂN
ĐỘ
SỐT
XUẤT
HUYẾT
DENGUE
A91.c3
A91.c4
III.CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:
1. SXH Dengue (SXHD)
1.1. CHẨN ĐOÁN
a) Lâm sàng
Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài từ 2-7 ngày và kèm 2 trong các triệu chứng/
dấu hiệu sau:
- Xuất huyết tự nhiên hoặc dấu dây thắt dương tính.
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
- Da sung huyết, phát ban.
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
b) Cận lâm sàng
- Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường (không có biểu hiện cô đặc
máu) hoặc tăng.
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm.
- Số lượng bạch cầu thường giảm. gợi ý khả năng cao bệnh SXH
1.2. ĐIỀU TRỊ :
- Phần lớn các trường hợp điều trị ngoại trú
- Điều trị:
+ Thuốc hạ sốt : Paracetamol liều 10 – 15ml/kg/lần,cách nhau mỗi 4 -6 giờ,tổng
liều không quá 60mg/kg/24h. Cấm dùng Aspirine, Ibuprofen gây xuất huyết, toan
máu.
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
336
+ Uống nhiều nước:
+ Chỉ định truyền khi:
* Khi trẻ nôn nhiều lần.
* Đau bụng nhiều, gan to nhanh.
* Ói máu, tiêu máu, chảy máu chân răng.
* Hct tăng nhanh.
* Đừ, vật vã, vã mồ hôi, tay chân mát.
Chú ý: Trẻ em có dấu hiệụ cảnh báo như trên và huyết trung bình = 25mmHg thì được
điều trị như sốc SXHD
+ Truyền tĩnh mạch ban đầu: Ringger lactate hoặc NaCl 0.9% ( khi men
gan tăng cao) xem sơ đồ:
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
337
SƠ ĐỒ TRUYỀN DỊCH TRONG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE CẢNH BÁO
(Ban hành kèm theo QĐ số 458/QĐ-BYT ngày 16/02/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Test NS1 nếu có điều kiện.
- Theo dõi:
Tri giác, M, HA, NĐ, NT, mỗi 1- 2 giờ trong 6 giờ đầu.
Nước tiểu mỗi 4-6 giờ.
Hct mỗi 2 giờ trong 6 giờ đầu , sau đó mỗi 4-6 giờ
Xét nghiệm khác khi cần( AST,ALT,Albumin máu,BĐMTB,Đường huyết mao
mạch,KMĐM,…)
- Dinh dưỡng: Nhu cầu theo tuổi.
Chú ý: phải xem xét thật cẩn thận Liều lượng dịch truyền khởi đầu
Giảm lượng truyền TM 5 ml/kg/giờ
truyền trong 1-2 giờ (*)
Chỉ định truyền CPT 15-20 ml/kg cân
nặng/giờ
( theo Sốc SXH Dengue )
Ngừng truyền dịch khi mạch, HA ổn định,
bài niệu tốt (thường không quá 24-48 giờ)
Giảm lượng truyền TM 3ml/kg /giờ
Truyền trong 1-2 giờ (*)
CẢI THIỆN
Hct giảm, mạch, HA ổn định,
lượng nước tiểu nhiều)
KHÔNG CẢI THIỆN
(Hct tăng, mạch nhanh, HA
hạ hoặc kẹt, lượng nước tiểu
ít)
CẢI THIỆN
TIẾP TỤC CẢI THIỆN
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Nằm khoa HSTC-CĐ Nhi.
Điều trị:
+ Nằm đầu bằng.
+ Truyền nhanh LR/NS 15-20ml/kg/giờ (xem sơ đồ 2)
(Nếu HA tụt hoặc kẹp dưới 15mmHg: Điều trị như sốc SXHD nặng.)
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
339TRUYỀN DỊCH TRONG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Ở TRẺ EM
(Ban hành kèm theo QĐ số 458/QĐ-BYT ngày 16/ 02/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
SỐC
Mạch nhanh, HA kẹp, lượng nước
tiểu giảm
Truyền tĩnh mạch ban đầu NaCl 0,9% hoặc RL
Tốc độ 15-20 ml/kg/giờ Truyền trong 1 giờ
CẢI THIỆN
Truyền NaCl 0,9% hoặc RL
Tốc độ 10 ml/kg c/giờ
Truyền 1-2 giờ
CẢI THIỆN
Truyền NaCl 0,9% hoặc RL
Tốc độ 3 ml/kg/giờ
Truy
ền 4
-
6 gi
ờ
Truyền NaCl 0,9% RL
Tốc độ 5 ml/kg/giờ
Truy
ền 4
-
5 gi
ờ
Truyền NaCl 0,9% hoặc RL
Tốc độ 7,5 ml/kg/giờ
Truyền 1-2 giờ
CẢI THIỆN
CẢI THIỆN
CPT 7,5-5 ml/kg c/giờ
hoặc NaCl 0,9%,
RL 10-7,5 ml/kg/giờ
Truyền 2-3 giờ
(tùy tình hình bệnh nhân)
Hct giảm dù
còn trên 35%
Truyền máu
10 ml/kg/giờ
Hct tăng
Tiếp tục
truyền
CPT
CẢI THIỆN
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
340Chú thích: CPT: Cao phân tử ; CVP: Áp lực tĩnh mạch trung tâm ; RL: Ringer lactat
Chú ý: Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào:
+ mạch, huyết áp,
+ lượng bài tiết nước tiểu,
+ tình trạng tim phổi,
+ hematocrit một hoặc hai giờ một lần
+ CVP (nếu có)
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
341
(Hct) khẩn, 1giờ sau sốc, sau đó mỗi 2 giờ trong 6 giờ đầu.
Dinh dưỡng:Nhu cầu theo tuổi.
4. XUẤT HUYẾT NẶNG:
4.1. CHẨN ĐOÁN( SXHD nặng – xuất huyết nặng):
- Bệnh cảnh SXHD + 1 trong các triệu chứng sau:
Chảy máu mũi nặng (cần nhét gạc vách mũi).
Rong kinh nặng.
Xuất huyết cơ và phần mềm.
Chú thích:- CPT: Cao phân tử - CVP: Áp lực tĩnh mạch trung tâm - RL: Ringer lactat
Phác đồ điều trị 2015 HSTC & CĐ Nhi
Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng
342
- XHTH và nội tạng
+ Kèm sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa, suy đa cơ
quan, đông máu nội mạch nặng
+ Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng các thuốc kháng viêm
như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticosteroids ,tiền sử loét dạ
dày tá tràng,viêm gan mạn
4.2. ĐIỀU TRỊ:
- Nằm khoa HSTC- CĐ Nhi
- Điều trị:
¤ Thở oxy qua cannula.
¤ Nhét gạc mũi cầm máu( nếu chảy máu mũi).
TC < 5.000/mm3 dù chưa xuất huyết (tùy trường hợp)
Chuẩn bị CDMB, MP :
- TC < 30.000/mm3 (trừ khi có CĐ khẩn cấp)
- TC 30.000 đến 50.000/mm3: xem xét tùy trường hợp
¤ Truyền HTTĐL khi:
Đang XH nặng + RLĐM ( INR> 4 hoặc PT / aPTT > 1,5)
Chuẩn bị CDMB,MP + rối loạn đông máu
Truyền máu toàn phần/HCL khối lượng lớn (≥ 50% V máu cơ thể)
¤ Truyền kết tủa lạnh: Đang XH nặng + Fibrinogen < 1 g/l
¤ Vitamin K1
Theo dõi:
Tri giác,M, HA, NT, SpO
2
, mỗi 1-2 giờ trong 6 giờ đầu.
Hct mỗi 1-2 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó mỗi 4- 6 giờ.
Hct ngay sau truyền máu.
CNĐM sau khi truyền Máu/CPM 30- 60 phút, sau mỗi 6- 8 giờ trong 24
giờ đầu tùy diễn tiến lâm sàng.
Nước tiểu mỗi 4- 6 giờ.
BẢNG TÓM TẮT
CHẾ PHẨM CHỈ ĐỊNH LIỀU
Máu toàn phần XHTH + Hct < 35%
SKD + Hct < 35% hoặc
giảm nhanh >20%
20ml/kg
H.tương tươi đông lạnh XHTH + DIC 10 – 20 ml/kg
Tiểu cầu XHTH + TC < 20 –
50.000/mm
3
AST(SGOT) ≥ 1000U/L hoặc kèm ALT(SGPT)≥ 1000 U/L.
5.1.2. ĐIỀU TRỊ:
Nằm khoa HSTC- CĐ Nhi.
Điều tri:
- Hỗ trợ hô hấp: Thở oxy nếu thất bại thở NCPAP, xem xét đặt nội khí quản thở
máy sớm nếu người bệnh có sốc kéo dài.
- Hỗ trợ tuần hoàn:
+ Nếu có sốc: chống sốc bằng NaCl 9% hoặc dung dịch cao phân tử,
không dùng Lactat Ringer.
+ Nếu không sốc: bù dịch điện giải theo nhu cầu hoặc 2/3 nhu cầu khi
người bệnh có rối loạn tri giác.
- Kiểm soát hạ đường huyết:
Giữ đường huyết 80-120mg%,
Tiêm tĩnh mạch chậm 1-2ml/kg glucose 30% và
Duy trì glucose 10-12,5% khi truyền qua tĩnh mạch ngoại biên hoặc
Glucose 15-30% qua tĩnh mạch trung ương (lưu ý dung dịch có pha điện giải).
- Điều chỉnh điện giải:
+ Hạ natri máu:
Natri máu < 120 mmol/L kèm rối loạn tri giác: bù NaCl 3% 6-10 ml/kg truyền
tĩnh mạch trong 1 giờ.
Natri máu từ 120-125 mmol/L không hoặc kèm rối loạn tri giác: bù NaCl 3%/6-
10ml/kg truyền tĩnh mạch trong 2-3 giờ.
+ Hạ kali máu: bù đường tĩnh mạch qua dịch pha hoặc đường uống.
- Điều chỉnh rối loạn thăng bằng toan kiềm:
Toan chuyển hóa (
pH
<
7.2