VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
PHẠM THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU TÍNH ðA DẠNG VÀ MỘT SỐ
ðẶC ðIỂM SINH THÁI KHU HỆ NẤM LỚN VƯỜN
QUỐC GIA CHƯ YANG SIN, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI – 2014
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
__________ PHẠM THỊ HÀ GIANG
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Phạm Thị Hà Giang LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp trong và ngoài nước.
Qua ñây tôi xin chân thành cảm ơn Cơ sở ñào tạo sau ðại học, Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành chương trình ñào tạo thạc sỹ.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn ðăng Hội ñã tận tình
giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về thời gian ñể hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TSKH Alexandrova A.V., giảng viên
Trường ðại học Tổng hợp Moscow ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thu mẫu
ngoài thực ñịa và cung cấp nhiều tài liệu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo, ñồng nghiệp Viện Sinh thái Nhiệt ñới Trung
tâm Nhiệt ñới Việt - Nga ñã tận tình giúp ñỡ trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia ñình và bạn bè ñã tạo mọi
ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
3.1.3. ðịa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật 19
3.2. ðặc ñiểm ña dạng thành phần loài khu hệ nấm lớn VQG Chư Yang Sin 22
3.3. Giá trị tài nguyên nấm lớn VQG Chư Yang Sin 32
ii
3.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái và ñịa hình ñến tính ña dạng khu hệ nấm lớn VQG
Chư Yang Sin 36
3.5. Một số giải pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nấm lớn VQG Chư
Yang Sin 50
3.5.1. Cơ sở ñề xuất giải pháp 50
3.5.2. Một số giải pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nấm lớn VQG
Chư Yang Sin. 50
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 59
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thành phần loài nấm lớn VQG Chư Yang Sin theo các sinh cảnh 23
Bảng 2. Cấu trúc các taxon của khu hệ nấm lớn VQG Chư Yang Sin. 30
Bảng 3: Sự phân bố các loài nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin trên các giá thể 31
Bảng 4: Giá trị sử dụng của các loài nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin 34
Bảng 5: Phân bố các loài nấm lớn theo sinh cảnh tại VQG Chư Yang Sin 36
Bảng 6: Nhiệt ñộ trung bình tại các sinh cảnh VQG Chư Yang Sin 37
Bảng 8: Phân bố của nấm lớn theo thành phần thảm rụng trong rừng hỗn giao lá
rộng – lá kim 46
Bảng 9: Sự tương ñồng về thành phần loài nấm lớn giữa các sinh cảnh 49
MỞ ðẦU
Nấm lớn (Macro fungi) bao gồm những nấm có thể sinh bào tử (cơ quan sinh
bào tử thường gọi là quả thể), kích thước từ 4mm trở lên, có thể nhìn thấy bằng mắt
thường, sinh sản ở những nơi nóng và ẩm thấp. Nấm lớn có ý nghĩa rất quan trọng
trong ñời sống của con người, chúng có vai trò thực tiễn trong nền kinh tế, khoa học
và vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy chất hữu cơ trong tự nhiên. Nhiều
loài giàu chất dinh dưỡng ñược dùng làm thực phẩm (Termitomyces albuminosus,
Macrocybe gigantean), chúng chứa nhiều protein, axit amin, các chất khoáng và
vitamin A, B, C, D, E [44, 47]. Một số loài ñược ứng dụng trong công nghiệp
dược phẩm, dùng ñể ñiều chế các hoạt chất ñiều trị bệnh như: Các chế phẩm từ nấm
Linh Chi (Ganoderma) ñược dùng ñể hỗ trợ ñiều trị nhiều bệnh: gan, tiết niệu, tim
mạch, ung thư, AIDS [19, 23, 25, 36, 41]. Ngoài giá trị về thực phẩm, dược phẩm
của nấm lớn, các loài nấm hoại sinh có vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn
vật chất và năng lượng trong thiên nhiên. Không có nấm, chu trình tuần hoàn vật
chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng trong việc phân huỷ chất hữu cơ. “Nấm có
thể phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất ñơn giản, có thể ñồng hoá các
chất ñơn giản thành các chất phức tạp. Do ñó, nó là yếu tố quan trọng làm tăng ñộ
phì nhiêu của ñất” [6, 17]. Bên cạnh những lợi ích của nấm kể trên, một số loài nấm ñộc có thể gây
ngộ ñộc, ñôi khi gây chết người như: Amanita muscaria, Amanita phalloides
Các nấm hoại sinh trên gỗ gây mục phá huỷ gỗ rừng, gỗ xây dựng và các công
trình kiến trúc, gây thiệt hại nghiêm trọng.
Việt Nam là một trong những quốc gia có ña dạng sinh học cao trên thế giới
với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao và 3.000 loài ñộng vật có xương sống,
trong ñó có nhiều loài ñặc hữu. Cấu trúc ñịa chất ñộc ñáo, ñịa lý thủy văn ña dạng,
khí hậu nhiệt ñới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau ñã góp phần tạo nên sự
ña dạng của khu hệ nấm Việt Nam [14]. Nếu ước tính số loài nấm có thể có trên
dạng các loài nấm lớn tại VGQ Chư Yang Sin.
3
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về nấm
Giới nấm có khoảng 1,5 triệu loài nhưng mới chỉ 5% trong số ñó ñược mô tả.
Trong 15 năm trở lại ñây, mỗi năm có 1.700 loài mới ñược công bố. Khoảng 80.000
loài nấm ñã ñược các nhà phân loại học phát hiện và mô tả, tuy nhiên mức ñộ thực
sự về tính ña dạng của giới nấm vẫn là ñiều bí ẩn [38, 45].
1.1.1. Vị trí giới nấm
Dựa vào khả năng di chuyển của sinh vật, Linnaeus (1735) ñã chia tất cả các
sinh vật sống (nhìn thấy bằng mắt thường) vào một trong hai giới: Thực vật
(Vegetabilia) hoặc ðộng vật (Animalia). Vì vậy, nấm ñược coi như là thực vật vì
chúng không có khả năng di chuyển [42].
Các nhà phân loại học từ năm 1735 tới 1969 vẫn cho rằng nấm nằm trong
thực vật. Năm 1969, Robert H. Whittaker ñã ñề xuất hệ thống phân loại 5 giới gồm
Khởi sinh (Monera), Nguyên sinh (Protista), Nấm (Mycota: chỉ bao gồm các loại
nấm), Thực vật (Metaphyta) và ðộng vật (Metazoa). ðây là lần ñầu tiên nấm ñược
coi là một giới ñộc lập trong sinh giới do có sự khác biệt với giới thực vật về
phương thức hấp thụ chất dinh dưỡng và sinh sản [54].
Woese và cs (1977, 1990), ñã ñưa ra hệ thống phân loại 3 lãnh giới: Sinh vật
nhân thực (Eukaryote), Vi khuẩn (Eubacteria) và Vi khuẩn cổ (Archaebacteria).
Giới Nấm, Thực vật và ðộng vật thuộc lãnh giới nhân thực (Eukaryote) dựa trên
các kết quả nghiên cứu phân tích trình tự ssrARN [55, 56].
Hệ thống phân loại 6 giới là sự kết hợp giữa hệ thống phân loại 5 giới cổ
ñiển và hệ thống 3 lãnh giới của Woese và cs. Hệ thống 6 giới bao gồm: giới
Archaebacteria , Vi khuẩn (Bacteria), Nguyên sinh (Protista), Nấm (Fungi), Thực vật
(Planta), ðộng vật (Animalia) ñã trở thành tiêu chuẩn phân loại trong nhiều công
trình nghiên cứu.
nấm Túi bao gồm ba phân ngành [43]: (1) Phân ngành Taphrinomycotina, gồm 4 lớp
Neolectomycetes, Pneumocystidomycetes, Schizosaccharomycetes và Taphrinomycetes;
(2) Phân ngành Saccharomycotina gồm 1 lớp Saccharomycetes; (3) phân ngành
Pezizomycotina gồm 10 lớp Arthoniomycetes, Dothideomycetes, Eurotiomycetes,
Laboulbeniomycetes, Lecanoromycetes, Leotiomycetes, Lichinomycetes, Orbiliomycetes,
Pezizomycetes và Sordariomycetes. Hệ thống phân loại này, ñã ñược nhiều nhà khoa học
công nhận và áp dụng vào nhiều công trình nghiên cứu.
1.1.4. Hệ thống phân loại ngành nấm ðảm (Basidiomycota)
Ngành nấm ðảm Basidiomycota là ngành lớn thứ 2 trong giới nấm, với khoảng
23.000 loài ñã ñược mô tả, trong ñó ña số là các loài nấm rừng.
Cơ thể nấm dạng sợi phân nhánh, dinh dưỡng ñộc lập và sinh sản hữu tính
bằng bào tử ñảm.
Theo quan ñiểm hiện ñại, nấm ðảm ñược chia thành 3 ngành phụ:
Puciniomycotina, Ustilaginomycotina, Agaricomycotina với 16 lớp, 52 bộ, 117
họ, 1589 chi, 31515 loài. Chúng bao gồm hầu hết các loại nấm lớn có giá trị làm
6
thực phẩm, dược phẩm cùng nhiều loài có hại gây bệnh cho cây trồng và con
người. Nấm ðảm là nhóm nấm có ý nghĩa khoa học và kinh tế rất lớn [15].
1.2. Các vấn ñề nghiên cứu có liên quan
1.2.1. Nghiên cứu về ña dạng thành phần loài nấm lớn trên thế giới
Giới nấm là một trong những giới sinh vật có ý nghĩa rất lớn trong ñời sống
của con người. Từ xưa, con người ñã biết lợi ích và tác hại của nấm. Vì vậy, việc
nghiên cứu chúng ñể phát huy mặt lợi và ngăn ngừa tác hại ñã ñược tiến hành trong
nhiều thế kỷ qua.
Vào thế kỉ thứ IV trước Công nguyên, hai nhà bác học người Hy Lạp là
Théophraste và Aristote ñã ñề cập ñến nấm Cục (Tuberaceae) và nấm Tán
(Agaricaceae) trong nghiên cứu của mình. ðến thế kỉ thứ I sau Công nguyên, nhà tự
nhiên học người La Mã Pline ñã ñề cập ñến nhiều nấm sống trên gỗ trong các
nghiên cứu của mình. Pline là người ñầu tiên phân loại nấm dựa vào hình dạng
nuôi cấy [35]; Theo Revarder (1993) thì Armes (1913) là người ñầu tiên nhận thấy
rằng sợi nấm rất quan trọng ñối với sự nghiên cứu nấm Lỗ, sau ñó Corner (1933) ñã
mô tả hệ sợi nấm. Từ ñó, các nhà Nấm học sử dụng sợi nấm là một tiêu chuẩn ñể
phân loại. Sự khám phá của Corner là một bước quan trọng ñối với sự phân loại
chính xác nấm [47].
Vào cuối thế kỉ XX, Nấm học phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành khoa
học, một trong những ngành mũi nhọn ñược con người quan tâm rất nhiều. Nhiều công
trình nghiên cứu về nấm xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. ðặc biệt,
trong 30 - 40 năm qua, một số chi mới ñã ñược mô tả dựa vào các ñặc ñiểm hiển vi,
xem xét lại nhiều chi cũ ñể chắc chắn rằng chúng ñược chấp nhận với những tiêu chuẩn
phân loại hiện ñại. Kết quả là các nhà nấm học ñã hình thành một hệ thống phân loại
khá ổn ñịnh ở Châu Âu, Bắc Mỹ như hệ thống của Domanski (1960), Jahn (1963),
Ryvarden (1976-1978), Gilbertson & Ryvarden (1986, 1987, 1993, 1994) [35, 36, 47,
48]. Trong thế kỉ XX, có nhiều công trình ñã ñược công bố, tiêu biểu: khi nghiên cứu
nấm ở Trung Quốc (1964), Teng ñã mô tả 2.400 loài, 601 chi [51]. Pavlich (1976)
nghiên cứu nấm Ascomycetes và Basidiomycetes ở Peru với công trình “Ascomycetes
8
y Basidiomycetes del Peru” [46].
Từ ñầu thế kỉ XX cho ñến nay, nghiên cứu về nấm ñã có sự phát triển vượt
bậc, ngoài những nghiên cứu về ña dạng thành phần loài, các tác giả ñã ñi sâu theo
hướng ứng dụng nhân nuôi, chiết tách các hoạt chất từ những nấm dược liệu quý,
nhiều loài nấm dùng làm thực phẩm có giá trị cũng ñược nghiên cứu cụ thể. Phân
loại nấm không chỉ dựa vào ñặc ñiểm hình thái mà còn quan tâm ñến nhiều ñặc
ñiểm hiển vi: cấu trúc sợi, hình dạng và kích thước bào tử Sử dụng kỹ thuật ADN
ñể giải trình tự gen bổ sung nhiều loài mới cho khoa học.
Năm 2007, dữ liệu về ña dạng sinh học và phân bố nấm lớn ñược Gregory và
cs biên soạn cho một số khu vực ñịa lý trên thế giới. Nấm lớn ñược xác ñịnh ở ñây
bao gồm các loài thuộc ngành nấm Túi Ascomycetes và nấm ðảm Basidiomycetes
do có thể dễ dàng quan sát quả thể của chúng. Trong 21.679 loài nấm lớn ñã ghi
tại VQG Cát Tiên, hiện nay có khoảng hơn 370 loài nấm lớn thuộc 128 chi, 45 họ
và 22 bộ ñã ñược ghi nhận tại ñây [30].
Những nghiên cứu về nấm lớn trên ñịa bàn Tây Nguyên còn rất hạn chế,
ngoài nghiên cứu của Lê Bá Dũng năm 2003 mô tả ñặc ñiểm, cấu trúc 300 loài
nấm lớn [10], Tôn Thất Minh ghi nhận 65 loài nấm dưới tán rừng thông tỉnh Lâm
ðồng, trong ñó 30 loài nấm ăn, 35 loài nấm ñộc (2 loài nằm trong Sách ñỏ Việt
Nam) thuộc 23 chi, 14 họ, 6 bộ [21].
Năm 2011, Trịnh Tam Kiệt tái bản cuốn “Nấm lớn ở Việt Nam” (tập 1)
ñã mô tả rất chi tiết khoảng 320 loài nấm lớn ở Việt Nam [15]. Tập 2 xuất bản
năm 2012 ñã bổ sung thêm gần 600 loài. ðến nay ñã mô tả chi tiết hơn 900 loài
nấm lớn trên lãnh thổ Việt Nam [16].
Ngoài các nghiên cứu về ña dạng thành phần loài nấm lớn tại các VQG và
Khu bảo tồn thiên nhiên, nhiều tác giả ñi sâu nghiên cứu thành phần loài của các
ñơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ. Tiêu biểu trong số ñó phải kể ñến,
nghiên cứu của Phan Huy Dục về “Kết quả bước ñầu ñiều tra bộ Agaricales Clements
trên một số ñịa ñiểm thuộc ñồng bằng Bắc Bộ Việt Nam”. Trong công trình này, tác giả
ñã nêu danh lục 56 loài thuộc bộ Agaricales [7]. 5 năm sau, ông ñã bổ sung vào danh
lục các loài trong bộ Agaricales khu vực ñồng bằng Bắc Bộ lên thành 113 loài, trong
ñó có 15 loài mới ghi nhận cho khu hệ nấm miền Bắc Việt Nam [9].
10
ðàm Nhận (1996) ñã nghiên cứu thành phần loài và một số ñặc ñiểm sinh
học họ nấm Linh chi Ganodermataceae Donk ở Việt Nam [23] ñã mô tả ñược 37
loài. Năm 1998, “Dẫn liệu bước ñầu về họ Hymenochaetaceae Donk ở Thừa Thiên
Huế” Ngô Anh và Lê Thức ñã mô tả 39 loài, trong ñó 10 loài mới ghi nhận cho khu
hệ nấm Việt Nam [1]. Hội nghị Sinh học Toàn quốc ở Hà Nội, Ngô Anh “Nghiên
cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) ở Thừa Thiên Huế” [2], ñã mô tả ñược
35 loài thuộc 2 chi Ganoderma và Amauroderma, trong ñó 10 loài mới ghi nhận
cho khu hệ nấm Việt Nam. Năm 2014, trong nghiên cứu ña dạng và ñặc ñiểm sinh
học của nấm Hương (Lentinula edodes) và loài mới – Bạch kim hương (Lentinula
platinedodes sp.nov.) phát hiện ở Cát Tiên, miền Nam Việt Nam [28].
Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài nước về khu hệ nấm lớn Việt Nam. Tuy nhiên, chuyên gia ñầu ngành trong lĩnh
vực nghiên cứu nấm lớn ở Việt Nam còn rất khiêm tốn so với các chuyên gia nghiên
cứu về ñộng, thực vật. ðây chính là lỗ hổng lớn, vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho
những nhà nghiên cứu nấm lớn sau này.
1.2.3. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến tính
ña dạng và phân bố của nấm lớn trên thế giới
Bên cạnh những nghiên cứu về ña dạng cũng như vai trò của nấm lớn ñối với
ñời sống con người, trên thế giới cũng ñã có những công trình nghiên cứu về mối
quan hệ giữa nhiệt ñộ, ñộ ẩm với sự phân bố và thành phần loài nấm trong tự nhiên.
Bisset và Parkinson (1979) ñã chỉ ra rằng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, nồng ñộ kali trong ñất và
ñộ pH là các yếu tố vô sinh quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự phân bố và thành
phần loài nấm ñất từ các sinh cảnh sống khác nhau trên núi cao. Các tác giả kết luận
rằng, sự khác biệt về thành phần loài giữa các sinh cảnh liên quan ñến khả năng
thích ứng của mỗi loài. Ở ñộ cao 2.840m, rất ít loài ñược tìm thấy. Các loài ưu thế
tại sinh cảnh ñồng cỏ dễ bị hạn hán thích hợp với ñộ ẩm ñất thấp. Nhiệt ñộ và ñộ ẩm
thay ñổi theo mùa ảnh hưởng ñến thành phần loài nấm trong mỗi sinh cảnh. Các
loài Chrusosporium pannorum và Penicillium janthinellum thích nghi với nhiệt ñộ
và ñộ ẩm thấp. Trong khi ñó các loài Cylindrocarpon didymum, Gliocladium
deliquescens, Fusarium merisinoides, Penicillum steckii sinh trưởng và phát triển
tốt ở nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao [32].12
ðộ ẩm và nhiệt ñộ là hai yếu tố sinh thái rất quan trọng trong việc xác ñịnh
sự phân bố của nấm. Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, ña số các loài nấm tăng trưởng
tối ưu ở nhiệt ñộ 20-30
0
nhiệt ñộ dưới 20
0
C nhưng cũng có thể tìm thấy ở nơi có nhiệt ñộ 40-50
0
C hoặc nhiệt
ñộ cao hơn. ðiều thú vị là nấm ưa nhiệt và chịu nhiệt có mặt ở khắp nơi trong ñất, khi
gặp ñiều kiện thích hợp bào tử sẽ sinh trưởng và phát triển. ðây chính là chìa khóa ñể
phát hiện các loài nấm bằng việc sử dụng nhiệt ñộ ủ thích hợp [39]. Tuy nhiên, các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào mối tương quan giữa nhiệt ñộ và ñộ ẩm tới sự sinh trưởng và phát
triển của vi nấm trong ñất, còn các nghiên cứu ñối với nấm lớn rất hạn chế.
Tsui và cộng sự (1998) ñã ñề cập về tác ñộng của yếu tố con người ñến sự ña
dạng nấm ở vùng nhiệt ñới. Nạn phá rừng, hoạt ñộng khai thác gỗ trái phép và các
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, làm suy giảm thành phần loài thực vật, ñây cũng là
nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới mức ñộ ña dạng nấm [52].
13
Như vậy, sự phân bố của nấm lớn không chỉ phụ thuộc vào ñiều kiện tự
nhiên, ñịa hình, khí hậu mà còn bị tác ñộng bởi con người thông qua các hoạt ñộng
sản xuất. Tuy nhiên, các nghiên cứu về những ảnh hưởng này còn khiêm tốn, chưa
ñánh giá ñược cụ thể mức ñộ ảnh hưởng tại mỗi vùng sinh thái. Vì vậy, cần phải có
những nghiên cứu sâu hơn về vấn ñề này.
1.2.4. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến tính
ña dạng và phân bố của nấm lớn ở Việt Nam
Các yếu tố sinh thái có vai trò hết sức quan trọng ñến sự sinh trưởng, phát
triển của sinh vật nói chung và nấm lớn nói riêng. Chính vì vậy, ñể tìm hiểu mối
quan hệ giữa các yếu tố sinh thái và sự xuất hiện các loài nấm rất cần thiết.
Khi nghiên cứu về thành phần loài nấm lớn ở Thừa Thiên Huế, Ngô Anh ñã
ñề cập ñến sự phân bố của nấm lớn trong các sinh cảnh. Theo ñó, sự phân bố của
nấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ñịa hình, ñất ñai, khí hậu, loại thảm thực vật,
loài cây chủ Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này,
một số yếu tố sinh thái với sự phân bố của họ nấm Ganodermatacea Donk, chưa
khái quát ñược ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ñến sự phân bố của các loài nấm
trong họ khác.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm và nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng và
phát triển của nấm lớn ở Việt Nam phần lớn trong nghiên cứu ứng dụng nuôi trồng
những loài có giá trị, trong ñiều kiện nhân tạo, có thể ñiều khiển ñược các yếu tố
môi trường trong giới hạn cho phép. Hiện nay, nghề trồng nấm ở Việt Nam rất phát
triển, nhiều tài liệu, sách chuyên khảo về kỹ thuật trồng nấm ñược xuất bản. Theo
ñó, nhiệt ñộ tối ưu cho nấm sinh trưởng và phát triển từ 20-28
0
C, ñộ ẩm không khí
85-95%. Tuy nhiên, mỗi loài nấm sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở ngưỡng nhiệt
ñộ khác nhau, và mỗi giai ñoạn phát triển nhu cầu về nhiệt ñộ và ñộ ẩm cũng khác
nhau. Ví dụ: Nấm Linh chi Ganoderma lucidum nhiệt ñộ thích hợp cho giai ñoạn
nuôi sợi từ 20-30
0
C, giai ñoạn quả thể từ 22-28
0
C; ñộ ẩm không khí 80-95%. Nấm
rơm Volvariella volvacea là loài ưa thoáng khí, phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 30-
32
0
C, ñộ ẩm không khí 80% [18].
15
Chương 2 - ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ðối tượng
Các loài nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin, tỉnh ðắk Lắk.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
26.701’; E 108
0
20.445’
) là một kiểu rừng rất ñặc trưng của VQG. ðịa
hình dốc trung bình, nhiều khu vực khá thoải. Cấu trúc gồm 3 tầng: Tầng chính là
Thông 3 lá, cao 30 - 40m, ñộ che phủ <30%. Tầng cây gỗ (tầng 2) rất ít thuộc họ
Fabaceae, chiều cao cây từ 20 – 25m. Tầng cây bụi chủ yếu là dương xỉ và cỏ cao
0,5 – 1m, mọc thành từng cụm không liên tục, ñộ che phủ thấp. Vật rơi rụng chủ
yếu là lá và quả thông, ngoài ra rất ít lá rộng và lá dương xỉ. ðộ dày thảm rụng khá
mỏng, thường từ 0,3 – 0,5cm.
2) Rừng á nhiệt ñới cây lá rộng thường xanh (rừng lá rộng) (ñộ cao 1000 -1500m;
tọa ñộ N
12
0
24.109’; E 108
0
21.165’
) với ưu thế là các loài thuộc họ Dẻ
(Fagaceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Re (Lauraceae), họ Bứa
(Clusiaceae)…với chiều cao tầng tán thường từ 20-30m và giảm dần khi lên các ñai
cao hơn.
3) Rừng á nhiệt ñới hỗn giao cây lá rộng, lá kim (rừng hỗn giao) (ñộ cao 1.500 -
1.900m; tọa ñộ N
12
0
24.301’; E 108
0
23.151’
Thiết bị ño nhiệt - ẩm ñược che bởi tấm nilon tránh nước mưa. Treo thiết bị lên
cành cây ở ñộ cao khoảng 4-5m. ðặt chế ñộ ño theo thời gian 5 phút ño 1 lần.
* Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Mẫu vật ñược phân tích theo các phương pháp của Teng (1964) [52], Trịnh
Tam Kiệt (1981) [14]: Soi tìm bào tử trên kính hiển vi, mô tả hình dạng, màu sắc,
kích thước bào tử kết hợp với phương pháp hình thái giải phẫu so sánh của Teng
(1964) [52], Trịnh Tam Kiệt (1981, 2011, 2012) [14,16,17], Lê Văn Liễu (1977)
[18], Lê Bá Dũng (2003) [10]
ñể phân loại.
- Bảo quản quả thể nấm làm tập mẫu: Mẫu vật thu ñược sau khi xử lí sơ bộ
ngoài thực ñịa ñược xử lí khô tiếp theo trong phòng thí nghiệm, sau ñó bảo quản
trong túi nilon có khóa miệng cùng hạt Silicagel.
* Xử lí số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel 2007 ñể xử lý số liệu thu ñược.
+ Chỉ số tương ñồng (Index of similarity hay Sorensen’s Index – SI) (1948)
SI = 2C/(A+B)
Trong ñó:
C là số loài xuất hiện ở cả 2 quần thể A và B
A là số loài của quần thể A
B là số loài của quần thể B