Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Lời mở đầu
Qua nhiều năm đổi mới ,dới sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc,
nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển biến rõ rệt .Các đơn vị sản xuất
kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế cùng cạnh tranh bình đẳng trớc phát
luật đã tìm đựoc vị trí xứng đáng trên thị trờng trong và ngoài nớc.
Trong điều kiện hiện nay với xu hớng toàn cầu hoá , quan hệ buôn bán
Thơng Mại giữa nớc ta với các nớc bạn ngày càng đợc mở rộng về mọi
mặt .Do vậy vai trò của ngành Thơng Mại đã trở nên rất quan trọng không
chỉ là cầu nối giữa sản xuất với kinh doanh trong mà còn mở rộng sang các
nớc trên thế giới. Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nớc phát
triển cả về chiều sâu và chiều rộng sang các nớc trên thế giới . Điều này đã
góp phần làm cho sản xuất trong nớc phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu , hàng hoá thì ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại , mẫu mã
với một chất lợng đảm bảo .
Một nền kinh tế phát triển thì kế toán càng trổ nên quan trọng và trở
thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà Nớc và
Doanh Nghiệp . Đối với nhà nớc , kế toán là công cụ để tính toán xây dựng
và kiểm tra việc chấp hành thực hiện ngân sách Nhà Nớc để quản lý nền
kinh tế quốc dân .Đối với các doanh nghiệp , kế toán là công cụ điều hành,
quản lý các hoạt động ,tính toán kinh tế , kiểm tra bảo vệ , sử dụng tài sản tiền
vốn , nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động
về tài chính .
Với tầm quan trọng nh vậy , trong sự đổi mới của nền kinh tế , kế toán
nớc ta đã có những bớc chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nền
kinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán mà
liên đoàn kế toán quốc gia đã đa ra .
Phần I: Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại các Doanh Nghiệp Cổ Phần trong
điều kiện hiện nay
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia
Phần III: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Phần I
Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại các doang nghiệp cổ phần
trong điều kiện hiện nay.
I .
lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các doanh
nghiệp cổ phần trong điều kiện hiện nay
1.Đặc điểm của nền kinh tế thị trờng
Nền kinh tế thị trờng vận động theo quy luật , tạo nên một trật tự kinh tế cuả
một xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển .Có thể định nghĩa khái quát về nền
kinh tế thị trờng nh sau :
Một nền kinh tế thị trờng là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách không
tự giác giữa nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và
thị trờng ,nó là phơng tiện giao thông để tập hợp tri thức và hành động của
hàng triệu cá nhân khác nhau không có bộ não tập trung nó vẫn giải quyết
đợc bài toán mà máy tính lớn nhất ngày nay không thể giải đợc, không ai
Nghiệp Cổ Phần và doanh nghiệp sản xuất thì tiêu thụ hàng hoá và thành
phẩm chính là tiền đề để doanh nghiệp có thu nhập , lợi nhuận để mở rộng sản
xuất kinh doanh .Muốn vậy doanh nghiệp phải nắm bắt đợc và phân tích sâu
sắc sự biến động của thị trờng trong từng giai đoạn khác nhau ,phải đề cao
vai trò của ngời tiêu dùng , coi khách hàng là thợng đế , gắn chặt sản xuất
kinh doanh của đơn vị với nhu cầu tiêu dùng của thị trờng , thị hiếu của
khách hàng trên cơ sở nguồn lực cho phép , có nh vây daonh nghiệp mới có
thể cạnh tranh đợc với các đối thủ và đngs vững trên thị trờng.
2. Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các Doanh Nghiệp Cổ
Phần:
2.1. Các khái niệm :
* Khái niệm và vai trò tiêu thụ ( bán hàng ):
- Khái niệm :
Đối với Doanh Nghiệp Cổ Phần thì tiêu thụ hàng hoá đợc biểu hiện là hoạt
động bán hàng và hạot động bán hàng trong doanh ngiệp chính là quá trình
doanh nghiệp thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng
và thu tiền về hay đợc quyền thu tiền về .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Các hoạt động bán hàng này xuất hiện hai dòng vận động : Hàng hoá đền tay
ngời tiêu dùng và các loại chứng từ thanh toán thu tiền về tay doanh nghiệp.
Vậy xét ở góc độ kinh tế thì hoạt động bán hàng chính là sự thay đổi hình thái
giá trị hàng hoá ,qua quá trình tiêu thụ thì hàng hoá chuyển từ hình thái tiền tệ
và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành .
- Vai trò cảu tiêu thụ hàng hoá đối với các Doanh Nghiệp Cổ Phần :
Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trng chủ yếu của Doanh Nghiệp Cổ Phần
, là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh .do vậy, nó có vai trò
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp .Đối với một
chất lợng , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu .
- Giá trị hàng hoá bị trả lại : Là giá trị hàng hoá đã xác định là tiêu thu bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán : Là khoản tiền mà ngời bán giảm trả cho ngời mua
, do ngời mua thanh toán tiền mua hnàg trớc thời hạn theo hợp đồng .
- Nguyên tắc xá định doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận
khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau :
1.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hnàg hoá cho ngòi mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá .
3. Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
4. Doanh nghiệp đã thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hnàg .
5. Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng .
* Kết quả bán hàng :
Là hiệu số giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập .
Kết quả kinh doanh = thu nhập - chi phí
Kết quả hoạt Doanh thu Trị giá vốn Chi phí bán
động kinh doanh bán hàng hàng bán hàng và QLKD
2.2 Các phơng pháp xác định giá cả hàng hoá :
Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ ,
giá cả hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế cung- cầu do đó sẽ ảnh hởng
đến tiêu thụ .Giá cả chính là một đặc trng của sản phẩm mà ngời tiêu dung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
có thể nhậ thấy trực tiếp nhất , đay là dấu hiệu vừa mang tính kinh tế phải trả
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
mua đó là bao nhiêu để xác định trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ .Phơng
pháp này đảm bảo trị giá hàng xuất kho chính xác nhất ,nhng chỉ phù hợp với
những Doanh nghiệp ít mặt hàng , hang hoá co giá trị cao .
2. Phơng pháp giá thực tế bình quân :
Theo phơng pháp này để xác định giá bình quân của hàng hoá luân chuyể
trong tháng khi không xác định hàng hoá tồn kho thuộc lần mua nào .
Trị giá mua Trị giá mua
Đơn giá mua của hàng hoá của hàng hoá
bình quân của một đơn tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
vị hàng hoá luân chuyển Số lợng hàng hoá Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá mua hàng của Số lợng hàng hoá Đơn giá mua bình
hàng hoá xuất trong kỳ tiêu thụ từng mặt hàng quân của từng mặt
3. Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc :
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho trớc sẽ xuất bán trớc .Hàng hoá
xuất kho thuộc đợt nhập nào thì phải lấy giá thực tế của lần nhập đó để tính
giá vốn bán hàng .
Trị giá mua của hàn hoá xuất kho trong kỳ = Giá mua thực tế của đơn vị hàng
hoá nhập kho thuộc theo từng lần nhập kho trớc * Số lọng hàng hoá xuất
kho thuộc số lợng từng lần nhập kho .
Phơng pháp này thích hợp với những mặt hàng có giá cả thờng xuyên biến
động , với cách tính giá nh vậy đảm bảo trị giá mua của hàng hoá xuất kho
kịp thời ,sát với thực tế vận động của hàng hoá và giá cả từng thời kỳ nhng
khối lợng công việc ghi sổ và tính toán nhiều nên không đảm bảo độ chính
xác cao.
4. Phơng pháp nhập sau ,xuất trớc :
góp là chủ yếu nhất.
*Tiêu thụ hàng hoá bán buôn ( phơng thức gửi hàng ):
Bán buôn là quá trình bán hàng cho những ngời trung gian để họ tiếp tục
chuyển bán cho những ngời sản xuất để tiếp tục sản xuất ra những mặt
hàng sản xuất mới .Bán buôn đợc tiến hàng qua 2 phơng thức :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Bán buôn qua kho : là phơng thức thanh toán hàng mà hàng hoá mua về
đợc nhập vào kho của Doanh Nghiệp sau đó mới xuất khẩu .
Bán buôn vận chuyển thẳng : là hình thức bán hàng mà hàng hoá bán ra khi
mau về không nhập kho của Doang Nghiệp mà đợc chuyển thẳng cho
ngời mua .
*Tiêu thụ hàng hoá bán lẻ ( phơng thức tiêu thụ trực tiếp ):
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng cá nhân và tập thể , không có tính chất sản xuất .Đợc thực hiện
dới hai hình thức :
- Bná lẻ thu tiền tập trung.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
*Bán hàng theo phơng thức công ty, đại lý :
Giao nhận công ty, đại lý là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp giao
hàng hoặc nhận hàng của một tổ chức kinh tế khác .Hai bên tiến hành ký kết
hợp đồng , xác định rõ các mặt hàng công ty , đại lý giá bán , thuế ,tỷ lệ hoa
hồng , phơng thức thanh toán , giao nhận hnàg ,các quyền lợi , nghĩa vụ của
hai bên .
Bán hang theo phơng thức trả góp :
Bán hàng trả góp là một biến tớng của phơng thức bán hàng trả chậm khi
giao hàng cho ngời mua hàng hoá đợc coi tiêu thụ ngay , Doanh Nghiệp lập
hoá đơn bán hàng và hơp đồng thanh toán để căn cứ giao hàng và nhận tiền
Thanh toán bằng séc.
Thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng uỷ nhiệm thu .
Thanh toán bằng tín dụng .
Nh vậy, phơng thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức
quan trộng , khi thu đợc tiền về là vốn của Doanh Nghiệp lại bớc vào một
vòng tuần hoàn mới , vốn càng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu
ỳ kinh doanh không bị gián đoạn .Do vậy , mỗi Doanh Nghiệp để đảm bảo
quyền lợi của mình cũng nh của bạn hàng , năng cao hiệu quả kinh doanh thì
phải lựa chọn một phơng thức thanh toán cho từng thơng vụ một cách hợp
lý nhất , nhanh gọn nhất, tiết kiệm đợc chi phí.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
3. Yêu cầu của quản lý và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả
tiêu thụ :
3.1 Yêu cầu của quản lý :
Đối với bất kỳ Doanh Nghiệp nào thì quá trình tiêu thụ hàng hoá đều đóng vai
trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp .Do vậy ,quá
trình tiêu thụ này sẽ chịu sự theo dõi trực tiếp hay gián tiếp của lãnh đạo
Doanh Nghiệp , đối tác kinh doanh , đối thủ cạnh tranh
Trong Doanh Nghiệp để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ hnàg hoá thì Doanh
Nghiệp phải quản lý đồng bộ tù trên xuống dới , từ việc quản lý con ngời
đến việc quản lý các mặt hàng kinh doanh , đến giá cả , phơng thức thanh
toán .Cụ thể :
- Đối với việc quản lý nhân sự : Lãnh đạo Doanh nghiệp phải có sự phân
công , phân cấp rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận , từng con ngời , bố
trí cụ thể công việc cho từng ngời , từng quầy hàng , mặt hàng để họ
chính và kế toán quản trị .kế toán tài chính sẽ cung cấp những thông tin
về tình hình tài chính .của Doanh nghiệp cho các cổ đông , các tổ chức
tín dụng Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để họ
nắm bắt đợc tình hình kinh doanh trong Doanh nghiệp một cách chính
xác cụ thể .
- Việc tổ chức hoạch toán kế toán trong Doanh nghiệp phải đợc xây
dựng đúng theo yêu cầu quản lý , quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp
từ đó giúp cho Doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc quá trình hoạt động ,
đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận , từng nhóm hàng nói
riêng và toàn Doanh nghiệp nói chung .
- Ngoài ra công tác kấ toán phải đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành, phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc , phù hợp
với khả năng trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán , nên vận dụng
công nghệ tin học cà hạch toán kế toán để giảm bớt công việc cho nhân
viên kế toán , tránh đợc sai sót nhầm lẫn trong tính toán , để năng cao
hiệu quả làm việc .
4. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ:
Tiêu thụ hnàg hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các Doanh nghiệp
, do vây mà kế toán tiêu thụ hnàg hoá có vai trò đặc biệt trong công tác
quản lý tiêu thụ hàng hoá , thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
đựơc nhanh chóng kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị , xem xét tình
hình thực hiện các chiến lợc , kế toán đề ra , từ đó có thể đánh giá đợc
bộ phận kinh doanh nào , mặt hàng nào , địa điểm kinh doanh nào thực
hiện tốt công tác tiêu thụ , đồng thời giúp Bna lãnh đạo công ty phát hiện
kịp thời những sai sót trong quá trình mua , bán , dữ trữ hàng hoá .Qua đó
đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
II . Nghiệp vụ của kế toán tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại các
Doanh nghiệp Cổ Phần :
1. Chứng từ kế toán và phơng pháp kế toán chi tiết :
1.1 Chứng từ kế toán :
* Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính , nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn
thành .
Chứng từ kế toán là phơng tiện để phản náh mọi nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong quá trình hoạt động của các đơn vị , nó có ý nghĩa
quan trọng trong công tác kế toán và công tác quản lý , đợc biểu hiện cụ
thể nh sau :
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh hợp pháp , hợp lý của
kinh tế phát sinh ở đơn vị .
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các
chính sách chế độ và quản lý kinh tế , tài chính tại đơn vị , kiểm tra tình
hình về bảo quản , sử dụng tài sản , phat hiện và ngăn ngừa , có biện
pháp sử lý mọi hiện tợng tham ô , lãng phí tài sản của đơn vị , của nhà
nớc .
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu , thông tin kinh tế và
cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán .
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để kiểm tra kế toán , bằng chứng để
giải quyết các vụ kiện tụng , tranh chấp về kinh tế , kiểm tra kinh tế ,
kiểm toán trong đơn vị .
* Phân loại chứng từ :
Chứng từ đợc chia làm 4 loại .
Phân loaị chứng từ theo công dụng : gồm 3 loại chứng từ .
- Chứng từ mệnh lệnh : gồm các lệnh chi tiền , lệnh xuất tiền .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
- Chứng từ tổng hợp : đợc dùng để tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc
theo từng nghiệp vụ kinh tế , tạo điều kiện cho ghi sổ kế toán gồm :
chứng từ ghi sổ , các bảng tổng hợp chứng từ nh bảng tổng hợp xuất
nguyên vật liệu , nhập vật liệu .
Loại này giúp cho những ngời làm công tác nghiên cứu và công tác kế
toán cụ thể nghiên cứu xây dụng và tăng cờng sử dụng chứng từ tổng hợp
để giảm bớt số lần ghi sổ kế toán .
Xác định đợc tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà cách sử dụng và
bảo quản thích hợp .
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá tịa các Doanh nghiệp thì từng phơng
thức bán hàng kế toán sẽ sử dụng một số chứng từ sau :
- Hoá đơn GTGT- mẫu số 01/GTKT.
- Hoá đơn bán hàng mẫu số 01/GTGT.
- Phiếu xuất kho mẫu số 01 VT/BB.
- Phiếu nhập kho mẫu số 02/VT/BB.
- Biên bản kiêm kiểm kê hàng hoá
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 03VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý mẫu số 04-XKLĐ
- Thẻ kho thành phẩm .
Và các chứng từ khác có liên quan .
1.2 Sổ sách kế toán sử dụng :
- Sổ chi tiết thành phẩm
- Sổ chi tiết bán hàng .
2. Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ theo các phơng thức tiêu thụ
chủ yếu :
- Kết chuyển trị giá hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàngthanh toán
đầu kỳ ( phơng pháp KKĐK).
D nợ : Phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán .
* TK 632 giá vốn hàng bán : Phản ánh trị giá vốn hàng hoá xuất bán
trong kỳ .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Nội dung kết cấu :
Bên nợ :
- Trị giá vốn hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn hàng hoá nhập kho trong kỳ
- Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ .
Bên có :
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ để xác định kết quả sau khi
chuyển.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d .
* TK511 Doanh thu bán hàng : Phản ánh tổng doanh thu bán hnàg thực
tế của Doanh nghiệp một kỳ hạch toán các khoản nhận đợc từ nhà nớc
về trợ cấp , trợ giá khi làm nhiệm vụ cung cấp sản phẩm , hàng hoá theo
yêu cầu của nhà nớc .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng , giảm giá,
hàng bị trả lại trong kỳ hạch toán .
- Thuế xuất nhập khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có ) tính theo doanh
thu thc tế của hnàg hoá , dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
đợc xác định là tiêu thụ .
Bên có :
_Phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng và số tiền đã thu đợc từ phía
khách hàng .
D nợ : Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng .
Tài khoản 131 có thể có số d bên có , phản ánh số tiền thu đợc hoặc thu
thừa của khách hàng .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh :
Tài khoản 3331 Thuế GTGT phải nộp :Tài khoản này phản ánh
thuế GTGT đầu ra phải nộp ; số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp
cho ngân sách Nhà nớc .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ :
- Số thuế GTGT đợc khấu trừ giữa GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
- Số thuế GTGT đã nộp cho ngân sách Nhà nớc đợc xác định theo 2
phơng pháp .
Phơng pháp khấu trừ thuế :
Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT
Phải nộp đầu ra đầu vào
Trong đó :
+ Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng Thuế suất thuế
đầu ra hoá dịch vụ bán ra GTGT(%)
+ Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoá , dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng
hoá nhập khẩu.
Phơng pháp tính trực tiếp trên giá gia tăng :
+ Số thuế GTGT GTGT của hàng Thuế suất
Có TK 154 : Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
<2> Phản ánh doanh thu đã bán :
Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 333(1) : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Cuối kỳ xác số thuế GTGT phải nộp :
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu (nếu có ) :
Nợ TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333(2), 333(3) : Thuế GTGT đầu ra
<3> Phản ánh hàng bị trả lại :
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333(1) : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111,112: Tổng giá trị thanh toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Có TK 111 : Tiền mặt
Phản ánh giảm giá vốn
Nợ TK 156 Giá trị hàng hoá
+ Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
+ Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
+ Xác định số thuế GTGT phải nộp .
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý Doanh nghiệp .
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp .
<3> Doanh nghiệp gửi bán đại lý , ký gửi , phải trả hoa hồng cho bên nhận
bán , đợc coi là chi phí bán hàng .
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,131 : Tổng giá trị thanh toán .
<4> Kết chuyển thực tế hnàg gửi bán :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
<5> Hàng gửi bán hoặc đại lý ký gửi không bán trả lại :
Nợ TK 156 : Hàng hoá
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
<6> Phản ánh số hàng hoá bị trả lại và giảm giá bán ( giống nh phơng thức
giao hàng trực tiếp )
Từ trên ta nhận thấy phơng thức bán hàng đại lý , ký gửi là phơng thức mà
bên chủ hàng , xuất kho giao cho bên nhận đại lý ,ký gửi để bán.Bên đại lý ký
sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng .
Theo luật GTGT , nếu bên đại lý bán hàng theo đúng GTGT sẽ cho chủ hàng
chịu , bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng
.Trờng hợp nếu bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải
chịu thuế GTGT .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bán ,kế toán ghi :
Nợ TK 641(1) : chi phí nhân viên
Có TK 334,338(2),338(3),338(4) : phải trả phải nộp CNV