Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HIÊM
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Nâng cao vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ
nông dân ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên". Luận văn sử dụng những
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc,
có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được
tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, ngày tháng……năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Thị Hiêm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA LAO
ĐỘNG NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN 4
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ
nông dân 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của giới tính 4
1.1.2. Hộ gia đình và kinh tế hộ nông dân 7
1.1.3. Vị trí và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân 10
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của lao động nữ trong phát
triển kinh tế hộ nông dân 13
1.1.5. Những thách thức đối với lao động nữ ở nông thôn 16
1.2. Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở một
số nước trên thế giới và ở Việt Nam 25
3.3.1. Những lý do làm hạn chế vai trò của lao động nữ trong phát triển
kinh tế hộ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3.2. Dùng phương pháp phân tích SWOT để phân tích vai trò của lao
động nữ trong phát triển kinh tế hộ 89
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
VAI TRÕ LAO ĐỘNG NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG
DÂN Ở HUYỆN VÕ NHAI 92
4.1. Quan điểm phương hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của lao động
nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Võ Nhai 93
4.1.1. Quan điểm nâng cao vai trò của lao động nữ trong phát triển
kinh tế hộ nông dân của huyện Võ Nhai 93
4.1.2. Mục tiêu của việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế xã hội huyện Võ Nhai 95
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Võ Nhai 95
4.2.1. Giải pháp nâng cao vai trò lao động nữ trong tiếp cận và quản lý
các nguồn lực của hộ 95
4.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực lao động nữ 98
4.2.3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ 100
4.2.4. Giải pháp trong vấn đề ra quyết định 100
4.2.5. Tăng cường tạo quyền và tăng khả năng tiếp cận của phụ nữ đối
với các hoạt động ở các hội ban ngành đoàn thể ở địa phương 101
4.3. Kiến nghị 102
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Nguyên nhiệm kỳ 2011 - 2016 33
Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra 38
Bảng 3.1: Dân số của huyện Võ Nhai, năm 2013 50
Bảng 3.2: Lao động nữ phân theo các ngành của huyện Võ Nhai Trong
giai đoạn 2011- 2013 52
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Võ Nhai năm 2013 54
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất lương thực của huyện Võ Nhai năm 2012-2013 58
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai năm 2011-2013 60
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn của lao động nữ huyện Võ Nhai, năm 2013 64
Bảng 3.7: Lực lượng lao động phân theo các ngành huyện Võ Nhai, năm 2013 65
Bảng 3.8: Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý và điều hành sản xuất
trong các hộ điều tra huyện Võ Nhai, năm 2013 67
Bảng 3.9: Phân công lao động sản xuất và người ra quyết định trong
trồng trọt của các nhóm hộ điều tra 69
Bảng 3.10: Phân công lao động sản xuất và người ra quyết định trong
Chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra 72
Bảng 3.11. Phân công công việc hàng ngày trong nhóm hộ điều tra
huyện Võ Nhai, năm 2013 73
Bảng 3.12: Tiếp cận thông tin sản xuất của lao động nữ trong các hộ điều
tra huyện Võ Nhai, năm 2013 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
Bảng 3.13: Phụ nữ với việc tiếp cận các kênh thông tin và Các quan hệ xã
hội huyện Võ Nhai, năm 20013 80
Bảng 3.14: Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ điều
tra huyện Võ Nhai năm 2013 81
Bảng 3.15: Quyền quản lý tài chính và ra quyết định trong các hộ điều
tra huyện Võ Nhai, năm 2013 82
loài người không ngừng phát triển. Họ có mặt và tham gia hoạt động trong
mọi lĩnh vực xã hội. Phụ nữ là người quản lý, người chăm lo cuộc sống cho cả
gia đình. Cuộc sống của người phụ nữ chịu ảnh hưởng sâu sắc đến sự tiến bộ
của chế độ chính trị, xã hội, sự phát triển kinh tế văn hoá và cũng gắn liền với
trình độ văn minh của thời đại.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV đến nay, những chính sách đổi
mới kinh tế của Đảng và Nhà nước ban hành đã làm thay đổi mọi mặt đời sống
kinh tế, xã hội của nhân dân cả nước, từ thành thị tới nông thôn, từ miền xuôi
đến miền ngược. Với trình độ học vấn và năng lực chuyên môn không ngừng
được nâng cao, người phụ nữ đã có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống,
xã hội. Đặc biệt ở khu vực nông thôn, vai trò của người phụ nữ được đánh giá
cao hơn nữa trong phát triển kinh tế hộ gia đình, họ hoạt động trong nhiều
ngành nghề để tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Họ đã và đang tích cực tham
gia vào các hoạt động sản xuất và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế ở nông thôn, làm thay đổi diện mạo kinh tế nông thôn Việt Nam.
Là một huyện miền núi làm nông nghiệp là chính, lao động nữ chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu lao động toàn huyện. Phụ nữ ngày càng có vai trò quan
trọng trong lao động sản xuất, nuôi dưỡng, chăm sóc gia đình và hoạt động
cộng đồng. Tuy nhiên, sự đóng góp của họ chưa được công nhận một cách
xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai trò của họ trong nền kinh tế, trong
các quan hệ xã hội và trong đời sống gia đình. Qua quá trình nghiên cứu, vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
đề vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân nói chung và ở
huyện Võ Nhai nói riêng là vấn đề ít được các nhà quản lý quan tâm, trên cơ sở
đó có những giải pháp thích hợp để khẳng định, ghi nhận và tăng cường vai trò
của người phụ nữ ở khu vực nông thôn. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nâng cao vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở
đoạn 2011-2013
- Về nội dung: Phụ nữ nông thôn có vai trò rất quan trọng trong mọi mặt
của đời sống xã hội, nhưng vì điều kiện thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu vai trò của lao động nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ nông
dân huyện Võ Nhai.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu tham khảo giúp cho huyện Võ Nhai xây dựng nâng cao vai trò của lao
động nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ.
5. Bố cục luận văn
4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của lao động nữ trong
phát triển kinh tế hộ nông dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng về vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế
hộ nông dân ở huyện Võ Nhai
Chương 4: Quan điểm và những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lao
động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Võ Nhai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
của loài người trong lịch sử. Do vậy, các biến đổi giới tính cũng đòi hỏi phải tốn
rất nhiều thời gian với những điều kiện và sự can thiệp rất đặc biệt. Sự khác nhau
về giới tính không hàm chứa sự bất bình đẳng, tức là vị thế sinh học của nam và
nữ là ngang nhau.
Giới (Gender): Là khái niệm dùng để chỉ sự khác biệt giữa phụ nữ và
nam giới trên cả khía cạnh sinh học và xã hội. Là phạm trù chỉ quan niệm, vai
trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ. Xã hội tạo ra và đã gán cho
trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm khác nhau. Bởi
vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được.
1.1.1.2. Đặc điểm và sự khác biệt về giới
* Đặc điểm về giới
- Không tự nhiên mà có mà nó được hình thành từ những quan hệ xã
hội. Chỉ có giới tính là hình thành tự nhiên từ khi hình thành bào thai của
người mẹ.
- Các hành vi, vai trò, vị thế được hình thành thông qua dạy dỗ về mặt
xã hội và được coi là thuộc tính thuộc về trẻ em gái và trẻ em trai;
- Đa dạng (khác nhau giữa các xã hội);
- Có thể thay đổi (Ví dụ: Trong các công tác tưởng trừng chỉ có phụ nữ
có thể tham gia còn nam giới thì không và ngược lại như: Phụ nữ có thể làm
Tổng thống, làm Chủ tịch nước còn nam giới có thể làm đầu bếp giỏi, may vá
thêu thùa….).
* Những khác biệt về giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Nam giới và nữ giới là hai nửa hoàn chỉnh của loài người, bảo đảm cho
việc tái sản xuất con người và xã hội. Sự khác biệt về giới đã quy định thiên
chức của họ trong gia đình và trong xã hội.
Bắt đầu từ khi sinh ra là đứa trẻ được đối xử tuỳ theo nó là bé trai hay
thông tin xã hội. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, từ điều kiện và cơ hội
đi học tập, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, tiếp cận làm việc, từ vị trí trong
gia đình, ngoài xã hội khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư
tưởng, phong tục tập quán đối với giới cũng có sự khác nhau.
Sự khác biệt về giới và giới tính là nguyên nhân cơ bản gây nên bất bình
đẳng trong xã hội. Trong nhiều năm gần đây, hầu hết các nước trên thế giới đã
dần đánh giá đúng mức vai trò của phụ nữ trong gia đình và trong xã hội, kết
quả là thực hiện các mục tiêu “Bình đẳng nam nữ” để giải phóng sức lao động
và xây dựng củng cố thêm nền văn minh nhân loại. Tuy nhiên mức độ bình
đẳng đó tuỳ thuộc vào từng quốc gia và giảm dần theo chiều tăng của sự phát
triển đối với mỗi nước trên thể giới.
1.1.2. Hộ gia đình và kinh tế hộ nông dân
1.1.2.1. Khái niệm hộ gia đình và khái niệm kinh tế hộ gia đình
* Khái niệm hộ gia đình
Có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi đưa ra khái niệm Hộ gia đình:
(1). Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
(2). Cư trú chung
(3). Có cơ sở kinh tế chung
Gia đình là khái niệm dựa trên tiêu thức thứ nhất. Hai tiêu thức sau
không nhất thiết phải có trong khái niệm gia đình. Bởi vì một số thành viên
trong gia đình khi trưởng thành có thể tách ra cư trú và làm ăn ở nhiều nơi
khác nhau và có cơ sở kinh tế riêng. Tuy vậy, họ vẫn được coi là người trong
một gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Khái niệm hộ còn có những quan niệm khác nhau. Theo một số từ điển
chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ thì hộ được hiểu là: Tất cả
những người cùng sống trong một mái nhà, bao gồm những người có cùng
nông nghiệp, hộ nông- lâm- ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
thương nghiệp, ngư nghiệp.
Theo quan niệm của Frank Ellis (1988) “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế
của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ
yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất
lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường”.
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế hộ nông dân và vai trò của phụ nữ
Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về
mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: Kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ
tự cấp tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa.
Về đất đai: Là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ.
Về lao động: Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê
mướn lao động mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn
để đáp ứng nhu cầu khác của gia đình. Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao
động trong nông nghiệp rất cao, khác với các ngành kinh tế khác.
Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành
viên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của
cộng đồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp,
tất yếu có quan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn
chặt với thị trường. Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại.
Về vốn: Do họ tự tạo ra chủ yếu là từ sức lao động của họ. Mục đích sản
xuất chủ yếu là phục vụ yêu cầu cần tiêu dùng trực tiếp của hộ, không phải là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
lợi nhuận, hộ không quan tâm đến giá trị thặng dư. Có lúc hộ nông dân phải
11
doanh nghiệp”. Theo điều tra của Văn phòng quốc tế về việc làm thì lao động
nữ nhận tiền ít hơn nam giới 25%. Ngân hàng thế giới nghiên cứu về “bạo lực
trên cơ sở giới” tại Việt Nam cho thấy: 80% các gia đình điều tra có bà vợ bị
chồng mắng chửi và 15% các bà vợ bị chồng đánh.
Ở Việt Nam, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá phẩm chất của người
phụ nữ Việt Nam và được thể hiện qua Tám chứ vàng mà người đã tặng cho
những người phụ nữ Việt Nam: “ Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”.
Những phẩm chất ấy được thể hiện qua sự anh hùng chống giặc ngoại xâm,
đảm việc nước giỏi việc nhà, cần cù chịu khó, hết lòng vì chồng con vì gia
đình và vì xã hội. Trong những thời kỳ khác phẩm chất của người phụ nữ Việt
Nam cũng được phát huy mạnh mẽ dù ở đâu, trong hoàn cảnh nào. Ngày nay,
so với các nước khác trong khu vực thì người phụ nữ Việt Nam có điều kiện
hơn để tiếp cận với giáo dục, học tập, việc làm và tham gia vào lĩnh vực quản
lý. Hiện nay họ đã giữ một số vị trí quan trọng trong xã hội như: Phó Chủ tịch
nước, Bộ trưởng, Thứ tưởng, Vụ trưởng, Tổng giám đốc, giám đốc, …Tuy
nhiên so với quốc tế thì tỷ lệ phụ nữ là đại biểu quốc hội của Việt Nam còn
thấp và có xu hướng giảm dần. Theo số liệu của Văn phòng Quốc Hội thì tỷ lệ
phụ nữ Việt Nam tham gia vào Quốc hội khoá IX (1992 - 1997) là 18,5%;
Khoá X (1997 - 2002) là 26%; Khoá XI (2002- 2007) là 27,3%; Khoá XII
(2007 - 2012) là 25,76% (Văn phòng Quốc hội, 2010). Ở các cấp địa phương
phụ nữ hiện tại chiếm 16% số đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã. Điều này
cho thấy giữa chính sách và thực tế còn nhiều bất cập.
Phụ nữ luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của gia đình và xã
hội. Nghĩa vụ công dân và chức năng làm vợ, làm mẹ của phụ nữ được thực hiện
tốt là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự ổn định và phát triển
lâu dài của đất nước. Ngày càng có nhiều phụ nữ thành đạt trong các lĩnh vực
kinh tế, khoa học, chính trị và xã hội. Trình độ học vấn của phụ nữ cũng ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- kể cả những ngành nghề nặng nhọc và độc hại. Theo thống kê, lao động nữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
nông thôn chiếm 58,02% lực lượng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp (riêng nông nghiệp, lao động nữ chiếm 56,29%) và họ, hiện đang sản
xuất ra hơn 60% sản phẩm nông nghiệp. Phụ nữ nông thôn là một trong hai chủ
thể kinh tế quan trọng nhất mang lại thu nhập cho các hộ gia đình.
- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia
đình, lao động nữ còn đảm nhiệm chức năng làm vợ, làm mẹ - đó chính là
thiên chức của họ. Họ phải làm hầu hết công việc không tên và không được
trả lương, các công việc này rất quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của
gia đình và xã hội. Họ phải lo từng bữa cơm cho gia đình, chăm sóc dạy bảo
con cái - là những thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước sau này đang ngày
càng tốt hơn trong trường học đầu đời đó chính là gia đình mà người phụ nữ,
người mẹ là người thầy tận tâm, tận lực dạy bảo chăm lo.
- Trong sinh hoạt cộng đồng: Lao động nữ tham gia hầu hết các hoạt
động diễn ra ở xóm, làng, thôn, bản như: Việc họ hàng, việc làng, việc xóm…
góp phần giữ gìn và phát triển giá trị cộng đồng.
Như vậy, dù được thừa nhận hay không được thừa nhận, thực tế trong
cuộc sống hàng ngày và những gì lao động nữ làm đã khẳng định vai trò của
họ trong gia đình, trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bước
tiến của nhân loại. Lao động nữ cũng phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ
cần được nam giới chia sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, xã hội
cũng cần có những chương trình trợ giúp để lao động nữ thực hiện tốt hơn vai
trò của mình.
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của lao động nữ trong phát
triển kinh tế hộ nông dân
* Những yếu tố thuộc về quan niệm xã hội: Quan niệm về giới, những
có sự hiểu biết bị hạn chế. Theo giáo sư Lê Thi đưa ra kết quả nghiên cứu thì
phụ nữ ở độ tuổi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 6%; còn nam
giới tỷ lệ này là 10%. Theo thông báo của LHQ thì hiện nay trên thế giới còn
840 triệu người mù chữ trong đó nữ giới chiếm 2/3; trong số đó 180 triệu trẻ